Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
Mục lục
Lời mở đầu................................................................................................................4
Chơng I:....................................................................................................................7
Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.......................................................................7
I. Vai trò hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
trong nền kinh tế thị trờng:...................................................................................7
1.1. Kinh tế thị trờng với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm................................................................................................................7
1.2. Vai trò của hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..........................9
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm........................................................10
2.1. Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.10
2.1.1. Khái niệm:...........................................................................................................10
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.................................................................................11
2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm...........................15
2.2.1. Khái niệm:...........................................................................................................15
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:............................................................................15
2.3. Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm......................17
III. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất..............................................................18
3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.......................................................18
3.2. Tài khoản sử dụng:.................................................................................19
3.3.Trình tự hạch toán:..................................................................................20
3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:.......................................................20
3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:...............................................................20
3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:.......................................................................21
3.3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................22
IV. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm................23
4.1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm..........................................................23
4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ......................................................24
6.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một số nớc trên thế giới:
.......................................................................................................................35
6.2.1. Kế toán Bắc Mỹ:................................................................................................35
6.2.2. Kế toán Tây âu ( Kế toán Pháp).......................................................................36
Chơng II:.................................................................................................................37
Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty cổ phần chè Kim Anh.................................................................37
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
I. Công ty cổ phần chè Kim Anh và những vấn đề liên quan đến công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ..............................................37
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................37
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất chè.........................40
1.2.1. Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm.................40
1.2.2. Tổ chức sản xuất tại công ty...............................................................................44
1.3. Tổ chức hệ thống quản lý công ty..........................................................45
1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán.......................................................................48
1.4.1. Bộ máy kế toán công ty.......................................................................................48
1.4.2. Tổ chức công tác kế toán hiện nay tại công ty...................................................51
Các sổ sách dùng trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần chè Kim Anh:.....................................................51
- Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 621, 622, 627, 154, Nhật ký chứng từ số 7, Bảng
kê số 4, Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ tiền lơng và bảo
hiểm, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng kê số 3..............51
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, bảng chi tiết chi phí nhân viên phân xởng,
bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, bảng tính giá thành.............................51
II. Thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần chè Kim
Anh.....................................................................................................................52
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí...........................52
2.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và kỳ hạch toán............................53
quản lý hiệu quả chi phí và hạ giá thành là vấn đề quan trọng, nó góp phần tạo ra
sự phát triển của doanh nghiệp. Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm cần có sự kết hợp của nhiều biện pháp quản lý và của nhiều bộ phận trong
doanh nghiệp nhng trong đó công tác hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả
hơn cả.
Công ty cổ phần chè Kim Anh là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè
hơng tiêu dùng trong nớc và chè xuất khẩu trên cơ sở nguồn vốn tự có do các cổ
đông đóng góp và một phần vốn của Nhà nớc. Với dây truyền sản xuất có quy mô
lớn và hiện đại, sản phẩm của công ty đợc sản xuất với khối lợng lớn, phong phú về
chủng loại có chất lợng cao đợc ngời tiêu dùng trong nớc a chuộng và bạn bè thế
giới tín nhiệm.Tuy nhiên sự cạnh trang nghiệt ngã của thị trờng luôn đặt ra cho ban
lãnh đạo công ty vấn đề bức xúc là làm sao tiết kiệm hơn nữa chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, tối đa hoá lợi
nhuận nhằm cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, nhờ sự giúp đỡ của ban lãnh
đạo công ty và các cán bộ nhân viên phòng Tài chính kế toán, cùng sự hớng dẫn
nhiệt tình của cô giáo: PGS,TS Nguyễn Thi Đông em đã hoàn thành đề tài: Tổ
chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần
chè Kim Anh. Qua đề tài này, em mong sẽ đợc đi sâu nghiên cứu cả về lý luận và
thực tiễn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong 1 đơn vị, nhằm
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
củng cố hơn cho kiến thức đã học tại Nhà trờng và muốn đóng góp một vài ý kiến
nhằm hoàn thiện hơn công tác này tại công ty cổ phần chè Kim Anh.
Do thời gian thực tập không nhiều và phạm vi đề tài không cho phép, vậy
trong phần cơ sở lý luận, em chỉ đi vào xem xét vấn đề theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, đây là phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng trong các doanh nghiệp sản
xuất hiện nay và qua vài nét khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
và đi sâu vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
tháng 12 năm 2002 của công ty cổ phần chè Kim Anh trong phần thực tế.
- Để đạt đợc mục tiêu của mình, nhà doanh nghiệp luôn thoả mãn những nhu
cầu cao nhất của ngời tiêu dùng. Nên doanh nghiệp phải đa ra thị trờng
những sản phẩm, dịch vụ khách hàng cần chứ không phải đa ra những sản
phẩm, dịch vụ mình có.
- Cạnh tranh là một trong những đặc trng cơ bản của nền KTTT. Nừu không
có cạnh tranh thì không có hoạt động đích thực của thị trờng. Thông qua
cạnh tranh, mối quan hệ lợi ích của ngời tiêu dùng với các nhà doanh nghiệp
đợc thực hiện. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận
phải có những chủ trơng và biện pháp kinh doanh đúng đắn có hiệu quả.
- Tiền tệ hoá các quan hệ kinh tế là đặc trng đánh dấu bớc phát triển cao của
nền kinh tế hàng hoá. Chỉ khi nào các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
xuất đợc tiền tệ hoá, các quan hệ trao đổi thông qua tiền tệ thì nền kinh tế
mới đợc coi là nền KTTT.
Khi vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trờng tức là chúng ta đã chầp nhận chi
phối của các quy luật kinh tế. Các quy luật kinh tế vốn có của nền KTTT chi phối
trực tiếp đến các đầu vào sản xuất, sự tác động này có khác nhau nhng chúng đều
thống nhất ở một điểm là toàn bộ các đầu vào cần phải bù đắp bằng chính hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, sự tồn tại và phát triển của từng
doanh nghiệp trong điều kiện có sự hoạt đông của các quy luật này chính là ở khả
năng tự bù đắp các đầu vào của doanh nghiệp thông qua thị trờng.
Với t cách là một chủ thể kinh doanh thì mọi khoản chi phí dù phát sinh ở đâu,
vào thời điểm nào thuộc bộ phận nào trong cơ cấu giá trị sản phẩm cũng là những
khoản chi cần đợc bù đắp để đảm bảo khả năng tái sản xuất. Cần thấy rằng không
có đơn vị nào trong chi tiêu mà không tính đến hiệu quả, không tính đế khả năng
bù đắp.
Xuất phát từ yêu cầu bù đắp để thực hiện quá trình tái sản xuất, bản thân doanh
nghiệp phải có trách nhiệm tính đủ, tính đúng các khoản chi mà mình đã bỏ ra vào
cơ cấu giá thành sản phẩm.
sản xuất một cách tốt nhất, đơn giản nhất. Khi chi phí đợc hạch toán chính xác thì
việc tính toán, xác định giá thành sản phẩm cũng chính xác do đó cung cấp những
thông tin phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cho nhà quản lý. Thông tin về giá thành cực kỳ quan trọng để các nhà quản
trị lựa chọn kết cấu mặt hàng tối u, đánh giá kết quả hạch toán nội bộ trong doanh
nghiệp, phát hiện những rủi ro tiềm tàng để khong ngừng phấn đấu tiết kiệm chi
phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi
phí.
Để thực hiện tốt công tác trên, yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải xây
dựng quy tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng quy
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
trình công việc, phân bổ cho từng sản phẩm, từng chi tiết của đơn vị mình. Xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
và phơng pháp phân bổ phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình. Xác định
đúng đối tợng tính giá thành, phơng pháp tính giá thành, kỳ tính giá thành và ph-
ơng pháp đánh gía sản phẩm dở dang thích hợp, thực hiện tốt công tác tính giá
thành sản phẩm. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành làm cở sở đánh
giá công tác lập kế hoạch của doanh nghiệp có sát với thực tế hay không để có
những điều chỉnh thích hợp phục vụ tốt cho việc quản trị doanh nghiệp.
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
2.1. Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
2.1.1. Khái niệm:
Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp trực tiếp tạo ra của cải vật chất để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Ngoài hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm,
các doanh nghiệp sản xuất còn tiến hành các hoạt động khác nh thực hiện một số
loại lao vụ, dịch vụ, hoạt động đầu t tài chính...
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất định
Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành sản phẩm có tác dụng phục vụ
cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí và lập kế
hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Hiện nay ở nớc ta giá thành sản phẩm đợc
quy định có ba khoản mục chi phí cơ bản:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng, các
khoản phụ cấp... cho công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp ). Chi phí sản xuất
chung thờng bao gồm các khoản mục sau:
1) Chi phí nhân viên phân xởng: gồm lơng và các khoản trích theo lơng, các
khoản phụ cấp... cho nhân viên phân xởng.
2) Chi phí vật liệu: chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xởng, nh vật liệu dùng
sửa chữ, bảo dỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xởng quản lý và sử
dụng.
3) Chi phí dụng cụ sản xuất bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụũúât dùng cho
hoạt động quản lý của phân xởng.
4) Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm tiền trích khấu hao TSCĐ hữu hình, vô
hình, tái sản đi thuê tài chính sử dụng trong sản xuất sản phẩm.
5) Chi phí dịch vụ mua ngaòi bao gồm chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ co
hoạt động phân xởng, bộ phận sản xuất nh: chi phí sửa chữa, chi phí thuê
ngoài, nớc điện, điện thoại...
6) Chi phí bằng tiền khác gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể
trên phục vụ cho hoạt động sản xuất của phân xởng.
Ngoài ba khoản mục chi phí đó nếu xét theo tiêu thức giá thành đầy đủ thì còn hai
phục vụ cho nhu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực
hiện dự toán chi phí, lập dự toán kinh doanh cho kỳ sau.
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong đIều kiện
nền kinh tế thị trờng bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, do vậy căn cứ vào mục
đích, công dụng, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành:
Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm cũng nh các chi phí liên quan đến các hoạt động quản lý và
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
phục vụ trong sản xuất, trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất. Chi
phí sản xuất, chế tạo sản phẩm đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo sản
phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí gián tiếp (hay chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ quản lý
sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc
thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ ở các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất.
Chi phí hoạt động khác là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nh
các chi phí quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và một số chi phí khác.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích công dụng của các chi
phí có xác định số chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp,
làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh từng lĩnh vực hoạt động. Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất
chế tạo sản phẩm sẽ bị nhng chi phí cấu thành trong giá thành theo các khoản mục
giá thành quy định: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra, việc phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí còn cho phép xác
định đợc những chi phí tính trong giá hành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành, mà còn tính cho số sản phẩm, lao vụ đã tiêu thụ, đã bán cho phù hợp với
điều kiện nền kinh tế thị trờng.
nghiệp hoàn thành trong kỳ. giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết
quả sử dụng các tài sản, vật t, lao động, vốn trong quá trình sản xuất cũng nh các
giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích
sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí tiết kiệm nhất và giá
thành hợp lý nhất. Giá thành sản phẩm chính là thớc đo xác định hiệu quả kinh tế
trong hoạt động sản xuất cũng nh sức mạnh trong cạnh tranh.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành sản phẩm
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc
độ, nhiều phạm vi khác nhau. Có 2 cách phân loại giá thành chủ yếu sau:
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh: (2 loại )
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí liên quan đến
việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi sản xuất, nó bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính
cho những sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng
ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Giá thành sản xuất sản phẩm là căn cứ để tính vốn hàng bán, lãi gộp của các doanh
nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí
bán hành và chi phí quản lí doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó.Giá thành toàn bộ
của sản phẩm chỉ đợc tính và xác định khi sản phẩm đó đợc tiêu thụ. Giá thành
toàn bộ là căn cứ để xác định lãi trớc thuế thu nhập về hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính toán:
Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính toán thì giá thành bao gồm:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu
giống và khác nhau giữa chúng. Từ đó có thể tìm ra mối liên hệ giữa chúng, tạo
điều kiện để tổ chức công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm đợc đầy đủ và chính xác.
Nội dung cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện
bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã
hoàn thành. Trong chu kỳ ngắn, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ bằng
nhau hoặc không có sản phẩm dở dang thì chi phí sản xuất đúng bằng giá thành
sản phẩm. Tuy nhiên, trong một chu kỳ dài, sẽ có sự khác biệt giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm về mặt lợng tiền và phơng pháp xác định.
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí. Còn giá thành sản
phẩm lại gắn liền với khối lợng sản phẩm đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳ có liên quan đến những sản phẩm hoàn thành sản
phẩm dở dang và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm lại không liên quan đến
sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà liên quan đến sản phẩm dở dang
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
kỳ trớc chuyển sang. Vì chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang kỳ này và chi phí kỳ
này chuyển sang kỳ sau thờng không nh nhau nên chi phí sản xuất giá thành sản
phẩm trong kỳ không trùng nhau.
III. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất.
3.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt
quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí sản xuất. Có xác định đúng đắn
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất mới tổ chức tốt, khoa học và hợp lý công tác kế
toán chi phí sản xuất. Đồng thời, nó có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng
quản lý sản xuất, việc thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh doanh
đối với toàn doanh nghiệp, phát huy đợc vai trò, chức năng của kế toán.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội
dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục
Dùng TK này để tập hợ và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân
sản xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả
tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp và các khoản phải trả khác của công nhân
sản xuất).
TK này có thể đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
phục vụ cho việc tính giá thành theo từng đối tợng cần tính giá thành.
TK 627: Chi phí sản xuất chung; đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai:
6271 Chi phí nhân công phân xởng.
6272 Chi phí NVL phân xởng.
6273 Chi phí công cụ dụng cụ.
6274 Chi phí KHTSCĐ.
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6278 Chi phí bằng tiền khác.
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
3.3.Trình tự hạch toán:
3.3.1. Kế toán chi phí nguy ên vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Nguyên vật liệu nếu
xuất dùng có liên quan trực tiếp tới từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất riêng
biệt thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng đó. Trờng hợp nguyên vật liệu nếu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất không thể hạch
toán cho từng đối tợng đợc thì chi phí phảI phân bổ cho đối tợng có liên quan theo
tiêu thức hợp lý. Chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoàI có thể
chọn tiêu thức phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm
sản xuất.
Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí
định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản
xuất.
Trong đó:
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Nhận cấp phát, liên doanh
thuê gia công
TK 111, 112, 331...
Mua NVL trực tiếp
không qua kho
TK 152
NVL xuất dùng
không hết
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm, nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất
tiền lơng. Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp
cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sở hữu sủa dụng lao động chịu và đợc tính
vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định vơí tiền lơng, phát sinh của công nhân
sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu
chi phí có liên quan. Nếu chi phí nhân công trực itếp có liên quan đến nhiều đối t-
ợng tính mà không hạch toán trực tiéep đợc (tiền lơng phụ, lơng trả theo thời
gian,...) thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho
các đối tơng chi phí có liên quan.
Sơ đồ 1-2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm
trong phạm vi phân xởng và các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp ngoàI chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung phảI đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí, một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất, phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng bộ phận sản
phân xưởng
Kết chuyển, phân bổ
CP SXC
NVL, CCDC
xuất dùng
TK 111, 112
Các khoản ghi giảm
CP SXC
TK 111, 112
Chi phí khác
mua ngoài
Gửi bán
TK 621 TK 154 TK 152, 111
TK 622
Kết chuyển
CP NVLTT
Các khoản ghi giảm
Chi phí
Kết chuyển
CP NCTT
TK 627
Kết chuyển
CP SXC
Tiêu thụ
TK 155
Nhập kho
TK 155
TK 155
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
Sơ đồ 1-4: Tổng hợp chi phí sản xuất
liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời trung thực phát huy đợc
vai trò kiểm tra tình thực hiện kế hoạch giá sản phẩm của kế toán. Từng đối tợng
tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản
xuất của chúng để xác định cho phù hợp.Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ
sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng vào
thời điểm cuối tháng. Ngày cuối tháng, sau khi hoàn thành công việc ghi sổ kế
toán, kiểm tra đối chiếu chính xác, bộ phận kế toán tính giá thành căn cứ vào chi
phí sản xuất đã tập hợp đợc trong tháng cho từng đối tợng tập hợp chi phí vận dụng
phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị thực
tế cho từng loại sản phẩm. Trờng hợp kỳ tính giá thành phù hợp vời kỳ báo cáo, có
tác dụng cung cấp kịp thời giá thành sản xuất thực tế làm căn cứ tính toán ghi chép
số thành phẩm nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.Trờng hợp sản xuất
đơn chiếc, hoặc theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm hoặc
loại sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hay loại
sản phẩm đó, thì chu kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản
xuất, sản phẩm hoặc loại sản phẩm đã hoàn thành. Hàng tháng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, sau đó căn cứ các chứng từ chứng minh sản phẩm hoặc loại sản
phẩm đã hoàn thành kế toán tính giá thành cho từng đơn đặt hàng, từng sản phẩm
hoặc từng loại sản phẩm.
Tóm lại, mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho phù hợp.
4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến còn
năm trong quá trình sản xuất cần kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang mới có thể
tính giá thành sản phẩm. Tuỳ theo đặc điểm tính chất sản xuất, quy trình công
Sinh viên thực hiện: Bùi Tiến Dinh Lớp Kế toán 41 B
Luận văn tốt nghiệp Công ty CP chè Kim Anh
nghệ sản xuất và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một
trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Số lượng SP
hoàn thành
+
SP DDCK
quy đổi
x
SP DDCK
quy đổi
Giá trị SP
DDCK
(C)
=
CPSX bỏ một lần
tính cho DDCK
(A)
+
CPSX bỏ dần
tính cho DDCK
(B)
Giá trị VLC
nằm trong sản
phẩm dở dang
Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lượng SP
hoàn thành
+
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ
x
Toàn bộ