Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Giáo dục - đào tạo luôn được xem
là nhân tố quan trọng, quyết định cho sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững. Thế kỉ
XXI được xem là thế kỉ của công nghệ thông tin và truyền thông , sự phát triển như vũ bão
của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm cho khối lượng tri thức của nhân loại tăng
lên một cách nhanh chóng. Để không bị tụt hậu trong chặng đường thế kỉ này, giáo dục cần
phải có sự đổi mới để đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo đáp ứng được yêu cầu
của thời đại.
Kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và
nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội. Áp dụng những phương pháp dạy học hiện
đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo. Điều này cho thấy để nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện thì giáo dục đào tạo phải đổi mới về nội dung, phương pháp, phương tiện
và thiết bị dạy học.
Xuất phát từ mục tiêu của chương trình Sinh học trung học phổ thông với mục tiêu về
kỹ năng thực hành là: “ Rèn luyện và phân tích kỹ năng quan sát , thí nghiệm. Học sinh được
làm các tiêu bản hiển vi, tiến hành quan sát dưới kính lúp, biết sử dụng kính hiển vi, thu thập
xử lý mẫu, biết bố trí thực hiện một số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một
số hiện tượng, quá trình sinh học. Muốn thực hiện mục tiêu này, việc áp dụng các thí nghiệm
vào trong các khâu dạy học là rất cần thiết.
Trong dạy học sinh học, giáo viên sử dụng các thí nghiệm khi nghiên cứu nội dung bài
mới, kiểm tra đánh giá và thực hành vận dụng. Việc áp dụng thí nghiệm vào trong dạy học
giúp học sinh tự mình khám phá ra những điều mới mẻ từ những tác độngc ó chủ đích lên đối
tượng thí nghiệm. Qua đó kích thích hứng thú học tập, say mê nghiên cứu và củng cố niềm tin
vào khoa học. Đồng thời các em cũng thấy được vai trò của con người trong cải tạo và chinh
phục tự nhiên. Do đó các thí nghiệm không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng, kỹ xảo mà
kết quả thí nghiệm còn củng cố niềm tin khoa học ở các em.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học một số bài thuộc chương trình Sinh học 10 và 11”.
1
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
đối với sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh. Thí nghiệm có thể sử dụng ở những khâu
khác nhau của quá trình dạy học. Chẳng hạn, sử dụng thí nghiệm trong khâu đặt vấn đề, hình
thành kiến thức mới, củng cố ôn tập. Trên thực tế có nhiều cách phân loại thí nghiệm khác
nhau tùy thuộc vào dấu hiệu này hay dấu hiệu khác để phân loại.
1.2.1. Phân loại trong nghiên cứu khoa học
Trong nghiên cứu khoa học, nhằm đánh giá đối tượng bằng các tác động vào hiện
tượng tự nhiên hay tạo ra các hiện tượng trong những điều kiện khác nhau để có thể quan sát
chính xác hoen hay có thể kiểm chứng một giả thuyết. Thsi nghiệm cso thể chia thành các
dạng sau:
- Thí nghiệm trực tiếp: Là thí nghiệm ngay trên đối tượng được khảo sát hay các đối
tượng cùng loại hoặc tiến hành cùng một thí nghiệm nhưng trong các điều kiện khác nhau.
- Thí nghiệm gián tiếp: khi một giả thuyết không thể kiểm chứng trực tiếp thì sẽ được
kiểm chứng gián tiếp bằng cách dùng phép diễn dịch, suy từ giả thiết ra những kết quả rồi
kiểm chứng những kết quả đó. Vì vậy phương pháp này còn có tên là phương pháp diễn dịch
hay phương pháp suy luận thực nghiệm.
- Thí nghiệm chứng minh: là những thí nghiệm bố trí để làm sáng tỏ một giả thuyết
phải kiểm chứng, buộc phải kiểm soát được các hợp phần và sản phẩm của thí nghiệm cũng
như các điều kiện chi phối thí nghiệm cả về định tính và địn lượng làm sáng tỏ giả thuyết đặt
ra.
- thí nghiệm đối chứng: là thí nghiệm bố trí song song với thí nghiệm chứng minh chỉ
khác ở một hợp phần tham gia hay một điều kiện chi phối thí nghiệm để so sánh rút ra sai
khác tin cậy được và có thể lặp lại để đạt kết quả tương tự. Vì thí nghiệm sinh học có tính
chất phức tạp nên phải theo phương pháp phân tích tách từng phần chỉ tiêu cấn so sánh thành
từng cặp thí nghiệm chứng minh và thí nghiệm đối chứng song song rồi tổng hợp chúng lại để
chứng minh giả thuyết.
- Thí nghiệm lặp lại: mỗi thí nghiệm phải bố trí lặp lại nhiều lần để độ tin cậy cao theo
xác xuất thống kê.
1.2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng
3
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
Khi tiến hành thí nghiệm giáo viên cần chsu ý sử dụng các thiết bị có kích thước lớn để học
sinh dễ dàng quan sát.
Trong thực tế, không phải lúc nào các thí nghiệm cũng có thể tiến hành trên mẫu vật
thật để học sinh quan sát trực tiếp bằng các giác quan, mà một số thí nghiệm rất khó hoặc
không thể thực hiện được với các đối tượng sống. Với các thí nghiệm có tính chất như trên,
muốn để học sinh hiểu biết sâu sắc hơn về quá trình hay hiện tượng sinh học diễn ra bên trong
đối tượng sống người ta có thể sử dụng các thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm ảo: Là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới hình thức đối tượng học
tập, nhằm mô phỏng các hiện tượng vật lý, sinh học,… xảy ra trong tự nhiên hay trong
phòng thí nghiệm, có đặc điểm là có tính năng tương tác cao, giao diện thân thiện với con
người và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện tới hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay
khó thu được trong phòng thí nghiệm. Thí nghiệm ảo giúp giảm thiểu việc học chay, dạy
chay thường gặp do thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người học chủ động học
tập phù hợp với tinh thần nguwoif học là trung tâm của giáo dục hiện đại.
• Thí nghiệm mô phỏng:
Trong sinh học, để giúp cho người học hiểu rõ bản chất của một vấn đề khoa học mà người
học không thể tư duy trực tiếp bằng các giác quan thì chúng ta có thể sử dụng thí nghiệm mô
phỏng.
Theo Lawrence Leemis, thí nghiệm mô phỏng được sử dụng bắt chước theo một hệ thống
điển hình nào đó. Mặc dù không nhất thiết phải được thwucj hiện trên máy tính. Thí nghiệm
mô phỏng khác với mô hình mẫu, trong đó người điều khiển được vận hành tại một môi
trường thực tế. Đối vói thí nghiệm mô phỏng, các mô hình được góp nhặt từ những thông tin
mà hệ thống quan tâm và sau đó phát triển thành các phương trinh và các thuật toán để mô
phỏng theo hệ thống
Theo định nghĩa này thì bản chất của thí nghiệm mô phỏng không phải là một thí nghiệm
thật hoặc thay đổi hệ thống thực. Thay vào đó làm việc với một mô hình toán học của hệ
thống thực tế.
- Thí nghiệm của học sinh: Thí nghiệm do học sinh tiến hành với các biến dạng sau
+ Thí nghiệm biểu diễn bài học mới
+ Thí nghiệm luyện tập trong quá trình vận dụng kiến thức lĩnh hội
quan cảm giác, đồng thời học sinh phải động não suy nghĩ giúp phát triển tư duy sáng tạo ở
6
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
học sinh. Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng là con đường nhận thức cơ bản mà
học sinh cần hướng tới.
- Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về thao tác cho học trò học tập mà bắt
chước, để rồi sau đó khi làm thí nghiệm học sinh sẽ học được cách thức làm thí nghiệm.
- Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn. Vì vậy nó là phương tiện duy nhất giúp
học sinh hình thành kĩ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật.
Qua hoạt động thực hành, thí nghiệm, học sinh hiện thực hóa được những kiến thức lý
thuyết đã học , làm cho những kiến thức đó trở nên thiết thực và gần gũi với thực tiễn. Được
tự mình tiến hành các thí nghiệm, suy nghĩ tìm tòi bản chất của các sự vật hiện tượng giúp
cho học sinh có những hiểu biết sâu sắc và đầy đủ về các vấn đề sinh học, thực tiễn. Do
những yêu cầu chặt chẽ của thí nghiệm đã giúp học sinh hình thành nên những phẩm chất tốt
đẹp của người lao động, hình thành và phát triển các kỹ năng, kỹ xão và tư duy lao động kỹ
thuật.
- Thí nghiệm giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất cua r cac sự vật hiện tượng, các quá trình.
Do các hiện tượng sinh học thường xảy ra đồng thời trong mối quan hệ phức tạp, nên để phát
hiện các mối quan hệ nhân quả, tìm hiểu quy luật của hiện tượng nguwoif ta phải tổ chức các
thí nghiệm trong đó chủ thể nhận thức chủ động đề xuất gải thuyết và trên cơ sở đó tách ra
hiện tượng để nghiên cứu cho đơn giản hơn, sau đó đặt nó vào hệ thống vốn có của sự vật để
cuối cùng nhận thức đầy đủ.
- Thí nghiệm có thể được sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức cảu học sinh với các mức
độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau.
Thí nghiệm có thể sử dụng được trong cả 5 phương pháp dạy học: các phương pháp dạy học
dùng trong nghiên cứu tài liệu mới; các phương pháp dạy học dùng trong củng cố kiến thức ;
các phương pháp dạy học dùng khi vận dụng phức hợp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo; các
phương pháp dạy học dùng trong nkhái quát hóa và hệ thống hóa kiến thức; các phương pháp
dạy học dùng trong kiểm tra – đánh giá. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên có thể sử dụng
trong 3 khâu của quá trình dạy học:
a)
• Mục đích
Chứng minh sản phẩm chính do quang hợp tạo thành là tinh bột.
• Chuẩn bị
- Lá khoai lang đã được bịt kín trong 3 ngày
- Rượu hoặc cồn pha loãng
- Dao lam
- Đèn cồn
- Pipet
- Chén sư, đĩa petri
- Cốc
- Kẹp
- ……
• Cách tiến hành
- Cắt một đoạn dây lang hoặc bịt kín một phần của lá rồi để trong bóng tối 3 ngày
(chuẩn bị trước khi dạy).
- Cắt một mảnh lá cho vào nước đang đun sôi
- Tiếp tục đun mảnh lá trong cốc rượu đến khi lá mất màu xanh.
- Đổ hết rượu rồi rửa lá bằng nước sạch.
- Lấy lá ra cho vào chén sứ hoặc đĩa petri sau đó nhỏ dung dịch Iôt vào
- Quan sát hiện tượng.
• Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát sự đổi màu của lá cây sau khi nhỏ dung dịch Iôt.
• Kết quả/ Yêu cầu cần đạt được
Lá bắt màu xanh tím hoặc xanh đen.
2.1.2 Thí nghiệm 2: Thí nghiệm phát hiện diệp lục và carotenôit
• Mục đích
Phát hiện hai loại sắc tố quang hợp khác nhau ở thực vật.
• Chuẩn bị
- Lá xanh, Lá vàng ( già)
• Kết quả/ Yêu cầu cần đạt được
Tách riêng được diệp lục và carotenoit khỏi hỗn hợp và có thể quan sát bằng mắt
thường.
10
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
2.1.3 Thí nghiệm 3: Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản tạm thời
a) Lược sử phát hiện tế bào
Hầu hết các tế bào đều có kích thước rất nhỏ nên mắt trần không thể quan sát được, do
đó lược sử phát hiện tế bào gần như là lịch sử phát minh ra kính hiển vi. Galileo (1564 -
1642) chế tạo ra viễn vọng kính để quan sát bầu trời, tình cờ khám phá ra những vật rất nhỏ
khi quan sát bằng cách lật ngược đầu kính lại.
Antoni Van Leeuwenhoek (1632 - 1723) người Hà Lan, do yêu cầu kiểm tra tơ lụa,
ông mài các thấu kính để quan sát chất lượng của vải, nhờ đó quan sát được những vật li ti
quanh môi trường sống và khám phá ra sự hiện diện của thế giới vi sinh vật.
Robert Hooke (1635 - 1703) người Anh, lần đầu tiên mô tả các lỗ nhỏ có vách bao bọc
của miếng bấc (nút bần) cắt ngang dưới kính hiển vi năm 1665 và Hooke dùng thuật ngữ tế
bào (cellula có nghĩa là phòng, buồng nhỏ, vì ý nghĩa lịch sử từ này vẫn còn được dùng cho
đến ngày nay) để chỉ các lỗ đó.
b) Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản tạm thời
• Mục đích
- Biết cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát dưới kính hiển vi.
- Quan sát và nhận biết được các kỳ của quá trình nguyên phân trên tiêu bản tạm thời
• Chuẩn bị
- Hành củ
- Kính hiển vi quang học
- Dao lam
- Kim mũi mác
- Lamen
11
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
tính thấm chọn lọc
• Chuẩn bị
- Khoai lang, cà rốt, ….
- Đèn cồn
- Dao lam
- Đèn cồn
- Cốc
- Đường kính trắng
• Cách tiến hành
- Gọt vỏ một củ khoai rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phần ruột của mỗi nữa củ. Đặt hai cốc
làm bằng củ khoai ( A và B) vào 2 đĩa petri.
- Lấy một củ khoai lang khác có kích thước tương tự (chưa gọt vỏ) đem đun trong nước
sôi 5 phút. Gọt vỏ rồi cắt đôi củ khoai này. Khoét ruột một nữa củ rồi đặt vào đĩa petri
khác.
- Rót nước cất vào các đãi petri. Rót dung dịch đường đậm đặc vào các cốc B và C rồi
đánh dấu mức dung dịch ban đầu bằng các dùng ghim gắn vào thành mỗi cốc khoai.
Cốc A vẫn để rỗng, không chứa dịch.
- Quan sát hiện tượng xảy ra tại các cốc sau 10 phut, 20 phut, 30 phút. Giải thích hiện
tượng.
• Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát sự thay đổi mực nước ở bên trong các cốc theo thời gian
• Kết quả/ Yêu cầu cần đạt được
Sau một thời gian, hiện tượng tại các cốc như sau
- Cốc A: Nước không vào
- Cốc B : Nước tích lũy ở đáy cốc
- Cốc C: Nước không vào
13
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
2.1.5 Thí nghiệm 5: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
• Mục đích
co nguyên sinh.
• Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát sự thay đổi hình dạng tế bào qua thời gian.
• Kết quả/ Yêu cầu cần đạt được
- Trong môi trường ưu trương các chất trong tế bào sẽ đi ra ngoài tế bào. Gây nên hiện
tượng co nguyên sinh.
- Khi chuyển từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương thì nước sẽ đi từ
ngoài môi trường vào trong tế bào. Gây nên hiện tượng phản co nguyên sinh.
2.1.6 Thí nghiệm 6: Thí nghiệm sự dẫn truyền nước
• Mục đích
15
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
- Quan sát được sự vận chuyển các chất trong thân
- Chứng minh tính thấm của tế bào thực vật.
• Chuẩn bị
- Hoa hồng trắng, hoa cúc trắng,…
- Cốc đựng
- Mực xanh (đỏ hoặc đen)
- Nước cất
• Cách tiến hành
- Pha dung dịch mực màu xanh hoặc đen cho vào 2 cốc có chiều cao tương tự nhau (Cốc
A và B).
- Cho vào cốc A một bông hoa (nguyên cành), sao cho phần thân ngập trong dung dịch
mực. Cho vào cốc B một bong hoa tương tự nhưng đã đốt cháy ở phần gốc.
- Tiến hành tương tự ở cốc C, nhưng thay dung dịch mực bằng nước cất.
- Quan sát hiện tượng và giải thích
• Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát sự thay đổi màu sắc hoa qua thời gian.
• Kết quả/ Yêu cầu cần đạt được
17
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
Prestley cho vào mỗi bình một con chuột, sau đó ông quan sát và chờ đợi điều gì sẽ xảy ra.
Chú chuột trong bình có chứa không khí sau 20 phút giãy giụa rồi chết ngay, thế nhưng chú
chuột trong bình chứa chất khí thần bí kia lại có vẻ rất khỏe và hô hấp được hơn 40 phút.
Chất khí kỳ diệu đo dường như chỉ có thể được gọi bằng cái tên “không khí nguyên chất”.
Priestley lại cẩn thận vớt chiếc bình thứ hai chứa loại không khí nguyên chất này lên, ông đưa
miệng bình vào dưới mũi, tim ông bỗng đập nhanh hơn, ông nhắm mắt lại, lấy hết can đảm hít
vào hơi dài.
Sau khi hít vào như vậy, Priestley không cảm thấy có gì khác lạ, thế là ông tiếp tục hít thêm
một hơi nữa sâu hơn, lần này ông cảm thấy thật khoan khoái và dễ chịu, loại khí này lại cớ thể
khiến cho con người ta hô hấp dễ dàng hơn. Một nhà khoa học khác là Antoine Lavoisier đã
đặt tên cho loại khí thần kì đó là dưỡng khí (oxy), và tên gọi đó đã tồn tại đến ngày hôm nay.
( />%8Dc_v%C4%A9_%C4%91%E1%BA%A1i_nh%E1%BA%A5t_trong_l%E1%BB%8Bch_s
%E1%BB%AD/20)
- Năm 1782, Nhà tự nhiên học người Hà Lan Jean Senebier đã tiến hành thí nghiệm: Ở
chuông thủy tinh thứ nhất cho cây và chuột sống chung một thời gian rất lâu trong chuông
thủy tinh kín và đặt nó ở nơi có ánh sáng. Ở chuông thủy tinh thứ hai cho cây và chuột sống
chung một thời gian rất lâu trong chuông thủy tinh kín nhưng đặt nó ở trong bóng tối. Kết quả
con chuột ở chuông thủy tinh thứ nhất sống lâu hơn ở chuông thứ hai. Ông cho rằng thwucj
vật hấp thu CO
2
và xác định rằng dưới tác dụng của ánh sáng, chất khí này bị phân tích thành
O
2
.
- Năm 1928, Van Niel trong nghiênn cứu của mình đã chỉ ra rằng oxy được tạo ra trong quang
hợp có nguồn gốc từ nước chứ không phải từ cacbodioxit.
b) Thí nghiệm sự tạo thành oxy ngoài ánh sáng
• Mục đích
2.2.1.2 Tiến trình tổ chức
a) Sử dụng trong khâu nghiên cứu nội dung mới
Để dạy khái niệm về quang hợp ở thực vật, giáo viên sử dụng đồng thời 2 thí nghiệm là thí
nghiệm 1 và thí nghiệm 7
* Thí nghiệm 1:
Giáo viên trình bày và tiến hành thao tác thí nghiệm 1. Sau đó giáo viên đưa ra hệ thống câu
hỏi:
- CH1: Vì sao chúng ta phải bịt kín lá trước khi tiến hành thí nghiệm 1?
- CH2: Vì sao phải đun sôi lá trước khi nhỏ dung dịch Iot?
- CH3: Dung dịch Iot có vai trò gì trong thí nghiệm 1?
* Thí nghiệm 7:
Giáo viên trình bày và tiến hành thao tác thí nghiệm 7. Sau đó giáo viên đưa ra hệ thống câu
hỏi:
- CH1: Nguyên nhân nào khiến cho bong bong tăng về thể tích?
- CH2: Khi đưa que đóm vào tại sao que đóm lại bùng cháy?
* Từ 2 thí nghiệm nói trên,cho ta thấy O
2
và tinh bột chỉ được tạo thành ngoài ánh sáng thông
qua quá trình quang hợp của cây xanh. Vậy O
2
và tinh bột là sản phẩm của quá trình quang
hợp. Vậy quang hợp là gì?
b) Sử dụng trong khâu củng cố hoàn thiện kiến thức
Bài 8 ( Sinh học 11) Quang hợp ở thực vật.
Sau khi học xong nội dung kiến thức, giáo viên tiến hành thí nghiệm 1 và thí nghiệm 7.
Giáo viên đưa ra các câu hỏi củng cố:
+ CH1: Khí thoát ra ở thí nghiệm 7 là khí gì? Giải thích?
20
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
+ CH2: Vì sao ở thí nghiệm 1, dung dịch Iot có thể làm biến đổi màu lá?
- Giáo viên thao tác mẫu thí nghiệm 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm 2
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp và đánh giá kĩ năng thực hành của học sinh.
21
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
- Giáo viên kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào việc trả lời một số câu
hỏi:
+ CH1: làm sao để phân được các loại sắc tố trong quang hợp?
+ CH2: Diệp lục có vai trò chủ đạo trong quang hợp, vì sao tất cả thực vật không sử dụng hệ
sắc tố này mà còn có các sắc tố phụ là carotenoit?
- Yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo yêu cầu của SGK.
2.2.1 Thí nghiệm 3: Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản tạm thời
2.2.1.1 Mục đích
a) Sử dụng trong khâu đặt vấn đề
Bài 29 ( Sinh học 10) Nguyên phân
b) Sử dụng trong khâu ôn tập củng cố
Bài 29 ( Sinh học 10) Nguyên phân
c) Sử dụng trong khâu thực hành vận dụng
Bài 31( Sinh học 10) Thực hành: Quan sát các kì nguyên phân qua tiêu bản tạm thời hay .cố
định. Mục III.2 Làm tiêu bản tạm thời
2.2.1.2 Tiến trình tổ chức
a) Sử dụng trong khâu đặt vấn đề
Bài 29 ( Sinh học 10) Nguyên phân.
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh lược sử phát hiện tế bào. Quá trình phân chia tế bào
(nguyên phân) xảy ra ở các vùng có sự sinh trưởng mạnh như đỉnh chồi, chóp rễ. Ngày nay,
nhờ vận dụng các phương tiện kĩ thuật mà chúng ta có thể quan sát được quá trình nguyên
phân. Vậy quá trình này diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 29. Nguyên phận
- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm 3 và thao tác tiến hành thí nghiệm ngay trên lớp.
b) Sử dụng trong khâu ôn tập củng cố
Bài 29 ( Sinh học 10) Nguyên phân
b) Sử dụng trong khâu ôn tập củng cố
Sau khi dạy xong phần nội dung kiến thức của bài, giáo viên tiến hành thí nghiệm 4 rồi đưa ra
hệ thống câu hỏi ôn tập củng cố:
- CH1: Vì sao ta phải luộc chín củ khoai lang dùng làm côc C?
-CH2: Giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm 4?
23
Học viên: Trương Đình Dũng Lớp LL&PPDHBMSP K22
- CH3: Nêu một số hiện tượng trong tự nhiên có liên quan đến sự vận chuyển các chất qua
màng tế bào?
c) Sử dụng trong khâu thực hành vận dụng
Bài 20 ( Sinh học 10) Thực hành: Thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào.
- Giáo viên giới thiệu nguyên vật liệu vào cách tiến hành thí nghiệm 4
- Giáo viên thao tác mẫu thí nghiệm 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm 4
- Giáo viên theo dõi, trợ giúp và đánh giá kĩ năng làm tiêu bản tạm thời và kĩ năng thao tác
trên kính hiển vi của học sinh
- Giáo viên kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào việc trả lời một số câu hỏi
- Yêu cầu học sinh viết thu hoạch theo yêu cầu của SGK.
2.2.1.2 Tiến trình tổ chức
2.2.1 Thí nghiệm 5: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
2.2.1.1 Mục đích
a) Sử dụng trong khâu ôn tập củng cố
Bài 18 ( Sinh học 10) Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
b) Sử dụng trong khâu thực hành vận dụng
Bài 19( Sinh học 10) Thực hành: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi. Thí nghiệm co và phản
co nguyên sinh. Mục II.2
2.2.1.2 Tiến trình tổ chức
a) Sử dụng trong khâu ôn tập củng cố
Bài 18 ( Sinh học 10) Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Giáo viên giới thiệu và tiến hành thí nghiệm 5. Sau đó giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi củng
Bài 18 ( Sinh học 10) Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
2.2.1.2 Tiến trình tổ chức
a) Sử dụng trong khâu đặt vấn đề
* Bài 18 ( Sinh học 10) Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Mục II. Vận chuyển chủ
động.
- Giáo viên nêu vấn đề: Ở mục I chúng ta đã tìm hiểu về quá trình vận chuyển thụ động
thông qua thí nghiệm 4. Vậy các bạn hãy giải thích thí nghiệm sau đây.
- Giáo viên giới thiệu và tiến hành thí nghiệm 6.
25