Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp phát triển hơn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp muốn đứng vững phải
nỗ lực hơn trong quản lý và sản xuất kinh doanh. Không còn sự bao cấp của nhà
nước các doanh nghiệp phải tự lực sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu
bù chi và có lãi, do đó mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận.
Muốn vậy, quản lý hiệu quả chi phí và hạ giá thành là vấn đề quan trọng, nó góp
phần tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm cần có sự kết hợp của nhiều biện pháp quản lý và của nhiều
bộ phận trong doanh nghiệp nhưng trong đó công tác hạch toán kế toán là một
công cụ hiệu quả hơn cả.
Công ty cổ phần chè Kim Anh là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
chè hương tiêu dùng trong nước và chè xuất khẩu trên cơ sở nguồn vốn tự có do
các cổ đông đóng góp và một phần vốn của Nhà nước. Với dây truyền sản xuất
có quy mô lớn và hiện đại, sản phẩm của công ty được sản xuất với khối lượng
lớn, phong phú về chủng loại có chất lượng cao được người tiêu dùng trong nước
ưa chuộng và bạn bè thế giới tín nhiệm.Tuy nhiên sự cạnh trang nghiệt ngã của
thị trường luôn đặt ra cho ban lãnh đạo công ty vấn đề bức xúc là làm sao tiết
kiệm hơn nữa chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường, tối đa hoá lợi nhuận nhằm cải thiện đời sống của cán bộ
công nhân viên.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, nhờ sự giúp đỡ của ban
lãnh đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng Tài chính kế toán, cùng sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo: PGS,TS Nguyễn Thi Đông em đã hoàn thành
đề tài: “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công
ty cổ phần chè Kim Anh”. Qua đề tài này, em mong sẽ được đi sâu nghiên cứu
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị, nhằm
Công ty cổ phần chè Kim Anh với bề dầy trên 40 năm hình thành và phát
triển là một trong những doanh nghiệp đầu đàn trong ngành chè Việt Nam. Công
ty là thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty chè Việt Nam. Công ty có trụ
sở tại xã Mai Đình – huyện Sóc Sơn – Hà Nội.
Tên giao dịch: Kim Anh tea Stock-Holding Company.
Tel: 04.8843222 –8843263, Fax:04.8840724
Website: .
Email:
Công ty cổ phần chè Kim Anh chuyên sản xuất các loại chè xanh, đen xuất
khẩu và chè hương tiêu dùng nội địa.
Công ty cổ phần chè Kim Anh được thành lập trên cơ sở hai nhà máy nhập
lại là nhà máy chè Vĩnh Long và nhà máy chè Kim Anh.
Ngày 15
/5/1980 Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm quyết định
sáp nhập 2 nhà máy chè Kim Anh và nhà máy chè Vĩnh Long thành nhà máy chè
xuất khẩu Kim Anh, trụ sở tại xã Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội. Trong thời gian
này, nhà máy gặp nhiều khó khăn như phải di chuyển địa điểm, tổ chức sắp xếp
lại cơ cấu. Tuy nhiên với sự giúp đỡ của liên hiệp chè, cán bộ và công nhân nhà
máy đã vượt qua những khó khăn ban đầu, đi vào sản xuất ổn định. Do quy mô
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản xuất được mở rộng, sản lượng chè tăng, nhà máy đã mở rộng thị trường tiêu
thụ đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu với các thị trường như Liên Xô cũ và các nước
xã hội chủ nghĩa Đông Âu. Trong giai đoạn này nhà máy nhận được nhiều bằng
khen các loại.
Đến năm 1999, nhà nước có chủ trương tổ chức sắp xếp lại các doanh
nghiệp nhà nước nhằm mục đích tăng hiệu quả kinh tế và nâng cao sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp. Công ty chè Kim Anh là doanh nghiệp nhà nước đầu
trên đất nước ta và trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ khác. Nó còn thâm nhập và
đứng vững ngay cả ở những thị trường khó tính nhất như Hoa Kỳ, Nhật Bản,
Canada…Thương hiệu chè Kim Anh giờ đây được nhiều người biết đến, không
kém gì những thương hiệu hè nổi tiếng như Lipton, Dimah…
Công ty cổ phần chè Kim Anh ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của
mình trên thị trường và trên đà phát triển. Bảng số liệu sau đây cho thấy sự nỗ
lực phấn đấu của công ty trong những năm gần đây.
Đơn vị:1000vnđ
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm2002
Tổng doanh thu 35.908.000 33.502.000 30.528.000 29.684079768
Tổng lợi nhuận 577.460 1.600.000 1.178.000 1.044.004.880
Nộp ngân sách nhà nước 2.226.000 1.556.000 1.240.000 1.304.540.230
Thu nhập bình quân
CNV/tháng
550 650 690 710
Mục tiêu những năm tới đây của công ty là tiếp tục nâng cao chất lượng
sản phẩm, đa dạng hoá các loại mẫu mã và bao bì, tích cực mở rộng và tìm kiếm
các thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và
xây dựng thương hiệu chè Kim Anh, khắc phục những tồn tại trong quản lý,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp công ty phát triển hơn nữa trở thành
một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành chè Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất chè.
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm.
Uống chè là một thói quen, là phong tục lâu đời của dân tộc Việt Nam.
Nước chè cho ta sự sảng khoái và tỉnh táo và còn nhiều tác dụng tốt khác cho cở
thể con người. Hiện nay để đáp ứng nhiều đòi hỏi khác nhau của thị trường công
ty CP chè Kim Anh đã cho ra trên 30 sản phẩm khác nhau, có đủ mẫu mã và kiểu
Sấy
S ng à
Tách râu
sơ
Cắt cán
Xuất khẩu
Nhập kho th nh phà ẩm
Đóng gói
Đấu trộn
Quạt
Sấy
S ng à
Tách râu
sơ
Cắt cán
Đấu trộn
Quạt
Sao hướng
Ủ chè
S ng táchà
Tiêu thụ trong
nước
Đóng gói
Nhập kho th nh phà ẩm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguyên liệu chính của mỗi mặt hàng là chè sơ chế. Chè búp tươi được 2 xí
nghiệp chè thành viên thu mua của nông dân và sơ chế tại chỗ rồi chuyển về
công ty. Chè búp tươi nếu sơ chế để phục vụ cho sản xuất chè xanh xuất khẩu và
chè hương tiêu dùng nội địa thì phải thông qua công đoạn sào diệt men, vò, sấy.
Nếu để phục vụ cho sản xuất chè đen xuất khẩu phải trải qua các công đoạn: làm
nhân sâm, nhiệt độ trong chảo lên cao 90 – 100
o
C. Sau khi cho hương khoảng 15
phút thì cho chè ra.
- Sàng tách hương: Sau khi tẩm hương, chè được ủ từ 1 đến 3 tháng cho
ngấm, rồi qua sàng tách hương để loại bỏ hương liệu.
- Đóng gói: Các loại chè đều được chuyển sang phân xưởng thành phẩm
để đóng gói chè vào hộp, túi, gói theo đúng kích cỡ, trọng lượng rồi chuyển vào
kho thành phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất chè tại công ty cổ phần chè Kim Anh là quy
trình công nghệ ( phức tạp ) kiểu liên tục, chu kì sản xuất ngắn ngày, thuộc loại
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hình sản xuất với khối lượng lớn, khép kín từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm
đóng gói và nhập kho. Sản phẩm của quy trình công nghệ này là chè thành phẩm
các loại, giá trị phẩm cấp của các loại chè phụ thuộc vào kỹ thuật sản xuất và
công thức phân phối, chế nguyên liệu, hương liệu. Điều này đỏi hỏi công nhân
sản xuất phải có tay nghề cao và sự chặt chẽ của bộ phận quản lý.
Đặc điểm trên của quy trình công nghệ sản xuất đã ảnh hưởng đến công
tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty CP chè Kim
Anh như sau:
Do trong quá trình sản xuất các công đoạn sản xuất được thức hiện độc lập
bởi từng phân xưởng nên việc tập hợp chi phí sản xuất cho tất cả các loại
sản phẩm cũng được tiến hành theo từng phân xưởng. Mọi chi phí sản xuất
của phân xưởng sẽ được tập hợp làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn
thành.
Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là những loại mặt hàng chè
khác nhau như: Sen 8g, Nhài 10g,...nên đối tượng tính giá thành sản phẩm
của công ty được xác định là từng mặt hàng chè sản xuất ra ở khâu cuối
Đại
Từ
XN
Định
Hoá
Xưởn
g
Ngọc
Thanh
Tổ
s ngà
Tổ
đấu
trộn
Tổ sao
hương
Tổ
ủ
chè
Tổ
phục
vụ
SX
Tổ
Đóng
Gói
Tổ vận
chuyển
Công ty
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành phần chủ yếu nêu trong luật doanh nghiệp. Cụ thể được thể hiện trên sơ đồ
sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần chè Kim Anh
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
13
Phó giám đốc
kinh doanh
Phòng kinh tế
thị trường
P-T i à
chính
kế toán
P-H nh à
chính
tổng
hợp
Phòng
KCS
Phòng
cơ
điện
PX
Th nh à
phẩm
PX
Chế
biến
Phó giám đốc
nguyên liệu
pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất.
Giám đốc điều hành: là thành viên của HĐQT có nhiệm vụ điều hành trực
tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các nghị quyết
của HĐQT và phương án của công ty, được uỷ quyền là đại diện hợp pháp
của công ty.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phó giám đốc kinh doanh; phụ trách về việc tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp
quản lý phòng kinh tế thị trường.
Phó giám đốc nguyên liệu: phu trách thu mua các yếu tố đầu vào cho sản
xuất ở 2 xí nghiệp thành viên và phân xưởng chè Ngọc Thanh.
Phòng kinh tế thị trường (KTTT): có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, giới
thiệu sản phẩm, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ, xác định các định mức kinh tế kĩ thuật.
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức các vấn đề liên quan đến
công tác kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành, cung cấp
các thông tin kế toán cho các bộ phận có liên quan, cố vấn cho giám đóc
trong quản trị doanh nghiệp.
Phòng hành chình tổng hợp: giải quyết các vấn đề có liên quan đến người
lao động như tuyển lao động, đào tạo lao động khen thưởng kỷ luật công
nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương của đơn vị.
Phòng KCS: Theo dõi quy trình công nghệ, đảm bảo về mặt kỹ thuật cho
quy trình sản xuất, xây dựng định mức nguyên vật liệu.
Phòng cơ điện: có nhiệm vụ bảo đảm cho máy móc hoạt động thông suốt
trong cả quá trình vận hành.
Phân xưởng thành phẩm có nhiệm vụ đóng gói chè và vận chuyển đến kho
thành phẩm.
Phân xưởng chế biến: thực hiện toàn bộ quy trình tinh chế từ chè búp khô
thành chè thành phẩm.
KT tập hợp chi
phí v tính à
giá th nh sà ản
phẩm
Kế toán trưởng, kiêm KT th nh à
phẩm, tiêu thụ, VLC, KT tổng hợp.
KT TSCĐ,
VL phụ,
công nợ.
KT tiền
mặt kiêm
thủ quỹ.
KT
Lương
(phòng
HCTH)
NV thống kê các PX
NV kinh tế các XN th nh viên à
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng kế toán của công ty gồm 4 người, mỗi người có thể kiêm nhiệm nhiều
công việc khác nhau nhưng vẫn luôn đảm bảo cung cấp thông tin cho việc quản
lý toàn công ty.
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ phụ trách
chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra công việc do kế toán viên thức hiện.
Chịu thách nhiệm trước ban giám đốc, cơ quan chủ quản về số liệu kế toán cung
cấp. Là người tập hợp số liệu từ các phần hành kế toán để ghi vào sổ cái, tính
thuế phải nộp và các khoản phải nộp NSNN.
Hơn nữa do là công ty có mô hình nhỏ nên kế toán trưởng còn chiu trách
nhiệm theo dõi ghi chép tính toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật liệu
chính, thành phẩm tiêu thụ thành phẩm, phản ánh các nghiệp vụ này vào sổ chi
ghi sổ của công ty được thực hiện như sau:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi vào các Nhật kí chứng
từ (NKCT), bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
- Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng
ngày từ các chứng từ kế toán vào các Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải
chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT.
- Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
18
Chứng từ gốc v à
các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký
chứng từ
Thẻ v sà ổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Báo cáo t i chínhà
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào NKCT,
Bảng kê có liên quan.
- Cuối tháng khoá sổ, cộng dồn số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết. Lấy số liệu tổng cộng của các
NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái.
- Từ sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và các bảng
tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo tài chính.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy trình công nghệ sản xuất chè phức tạp với nhiều khâu nhiều sản phẩm
khác nhau vì vậy công ty CP chè Kim Anh xác định đối tượng tập hợp chi sản
xuất là toàn bộ quy trình công sản xuất cho tất cả các sản phẩm và theo dõi riêng
cho từng sản phẩm.
Chi phí sản xuất của công ty được tập hợp riêng theo từng phân xưởng rồi
tổng hợp lại thành chi phí sản xuất toàn công ty sau đó tiến hành phân bổ riêng
cho từng đối tượng tính giá thành sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là sản lượng
hoàn thành của loại sản phẩm đó. Chỉ riêng có chi phí nguyên vật liệu chính và
vật liệu phụ vừa được tập hợp chung cho toàn công ty vừa được tập hợp riêng
cho từng loại sản phẩm.
Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là đối tượng tính giá thành
sản phẩm của công ty. Giá thành sản phẩm thể hiện hợp lý chi phí sản xuất bỏ ra
để hoàn thành sản phẩm đó.
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực hiện
thường xuyên và tập hợp riêng cho từng tháng, từng quý và cả năm.
2.2. Yêu cầu về công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công
ty.
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không phải chỉ thực
hiện tại phòng kế toán mà là hoạt động của cả công ty. Các phòng ban đều phải
phối hợp với nhau đưa ra những biện pháp giảm thiểu các chi phí không cần thiết
trong quá trình sản xuất. Phòng kỹ thuật đưa ra các định mức chi phí cho các
khâu sản xuất. Phòng Hành chính tổng hợp và phòng Tài chính kế toán định ra
đơn giá tiền lương.Tại các tổ các phân xưởng sản xuất việc quản lý chi phí do
các quản đốc, tổ trưởng và các nhân viên thống kê đảm nhiệm. Toàn công ty đều
chung một nhiệm vụ: Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Chi phí nguyên vật liệu: gồm vật liệu chính, là chè sơ chế, vật liệu phụ
như hương liệu, nhãn, hộp...phụ tùng thay thế, vật liệu khác, công cụ
dụng cụ ( ccdc)... mà công ty sử dụng trong kỳ.
• Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ cho sản xuất
của công ty.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền công ty phải trả cho nhà
cung cấp điện, điện thoại, nước,... phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
• Chi phí khác bằng tiền: các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí đã
nêu trên.
Phân loại theo tiêu thức này cho biết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí, từ
đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất mục đích. công dụng của chi phí:
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ được chia ra thành 3 khoản mục chi
phí khác nhau:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí về nguyên liệu chính
như: chè sơ chế, vật liệu phụ như: hương liệu, hộp, mác, nhãn hiệu...
• Chi phí nhân công trực tiếp: lương chính, lương phụ, tiền thưởng,
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, chi phí cố định phát sinh trong kỳ
của công nhân sản xuất.
• Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho
quá trình sản xuất chè gồm: vật liệu, ccdc, nhiên liệu, lương nhân viên
phân xưởng và các khoản trích theo lương, khấu hao máy móc thiết bị,
nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.3.2.1.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong các loại nguyên liệu trên thì nguyên liệu chính là đáng chú ý nhất vì
tính phức tạp và sự chuyển biến của nó trong quá trình sản xuất. Quá trình hạch
toán nguyên vật liệu trực tiếp được cụ thể như sau:
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính:
Chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp cho tất cả các sản phẩm là giá
trị chè sơ chế bắt đầu đưa vào chế biến. Các loại chè nguyên liệu được các xí
nghiệp thành viên mua, sơ chế và phân loại thành: chè Tân Cương, chè búp loại
1, loại2...chè đen loại 1, chè đen loại 2...việc phân loại này phải dựa vào những
tiêu chuẩn nhất định, rồi chuyển về công ty phục vụ cho quá trình sản xuất. Trải
qua quá trình: Sấy, sàng, cắt cán, tách râu sơ, quạt, chè sơ chế trở thành chè bán
thành phẩm được nhập kho cho quá trình tiếp theo.
Sau khi đã có chè bán thành phẩm, bước tiếp theo để tạo ra các loại sản
phẩm khác nhau, chè bán thành phẩm được đưa vào đấu trộn theo một tỷ lệ nhất
định do phòng Kỹ thuật đề ra. Mỗi một tỷ lệ đó sẽ cho một loại sản phẩm.Từ
bước này, chi phí nguyên vật liệu chính được tập hợp riêng cho từng loại thành
phẩm là giá trị bán thành phẩm đem vào đấu trộn thành sản phẩm đó. Sau đó chè
tiếp tục trải qua các giai đoạn còn lại của quy trình công nghệ.
Nguyên tắc xuất dùng vật liệu là căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu
thực tế và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phân xưởng lập ra một phiếu yêu
cầu xuất kho nguyên vật liệu ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số luợng.
Phòng Vật tư sau khi xem xét phiếu yêu cầu lĩnh vật liệu sẽ lập phiếu xuất vật
liệu. Phiếu này lập thành 2 liên, 1 liên giữ tại phòng Vật tư, 1 liên giao cho thủ
kho để xuất vật liệu và ghi thẻ kho rồi chuyển lên phòng Kế toán ghi sổ. Kế toán
căn cứ vào phiếu xuất vật tư, ghi sổ chi tiết vật liệu theo số lượng và địa điểm
phát sinh chi phí, cuối ký căn cứ váo số lượng vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ
để tình giá nguyên vật liệu xuất dùng.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh – Lớp Kế toán 41 B
25