SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT, SINH HỌC 11 - Pdf 28

Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
KHOA SINH HỌC
TIỂU LUẬN
Học phần: Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Đề tài:
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
PHẦN SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT, SINH HỌC 11
Cán bộ hướng dẫn: Học viên thực hiện:
TS. Trịnh Đông Thư Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp: Sinh K22
Huế, 11/2014
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I. Lược sử nghiên cứu thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với thực hành và thí
nghiệm. Mọi hiện tượng, cơ chế hầu như được xây dựng trên cơ sở quan sát, phân
tích từ các bài thực hành, thí nghiệm. Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện
thực hóa khách quan, là cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập – nhận thức
của học sinh. Nó là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn để đánh giá
tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng, kỹ
xảo thực hành, tư duy kỹ thuật… Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả
phương thức giành lấy kiến thức và mang lại niềm vui sướng khi phát hiện. Việc
sử dụng thí nghiệm là biện pháp hữu ích trong quá trình dạy học theo hướng tích
cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một
cách sâu sắc và đầy đủ hơn. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học đóng vai trò quan
trọng không chỉ đối với nghiên cứu khoa học mà cả trong dạy học, đặc biệt là dạy
học Sinh học.

- Ivan Pavlov (1849-1936) là nhà sinh lý học, người phát minh ra khái niệm
về phản xạ có điều kiện.
- Hans Christian Joachim Gram (1853-1938) đã tìm ra phương pháp nhuộm
Gram.
- Thomas Hunt Morgan (1866-1945) là nhà di truyền học người Mỹ, được
biết đến với thí nghiệm nổi tiếng về ruồi giấm. Người đặt nền móng cho di
truyền học hiện đại.
- Alexander Fleming (1881-1955) là nhà sinh học người Scotlan, người đã
phát hiện ra chất kháng sinh penicilline.
- Năm 1953, Watson và Crick đã mô tả cấu trúc của DNA và năm 1962, họ
đã giành giải Nobel Y học về việc khám phá cấu trúc của DNA. Đây là một
trong những thành tự nổi bật của thế kỷ 20.
- Những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, với sự phát triển một cách
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
như công nghệ tế bào, công nghệ enzim và công nghệ gen. Đặc biệt trong
khoảng 20 năm trở lại đây các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu sâu
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ Nanô.
Từ trước đến nay, thí nghiệm được xem là khởi nguồn cho tri thức
khoa học. Đặc biệt trong dạy học, thí nghiệm được vận dụng rất có hiệu quả
bởi trong thí nghiệm thể hiện được nhiều ưu điểm và có thể sử dụng phù
hợp với nhiều ý tưởng chủ quan của con người, người dạy là người tổ chức
cho người học tìm hiểu vấn đề đúng như bản chất mà các nhà khoa học đã
khám phá ra chúng. Thí nghiệm vừa là biện pháp tích cực vừa là minh
chứng sống động phù hợp với đặc trưng của môn học.
- Trong dạy học sinh học ở trung học phổ thông, các thí nghiệm
trong sách giáo khoa thường gần gũi và gắn liền với một số hiện tượng, quá
trình xảy ra trong đời sống hàng ngày nên để kiểm chứng kiến thức của một

luận như vậy ông đã nghiên cứu dựa trên các thí nghiệm, trong có có
“thí nghiệm búp bê Bobo”.
Như vậy, việc sử dụng thí nghiệm được xem là nền tảng cho các lý
thuyết quan trong trong tâm lý học nói riêng và trong dạy học nói chung.
Đó cũng chính là phương pháp phục vụ cho phương châm giáo dục, đặc
biệt không thể thiếu trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM
VÀO DẠY - HỌC SINH HỌC
1.1. Thí nghiệm là gì?
1.1.1. Định nghĩa:
- Thí nghiệm là phương pháp nghiên cứu để kiểm tra những giả thuyết khác nhau
bằng những thử nghiệm và tiến hành dưới những điều kiện được tạo ra và kiểm
soát bởi các nhà nghiên cứu. Trong suốt quá trình thí nghiệm, một hoặc một số
điều kiện được thay đổi (điều kiện không phụ thuộc) so với trật tự sắp xếp thì dẫn
đến kết quả là điều kiện liên quan (điều kiện phụ thuộc) cũng thay đổi được đo lại,
ghi lại theo logic hợp lý và phân tích kết quả để kết luận vấn đề.
- Theo lý thuyết thông tin, thí nghiệm là một hệ thông tin. Nó bao gồm một thiết bị
thí nghiệm tác động qua lại chặt chẽ với bộ phận thứ hai của hệ là hiện thực khách
quan, tức đối tượng của thí nghiệm (chẳng hạn một quá trình sinh học).
- Thí nghiệm là một thử nghiệm hay quan sát đặc biệt, nó xác nhận hay bác bỏ
những vấn đề còn nghi ngờ được các nhà nghiên cứu tiến hành trong những điều
kiện nhất định, là một hoạt động hoặc một quá trình hoạt động để khám phá ra
những nguyên lý, hiệu ứng, kiểm tra, chứng minh, minh họa cho một vài ý kiến
hoặc sự thật chưa được biết đến hay thực hành sau bài học.
1.1.2. Các dạng thí nghiêm

kiện khác nhau.
- Thí nghiệm gián tiếp: khi một giả thuyết không thể kiểm chứng trực tiếp thì sẽ
được kiểm chứng gián tiếp bằng cách dùng phép diễn dịch, suy từ giả thuyết ra
những kết quả rồi kiểm chứng những kết quả đó. Vì vậy phương pháp này còn có
tên là phương pháp diễn dịch hay suy luận thực nghiệm.
Thí nghiệm có thể là sự khảo sát một sự kiện trong những điều kiện do nhà khoa
học đặt ra, nhằm mục đích hoặc tìm hiểu sự kiện một cách chính xác hơn, hoặc
kiểm chứng một giả thuyết có liên quan với sự kiện. Vì vậy cần phân biệt hai loại
thí nghiệm sau:
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
- Thí nghiệm để xem: là loại thí nghiệm được thực hiện khi chưa có giả thuyết,
nhằm đạt được những sự kiện mới mẻ.
- Thí nghiệm để kiểm chứng: là loại thí nghiệm được thực hiện sau khi có giả
thuyết nhằm khám phá giả thuyết là đúng hay sai.
- Thí nghiệm chứng minh: là những thí nghiệm bố trí để làm sáng tỏ một giả
thuyết phải kiểm chứng, buộc phải kiểm soát được các hợp phần và sản phẩm của
thí nghiệm cũng như các điều kiện chi phối thí nghiệm cả về định tính và định
lượng làm sáng tỏ giả thuyết đề ra.
- Thí nghiệm đối chứng: là thí nghiệm bố trí song song với thí nghiệm chứng minh
chỉ khác một hợp phần tham gia thí nghiệm hay một điều kiện chi phối thí nghiệm
để so sánh rút ra sai khác tin cậy được và có thể lặp lại để có được kết quả tương
tự. Vì thí nghiệm sinh học có tính chất phức tạp nên phải theo phương pháp phân
tích tách từng chỉ tiêu cần so sánh thành từng cặp thí nghiệm chứng minh và thí
nghiệm đối chứng song song rồi tổng hợp chung lại để xác minh giả thuyết.
- Thí nghiệm lặp lại: mối thí nghiệm phải bố trí lặp lại nhiều lần để có độ tin cậy
cao theo xác suất thống kê. Kết quả của 10 hay 20 thí nghiệm cùng một kết quả ắt
sẽ thuyết phục hơn là kết quả của 1 hay 2 thí nghiệm.
Ngoài ra các nhà sinh học còn có một số cách thí nghiệm riêng như sau:

tiện ). Với các thí nghiệm có tính chất như trên, muốn để cho học sinh có thể hiểu
sâu hơn về các hiện tượng hay quá trình sinh học diễn ra bên trong đối tượng sống
người ta có thể sử dụng thêm các dạng thí nghiệm sau:
 Thí nghiệm ảo:
- Đối với một số quá trình sinh học, khi không thể minh họa bằng thí
nghiệm thật (vì một số lý do như: hạn chế về mặt thời gian, nguyên vật liệu
khó tìm kiếm ), giáo viên có thể sử dụng thí nghiệm ảo nhằm minh họa và
củng cố cho bài học.
- Thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới hình thức
đối tượng học tập, nhằm mô phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, sinh
học xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm, có đặc điểm là có
tính năng tương tác cao, giao diện thân thiện với người sử dụng và có thể
mô phỏng những quá trình, điều kiện tới hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
khó thu được trong phòng thí nghiệm. Thí nghiệm ảo giúp giảm thiểu việc
học chay, dạy chay thường gặp do thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm
giúp người học chủ động học tập phù hợp với tinh thần người học là trung
tâm của giáo dục hiện đại.
- Thí nghiệm ảo là thí nghiệm trên môi trường ảo (môi trường số hóa) gồm
mô hình ảo, phân tích băng hình, mô phỏng nó có vai trò là phương tiện
dạy học trong quá trình dạy học, đáp ứng được đầy đủ các bước, các quá
trình của bài giảng. Vì vậy khi soạn giáo án điện tử có thể kết hợp cả thí
nghiệm thật và thí nghiệm ảo sao cho phù hợp logic của bài học cũng như
quá trình nhận thức của học sinh.
- Ví dụ: thí nghiệm đo cường độ quang hợp, thí nghiệm đo vận tốc thoát hơi
nước
Ưu điểm: Trước hết cần khẳng định rằng thí nghiệm ảo và bài giảng điện tử
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Vì vậy thí nghiệm ảo có các ưu điểm giống

nước từ dung dịch đất vào lông hút vận chuyển đến mạch gỗ của rễ, nhưng
quá trình này học sinh không thể quan sát được. Cho nên để giúp cho học
sinh thấy được sự liên tục của các quá trình trên, giáo viên có thể sử dụng
thí nghiệm mô phỏng để mô tả lại con đường đi của nước.
1.2.3. Yêu cầu của thí nghiệm:
- Khi tiến hành thí nghiệm, giáo viên cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính an toàn cho cả giáo viên và học sinh.
- Đảm bảo tính khoa học của thí nghiệm: có sự chuẩn bị chu đáo, thí nghiệm
nên lặp lại nhiều lần để chọn ra điều kiện tốt nhất, giải thích được diễn biến
và kết quả của thí nghiệm.
- Bố trí thí nghiệm ở vị trí sao cho cả lớp đều có thể quan sát. Đặc biệt là kết
quả của thí nghiệm.
- Thí nghiệm đơn giản, vừa sức với học sinh.
- Thời gian cho mỗi thí nghiệm được tính toán cẩn thận và không kéo dài
nhằm đảm bảo thời gian chung cho cả tiết học.Nếu làm thí nghiệm để minh
họa thì nội dung của thí nghiệm phải phù hợp với chủ đề của bài học
1.3. Vai trò của thí nghiệm
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
- Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, nó là cơ sở, điểm xuất
phát cho quá trình học tập - nhận thức của học sinh. Từ đây xuất phát quá trình
nhận thức cảm tính của trò, để rồi từ đó diễn ra sự trừu tượng hóa và sự tiến lên từ
trừu tượng đến cụ thể trong tư duy.
- Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về thao tác cho học trò học tập
mà bắt chước để rồi, để rồi sau đó khi làm thí nghiệm học sinh sẽ học được cách
thức làm thí nghiệm (kỹ năng, kỹ xảo thực hành).
- Thí nghiệm là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn để đánh giá chân
thực của kiến thức, hổ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo và nó là phương tiện duy
nhất hình thành ở học sinh kỹ năng kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật. Vì thông

- Đôi khi để làm rõ hơn cho bản chất của vấn đề sẽ được học, người dạy có
thể sử dụng thí nghiệm đã được nghiên cứu một cách đầy đủ và hoàn hảo hơn so
với các thí nghiệm cổ điển. Như vậy, thí nghiệm đó sẽ trở thành là một minh
chứng thuyết phục nhất và chắc chắn đây là cái đích mà bất kỳ người dạy nào
cũng đều muốn hướng đến.
- Xét ở mức độ cao hơn, thí nghiệm sẽ được biến dạng để tạo thành một tình
huống có vấn đề. Trước hết cần khẳng định rằng để có thể phân loại được
các tình huống có vấn đề có thể vận dụng vào dạy học. Các vấn đề trong
dạy học không thể mang tính giả tạo hay bịa đặt vì chúng thể hiện logic
khách quan của bản thân đối tượng.
- Trong nghiên cứu tài liệu mới, thí nghiệm thường sử dụng làm điểm xuất
phát cho quá trình nhận thức. Nó là nguồn cung cấp thông tin, có tác dụng
kích thích hoạt động nhận thức, giúp phát triển tư duy khoa học đồng thời
rèn luyện một số kỹ năng thực hành. Thí nghiệm trong trường hợp này
mang tính chất tìm tòi, nghiên cứu và được gọi là thí nghiệm nghiên cứu
hay thực hành nghiên cứu.
Trong vai trò củng cố, hoàn thiện kiến thức, thí nghiệm không lặp lại hoàn
toàn thí nghiệm đã tiến hành khi nghiên cứu kiến thức mới mà là một biến dạng
của thí nghiệm gốc hoặc trình bày một thí nghiệm tưởng tượng.
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Chương 2: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY – HỌC PHẦN
SINH HỌC CƠ THỂ THỰC VẬT, SINH HỌC 11
2.1. Hệ thống các thí nghiệm sử dụng trong dạy học phần Sinh học cơ thể
thực vật, Sinh học 11
2.1.1. Thí nghiệm 1: Xác định chất mà lá cây chế tạo ra khi có ánh sáng
2.1.1.1. Mục đích: Xác định chất mà lá cây chế tạo ra khi có ánh sáng.
2.1.1.2. Phương tiện: chậu khoai lang, băng giấy đen, cồn 90
o

chiếu (nếu có)
2.1.2.3. Cách tiến hành:
- Lấy hai chai nhựa đổ đầy nước, cho vào mỗi chai khoảng 10 nhánh rong
đuôi chồn. Sau đó, dùng một bong bóng bịt chặt miệng chai lại.
- Lấy một chai (A) đem bỏ vào trong tối. Chai còn lại (B) dùng bóng đèn
500w chiếu sáng (hoặc đặt chai ở nơi có nắng gắt). Sau 30phút – 1h đem vào quan
sát.
2.1.1.4. Hướng dẫn Hs quan sát:
- Quan sát hình dạng bong bóng trước và sau thí nghiệm, những dấu hiệu bên
trong chai nhựa khi đã tiến hành thí nghiệm.

Chai A trước và sau TN Chai B trước và sau TN
Hình 2. Thí nghiệm ở rong đuôi chồn
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
2.1.2.5. Yêu cầu:
1. Hiện tượng gì đã xảy ra ở mỗi chai? Tại sao lại có hiện tượng đó?
2. Cắt lỗ nhỏ trên bong bóng và đưa nhanh que đóm vào, hiện tượng gì đã xảy ra?
Chất khí tạo ra là gì?
3. Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?
2.1.3. Thí nghiệm 3: Phát hiện hô hấp ở thực vật
2.1.3.1. Mục đích :
- Xác định chất khí thải ra trong hô hấp.
- Xác định chất khí mà hạt nảy mầm hấp thụ trong quá trình hô hấp.
- Phát hiện sự tăng nhiệt độ trong hô hấp.
2.1.3.2.Phương tiện: Hạt đậu xanh nảy mầm, 2 cốc nước vôi trong, bôcan, bình
thủy tinh tam giác, mùn cưa, nhiệt kế, que đóm (nến).
2.1.3.3. Cách tiến hành:
- Ngâm khoảng 150g đậu xanh trong nước. Khi hạt bắt đầu nảy mầm chia làm hai

2.1.4.3. Cách tiến hành: Cho một ít phân bón N-P-K gói vào giấy thấm, đặt vào
đáy ly nhựa nhỏ có đâm thủng lỗ. Lấy một chậu đất ẩm, đặt ly nhựa vào chính
giữa, gieo hạt đậu xanh nảy mầm vào 2 bên ly nhựa. Giữ độ ẩm cho cây. Sau một
tuần nhổ cây lên quan sát.
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
Bôcan 1
Bôcan 2
Cốc từ bôcan1
Cốc từ bôcan2
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Hình 4. Thí nghiệm ở cây đậu xanh
2.1.1.4. Hướng dẫn Hs quan sát:
- Quan sát hướng sinh trưởng của rễ cây ở mỗi bên ca nhựa.
2.1.4.5. Yêu cầu:
1. Hãy nhận xét về hướng sinh trưởng của rễ cây đối với ca nhựa có chứa N-P-K?
Giải thích.
2. Giả sử bỏ vào cốc này hóa chất độc (fluorua, arsenat), em hãy dự đoán hướng
sinh trưởng của rễ?
3. Rễ sinh trưởng như vậy có ý nghĩa gì?
2.1.5. Thí nghiệm 5: Cơ chế hấp thu bị động ion khoáng ở rễ
2.1.5.1. Mục đích: Chứng minh có sự hấp thu bị động các ion khoáng ở rễ.
2.1.5.2. Phương tiện: Cây thân thảo nhỏ còn nguyên rễ, bình thủy tinh, nước cất,
dung dịch xanh methylen, dung dịch CaCl
2
hoặc Ca(NO
3
)
2
0,7M

Hình 6. Thí nghiệm vai trò của phân bón
2.1.1.4. Hướng dẫn Hs quan sát:
- Quan sát sự sinh trưởng của cây ở hai chậu.
2.1.6.5. Yêu cầu:
1. Quan sát hiện tượng ở mỗi chậu sau 1 tuần và rút ra nhận xét.
2. Tại sao bón đầy đủ N-P-K thì cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt?
GVHD: Cô Trịnh Đông HVTH: Nguyễn
Thị Ngọc Mỹ
1
2
1
2
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
2.2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy - học phần Sinh học cơ thể thực vật, Sinh
học 11
2.2.1. Sử dụng trong khâu nghiên cứu bài mới: hình thành khái niệm
2.2.1.1. Sử dụng thí nghiệm 1, 2 vào dạy học bài 7: Quang hợp, mục I
a. Đặt vấn đề:
Jan Baptista Van Helmont (1577 – 1644) đã làm một thí nghiệm: Ông lấy
90,9 kg đất khô, cho vào một thùng gỗ và trong đó trồng một cây liễu nhỏ nặng
2,3 kg. Cây liễu chỉ được tưới bằng nước đã chưng cất. Sau 5 năm, cây liễu nặng
lên thành 77 kg nhưng lượng đất chỉ giảm 0,1 kg. Ông đã rút ra kết luận: "cây lớn
lên không phải nhờ đất mà là nhờ nước”.
Năm 1727, nhà thực vật kiêm hóa học Anh Stephen Heles (1677- 1761)
một trong những người theo hướng nghiệm sinh học đã viết cuốn sách nêu những
thí nghiệm về sự thay đổi nhịp điệu sinh trưởng của thực vật
và áp suất của các chất dịch. Khi nghiên cứu thực nghiệm các chất khí khác nhau,
Heles đầu tiên đã xác nhận khí CO2 theo cách nào đó đã tham gia vào quá trình
dinh dưỡng của thực vật.
Em có nhận xét gì về các kết luận trên? Quá trình dinh dưỡng đó gọi là gì?

Thị Ngọc Mỹ
Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
- Gv mô tả thí nghiệm 2 đồng thời đưa ra sản
phẩm thí nghiệm:
(Phương án 2: Gv có thể yêu cầu HS tiến hành
thí nghiệm này trước ở nhà và đem sản phẩm
lên lớp)
Gv: Hiện tượng gì đã xảy ra? Tại sao lại có
hiện tượng đó?
Hs: Chai B có bọt khí và bong bóng phồng
lên.Chai A không có hiện tượng gì.
Rong ở chai B đã thực hiện quang hợp giải
phóng một chất khí làm bong bóng phồng lên
Gv: cắt lỗ nhỏ trên bong bóng và đưa nhanh
que đóm vào, hiện tượng gì đã xảy ra? Chất khí
tạo ra là gì?
Hs: Que đóm bùng cháy, khí tạo ra là khí O
2

Gv yêu cầu Hs kết luận thí nghiệm, sau đó tổng
kết: Rong ở trong chai đã thực hiện quá trình
quang hợp nhờ các hệ sắc tố thực vật đã hấp
thụ năng lượng ánh sáng. Từ các hợp chất vô
cơ (CO
2
và H
2
O), quá trình quang hợp đã tổng
hợp chất hữu cơ (C
6

+ 12 H
2
O Năng lượng ánh sáng
Hệ sắc tố
C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
+ 6 H
2
O
2. Vai trò :
- Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sông
trên Trái Đất
- Biến đổi và tích lũy năng lượng
- Giữ trong sạch bầu khí quyển : hấp thụ
CO
2
và thải O
2

điều hòa không khí
2.2.1.2. Sử dụng thí nghiệm 3 vào dạy học bài 11: Hô hấp ở thực vật, mục I
a. Đặt vấn đề:
Năm 1779- 1780: Ingenhousz ( sinh năm1730 ), nhà khoa học người Hà
Lan đã tiến hành hơn 500 lần thí nghiệm, ông đã phát minh ra hai phương pháp

nước vôi trong bị đục  có H
2
O và CO
2
sinh
ra.
Bôcan 2: không có hiện tượng gì
2. Mở nắp hai bôcan và nhanh chóng đưa que
diêm (nến) đang cháy vào mỗi bôcan.
Hs: Bôcan 1: Que diêm tắt
Bôcan 2: không có hiện tượng gì 2. Tại
sao que diêm (nến) đưa vào bôcan thí nghiệm
lại bị tắt? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
Hs: Hạt ở bôcan 1 đã hút khí O
2
và thải ra khí
CO
2

Hạt nảy mầm hô hấp sẽ hút khí O
2
đồng thời
thải khí CO
2
.
4. Nhận xét về sự thay đổi chỉ số nhiệt kế. Hiện
tượng trên chứng tỏ điều gì?
Hs: Chỉ số nhiệt kế ở bôcan 1 lớn hơn bôcan
2
 Hạt đang nảy mầm tỏa nhiệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status