Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
Lời mở đầu
Chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tập trung bao cấp sang kinh
tế thị trờng của Đảng và nhà nớc ta đã thực sự tạo ra nhiều cơ hội phát triển
cho các doanh nghiệp nói chung và cho mỗi doanh nghiệp sản xuất nói riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều
vì mục tiêu lợi nhuận. Do đó, bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng
phải giải quyết một cách tốt nhất đầu vào và đầu ra của hoạt động đó. Mặt
khác, trong xu hớng hội nhập kinh tế thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ cũng
nh sự cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm diễn ra giữa các doanh nghiệp sản xuất
thì công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
mỗi doanh nghiệp.
Để giải quyết đợc các vấn đề đó, Đảng và nhà nớc đã chủ trơng cổ
phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn không hiệu quả nhằm đa dạng hoá
hình thức sở hữu, huy động vốn của toàn xã hội, thay đổi phơng thức quản
lí .Ngời lao động trong công ty cổ phần sẽ trở thành ngời chủ thực sự của t
liệu sản xuất, tạo động lực cho họ sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng
cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của con ngời trong
cuộc sống văn minh hiện đại.
Không nằm ngoài qui luật, công ty chè Kim Anh đã đợc tổng công ty
chè Việt Nam chọn làm đơn vị cổ phần hoá đầu tiên của ngành chè và đợc
chính phủ phê chuẩn tại QĐ số 140/CP ngày 01/08/1998. Trải qua một loạt
những khó khăn về cơ sở vật chất, cũng nh giảI quyết hàng loạt các vấn đề liên
quan đến sự sống còn của công ty, đến nay Công ty cổ phần chè Kim Anh
không những giữ vững đợc thị trờng tiêu thụ trong nớc mà còn mở rộng hơn
nữa thị trờng tiêu thụ ở nớc ngoài. Sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng,
phong phú về mẫu mã chủng loại với chất lợng đảm bảo và phù hợp với thị
hiếu ngời tiêu dùng. Chính vì thế mà uy tín của công ty đợc giữ vững, tạo điều
kiện cho công ty phát triển thuận lợi và vững chắc.
Trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần chè Kim Anh, với
sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và cán bộ nhân viên phòng TàI chính kế
nghiệp thực phẩm quyết định sáp nhập hai nhà máy chè Kim Anh và nhà máy
chè Vĩnh Long thành nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh, trụ sở tại xã Mai Đình
huyện Sóc Sơn Hà Nội.
Tháng 2/1990 nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh đợc đổi tên thành nhà
máy chè Kim Anh. Ngày 18/12/1995, nhà máy chè Kim Anh đợc đổi tên
thành Công ty chè Kim Anh thuộc Tổng công ty chè Việt Nam. Từ năm 1995
đến năm 1999, công ty đã có những bớc tiến đáng kể những sản phẩm mang
mác Kim Anh Tea Company đã trở nên quen thuộc với ngời tiêu dùng Việt
Nam và còn xuất hiện ở nhiều nớc: Hồng Kông, Canada, Đông Âu,...Chính bởi
sự đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã và chất lợng của nó.
Tuy vậy, đến năm 1999 Nhà nớc có chủ trơng tổ chức sắp xếp lại
DNNN lớn thuộc các ngành, lĩnh vực chủ chốt với mục đích tăng hiệu quả
kinh tế nhà nớc đồng thời nâng cao tăng trởng kinh tế, do đó công ty chè Kim
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
2
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
Anh là DNNN đầu tiên thuộc ngành chè đợc chọn để tiến hành cổ phần hoá.
Sau 6 tháng chuẩn bị các bớc tiến hành ngày 3/7/1999 Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn quyết định số 99/QĐBNN _ TCCB chính thức chuyển công ty
chè Kim Anh thành công ty cổ phần chè Kim Anh. Chuyển sang cổ phần với
số vốn điều lệ là 9,2 tỷ đồng đợc chia thành 92.000 cổ phần trong đó cổ phần
nhà nớc chiếm 30%, tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty là
48%, bán cho đối tợng bên ngoài là 22%. Tổng số cổ phần theo giá u đãi cho
ngời nghèo trong công ty trả dần là 8.840 cổ phần. Đây là một bớc chuyển lớn
lao trong lịch sử phát triển của công ty chè. Việc cổ phần hoá đã thay đổi hình
thức sở hữu của công ty, nếu nh trớc đây công ty thuộc sở hữu nhà nớc thì
hiện nay cả ngời lao động trong công ty cũng trở thành chủ sở hữu của công
ty. Tất cả cùng chung một mục đích làm cho công ty ngày càng lớn mạnh và
đời sống của ngời lao động ngày càng đợc nâng cao.
2. Tình hình sản xuất của công ty một số năm gần đây
quân CNV/1T
550 650 690
3.Đặc điểm tổ chức quản lý
Khi chuyển sang công ty cổ phần, công ty cổ phần chè Kim Anh đã tổ
chức sắp xếp lại bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả.Nhiều phòng
ban đợc sát nhập vào nhau và có phòng ban kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau.
Tất cả đều hoạt động một cách nhịp nhàng, ăn khớp nhằm thực hiện thống
nhất kế hoạch, mục tiêu của công ty.
Hiện nay, số lợng đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm có 410 ngời
trong đó:
-lao động trực tiếp: 310 ngời
-lao động gián tiếp:100 ngời
Khi chuyển sang công ty cổ phần, Công ty chè Kim Anh đã tổ chức
sắp xếp lại bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả. Nhiều phòng ban
đợc sát nhập vào nhau và có phòng ban kiêm nhiễu nhiệm vụ khác nhau.
Công ty cổ phần chè Kim Anh đợc thành lập thông qua đại hội đồng
cổ đông (ĐHĐCĐ). Và ĐHĐCĐ bầu ra hội đồng quản trị (HĐQT), ban kiểm
soát (BKS). Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân, có con dấu riêng hạch toán
độc lập cơ cấu bộ máy đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mu. Cụ thể ta sẽ
xem sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
4
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
Sơ đồ bộ máy quản lí Công ty cổ phần chè Kim Anh
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
5
điện
PX
thành
phẩm
PX chế
biến
Nhà
máy chè
Đại
Từ
Nhà máy
chè Định
Hoá
Xưởng
chè
Ngọc
Thanh
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
+ Đại hội đồng cổ đông: trong công ty, cơ quan có quyền quyết định cao
nhất là Đại hôị đồng cổ đông, Đại hội đồng cổ đông của công ty gồm
220 cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông điều hành, quản
lý trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đại hội
đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài
chính năm của công ty và thông qua định hớng phát triển của công ty.
Đại hội đồng cổ đông cũng có quyền quyết định việc chào bán cổ phần
và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
+ Phòng hành chính tổng hợp: Giải quyết các vấn đề liên quan đến
ngời lao động nh: tuyển lao động, đào tạo lao động, khen thởng, kỷ luật công
nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lơng.
+ Phòng KCS: theo dõi quy trình công nghệ, đảm bảo về mặt kỹ thuật
cho quá trình sản xuất, xây dựng định mức nguyên vật liệu.
+ Phòng cơ điện: có nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật cho máy móc trong
quá trình vận hành.
+ Phân xởng thành phẩm: Có nhiệm vụ đóng gói chè và vận chuyển
về các kho thành phẩm.
+ Phân xởng chế biến: Thực hiện toàn bộ quá trình tinh chế từ chè
búp khô thành chè thành phẩm.
+ Hai xí nghiệp thành viên: là nhà máy chè Đại Từ, và Định Hoá, x-
ởng chế biến chè Ngọc Thanh có nhiệm vụ thu mua chè sơ chế thành chè búp
khô làm nguyên liệu cho sản xuất.
4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chè.
4.1. Đặc điểm về tổ chức sản xuất.
Với nhiệm vụ sản xuất các loại chè xanh, chè đen xuất khẩu và chè h-
ơng để tiêu dùng nội địa. Công ty cổ phần chè Kim Anh tổ chức sản xuất chè ở
hai xí nghiệp thành viên là xí nghiệp chè Đại Từ và xí nghiệp chè Định Hoá,
đồng thời ở tại trụ sở của Công ty có hai phân xởng sản xuất là phân xởng chế
biến và phân xởng thành phẩm. Trong mỗi phân xởng lại chia thành các tổ để
công việc sản xuất đạt hiệu quả cao. Để thấy rõ cơ cấu sản xuất của công ty cổ
phần chè Kim Anh ta sẽ xem xét sơ đồ cơ cấu sản xuất tại Công ty cổ phần
chè Kim Anh:
Cơ Cấu Sản Xuất Công Ty Cổ Phần Chè Kim Anh.
Công ty
XN thành viên
PX chế biến
PX thành phẩm
Tổ vận
chuyển
Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận trong cơ cấu sản xuất nh sau:
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
7
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
- Xí nghiệp chè thành viên: có nhiệm vụ thu mua chè và sơ chế thành
chè búp khô làm nguyên liệu cho sản xuất.
- Phân xởng chế biến: Từ chè búp khô do các xí nghiệp thành viên
chuyển về, phân xởng phải tái chế lại cùng với các hơng liệu để tạo nên các
loại chè rồi chuyển sang phân xởng thành phẩm đóng gói. Nhiệm vụ cụ thể
của từng tổ trong phân xởng nh sau:
+ Tổ sàng: Sấy lại chè ở nhiệt độ thích hợp, đa chè đã đã sấy qua máy
sàng, những cánh chè to đa qua máy cắt. Chè đã qua các công đoạn này dợc đa
vào máy quạt, tách râu sơ, để thành chè bán thành phẩm.
+ Tổ đấu trộn: Trộn từng loại chè bán thành phẩm ở tất cả các vùng
theo một tỷ lệ nhất định.
+ Tổ sao hơng: Từ các loại chè đã đợc đấu trộn cùng với các hơng liệu
để sao chè với hơng.
+ Tổ ủ chè: Đa chè đã sao hơng đi ủ và bảo quản rồi chuyển chè sang
phân xởng thành phẩm.
- Phân xởng thành phẩm: có nhiệm vụ đóng gói và nhập kho chè thành
phẩm. Nhiệm vụ từng tổ trong phân xởng nh sau:
+ Tổ phục vụ sản xuất: Vận chuyển các vật liệu phụ cần thiết đến tổ
đóng gói để phục vụ cho việc đóng gói chè.
+ Tổ đóng gói: Đóng gói chè đã đợc chế biến vào các hộp, túi theo
đúng quy cách.
+ Tổ vận chuyển: Vận chuyển các loại chè đã đóng gói, nhập kho
thành phẩm.
Sấy
Quạt
ủ chè
Sao hương
Đấu trộn
Xuất khẩu
Nhập kho thành phẩm
Nhập kho thành thành phẩm
Đóng gói
Sàng tách
Tiêu thụ trong nước
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
1.Tổ chức bộ máy kế toán
1.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán là một phòng ban nghiệp vụ có chức năng chính
là phân tích và giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng
thời phòng tài chính kế toán còn có chức năng tham mu, giúp việc cho ban
giám đốc việc chuẩn bị và quản ký các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đề
xuất và thực hiên các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn, hớng dẫn thực hiện
các nghiệp vụ hạch toán thông kê, kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong
nội bộ công ty.
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tài chính
của công ty, thực hiện nghĩa vụ thông kê tổng hợp, kế toán tài chính và hạch
toán quyết toán, thực hiện chế độ báo cáo thống kê và báo cáo tài chính với
các cơ quan tài chính cấp trên: tham mu, giúp đỡ giám đốc tổ chức thực hiện
mạng lới thống kê kế toán, hớng dẫn thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, hạch
toán nội bộ các phân xởng trong công ty.
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán .
Công ty cổ phần chè Kim Anh là công ty có quy mô không lớn, mọi
Hơn nữa do là công ty có mô hình nhỏ nên kế toán trởng cũng còn chịu
trách nhiệm theo dõi ghi chép, tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến nguyên liệu chính, thành phẩm, tiêu thụ hành phẩm, phản ánh các
nghiệp vụ này vào sổ chi tiết, bảng phân bố cùng với số liệu do kế toán ở các
phần hành khác chuyển qua cuối tháng lập NKCT, cuối quý lập BCTC. BCKT.
- Kế toán TSCĐ, vật liệu phụ, công nợ: theo dõi hai xí nghiệp thành
viên: Chịu trách nhiệm theo dõi ghi chép tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến TSCĐ, VL phụ, công nợ và hai xí nghiệp thành viên. Phản
ánh các nghiệp vụ này vào các sổ chi tiết, bảng phân bố. Cuối kì chuyển các số
liệu này cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Chịu trách
nhiệm theo dõi ghi chép, tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá
trình sản xuất, mở các sổ chi tiết, lập các bảng phân bổ, bảng kê theo yêu cầu
quản lý. Cuối tháng lập bảng tính giá thành rồi chuyển toàn bộ cho kế toán
tổng hợp.
- Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm thu, chi ,quản lý tiền mặt, theo
dỗi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phất sinh liên quan đến tiền mặt và cả tiền
gửi ngân hàng, Cuối tháng, kiểm quỹ, đối chiếu số trên sổ với số tiền thực có
tại quỹ và số tiền trên sổ của ngân hàng, rồi chuyển toàn bộ số liệu cho kế toán
tổng hợp.
- Nhân viên thống kê các PX: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình sử
dụng nguyên vật liệu, số lợng, quy cách sản phẩm sản xuất hàng tháng.
2. Tổ chức chứng từ tại công ty CP chè Kim Anh.
2.1 Tổ chức chứng từ tiền mặt:
Các nghiệp vụ tiền mặt xảy ra tại công ty gồm có:
Nghiệp vụ thu tiền mặt: nguồn thu từ bán hàng, rút TGNH về quĩ tiền mặt,
tiền vay, các nghiệp vụ thanh toán.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
12
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
dụng nh: TK phản ánh tiền ngoại tệ, TK các khoản dự phòng, TK về kí cợc kí
quĩ .TK ngoài bảng doanh nghiệp chỉ sử dụng TK 009.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
13
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
3.2.Bảng tổng hợp các TK kế toán doanh nghiệp áp dụng:
Theo quyết định 114-TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trởng bộ tài
chính và tình hình cụ thể tại công ty, bảng hệ thống tài khoản sử dụng đợc xây
dựng nh sau:
TT SH Tài khoản TT SH Tài khoản
Loại 1: Tài sản lu động
27 341 Vay dài hạn
1 111 Tiền mặt 28 342 Nợ dài hạn
2 112 Tiền gửi ngân hàng
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
3 131 Phải thu của khách hàng 29 411 Nguồn vốn kinh doanh
4 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ 30 414 Quĩ đầu t phát triển
5 136 Phải thu nội bộ 31 415 Quĩ dự phòng tài chính
7 138 Phải thu khác 32 421 Lợi nhuận cha phân phối
8 141 Tạm ứng 33 431 Quĩ khen thởng, phúc lợi
9 142 Chi phí trả trớc
Loại 5: Doanh thu
10 152 Nguyên liệu, vật liệu 34 511 Doanh thu bán hàng
11 153 Công cụ dụng cụ 35 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
12 154 Chi phí sản xuất,kinh doanh dở
dang
36 531 Hàng bán bị trả lại
13 155 Thành phẩm 37 532 Giảm giá hàng bán
Loại 2: Tài sản cố định
38 621 Chi phí NVL trực tiếp
do đó hình thức sổ mà Công ty sử dụng là NKCT. Trình tự ghi sổ công ty áp
dụng: (1) (1)
(2)
(1)
(3) (3)
(4)
(4)
(5)
(6) (6)
(6)
Ghi chú:
(1): Ghi hàng ngày
(2,3,4,6): Ghi cuối kì
(5): Đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp
4.2. Sổ sách sử dụng
* NKCT:
DN sử dụng các sổ NKCT để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo vế có các TK. Căn cứ để ghi chép các NKCT là chứng từ gốc, số liệu sổ
kế toán chi tiết, bảng kê , bảng phân bổ,
DN mở NKCT theo từng tháng, hết mỗi tháng các kế toán khoá sổ NKCT cũ
mở NKCT mới cho tháng sau. Cụ thể, công ty chè Kim Anh sử dụng các
NKCT sau:
- NKCT số 1: ghi có TK 111
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
- Bảng kê 5: ghi nợ TK 641,642,241.
- Bảng kê 6: phản ánh chi phí trả trớc, chi phí phảI trả(142.335)
- Bảng kê 8: tổng hợp tình hình N-X-T hàng hoá
- Bảng kê 9: tính giá thực tế thành phẩm hàng hoá
- Bảng kê 11: phản ánh tình hình thanh toán với ngời mua(TK131).
* Bảng phân bổ:
- Bảng phân bổ số1: chi phí lao động sống(TK334,338).
- Bảng phân bổ số2: vật liệu công cụ dụng cụ.
- Bảng phân bổ số 3: khấu hao TSCĐ
* Sổ chi tiết (SCT):
- SCT số 1: dùng cho TK 341,342,311 số liệu tổng cộng ghi NKCT số
4.
- SCT số 2: theo dõi chi tiết thanh toán với ngời bán( TK 331) số liệu
cuối tháng ghi và0o NKCT số 5.
- SCT số 3: theo dõi bán hàng, số liệu ghi vào NKCT số 8.
- SCT số 4: theo dõi chi tiết thanh toán với kháh hàng, số liệu ghi vào
bảng kê 11 và NKCT số 8.
- SCT số 5: theo dõi về TSCĐ, số liệu ghi vào NKCT số 9.
- SCT số 6: theo dõi các TK bên NKCT số 10.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
16
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
5.1. Báo cáo tài chính:
Theo qui định của bộ tài chính, doanh nghiệp sử dụng 4 loại báo cáo sau:
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
5.2. Báo cáo quản trị.
Phòng KTTT sẽ kiểm tra hoá đơn ,đối chiếu nội dung ghi trên hoá đơn với hợp
đồng mua hàng đã kí kết về chủng loại qui cách nếu đúng sẽ lập phiếu nhập
kho(PNK).Sau đó nhân viên tiếp liệu cầm PNK xuống kho đề nghị thủ kho cho
nhập kho vật liệu mua về.
Trớc khi cho nhập kho vật liệu phảI đợc tiến hành kiểm nghiệm. Ban
kiểm nghiệm gồm có: 1 đại diện phòng KTTT,1 đại diện phòng kĩ thuật và
thủ kho. Ban kiểm nghiệm kiểm tra số lợng vật liệu thực có , qui cách và
phẩm chất vật liệu ,nếu đảm bảo thì sẽ lập biên bản kiểm nghiệm vật liệu và
kí xác nhận vào PNK rồi đề nghị thủ kho cho nhập kho.
PNK đợc lập thành 3 liên, trong đó: 1 liên giao cho phòng KTTT giữ, 1
liên giao cho nhân viên tiếp liệu giữ, 1 liên thủ kho giữ. Thủ kho sử dụng
PNK để ghi thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng rồi chuyển cho kế toán.
(Mẫu PNK xem biểu số 01)
( Biểu số 01)
Phiếu nhập kho Mẫu số:01- VT
Ngày 30 tháng 12 năm 2001 Số: 352
Nợ:152,133
Họ tên ngời giao hàng: DNTN bao bì á Châu Có: 331
Theo: Hoá đơn số 062388 ngày 25 tháng 12 năm 2001
Nhập tại kho: Liên
TT
Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật t
ĐVT Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập
1
Vỏ hộp Tân Cơng 80g Hộp 4.400 4.400 4.300 18.920.000
Họ tên ngời nhận hàng:Phan Việt Hùng-PX thành phẩm Có: 1522
Lí do xuất kho: đóng chè Tân Cơng 80g
Xuất tại kho: Liên
TT
Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật t
ĐVT Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập
1
Vỏ hộp Tân Cơng 80g Hộp 21.250 21.250
2
Túi PE 16*24 Túi 21.250 21.250
........
Phụ trách Phụ trách Thủ kho Thủ trởng
bộ phận sử dụng công tiêu đơn vị
( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
1.2.2.Phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu.
Hiện nay phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu đang đợc áp dụng ở công
ty là phơng pháp ghi thẻ song song, việc ghi sổ đợc tiến hành đồng thời ở cả
kho và phòng kế toán.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
19
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
1.2.2.1.Tại kho.
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn
từng vật liệu theo chỉ tiêu số lợng trên cơ sở các PNK,PXK.
Để thuận tiện cho việcghi chép, kiểm tra, đối chiếu và quản lí từng vật
2 60 28/12 PX thành phẩm 28/12 1.743 2.467
3 63 30/12 PX thành phẩm 30/12 1.904 563
4 31 31/12 Tuấn XN chè Đại Từ 30/12 2.410 2.973
Cộng SPS trong tháng 4.060 3.647
Số d 31/12/2001 2.973
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
20
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
( Biểu số 04)
Công ty CP chè Kim Anh
Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Năm 2001
Tài khoản 152
Tên kho: Nguyên liệu chính(Thái)
Tên, qui cách vật liệu(Sản phẩm hàng hoá): chè xanh đặc sản
Đơn vị tính:Kg
Ngày tháng năm
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ
ối
ứ
n
g
Đơn giá Nhập Xuất Tồn Ghi chú
SH Ngày Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
những nhà cung cấp thờng xuyên , Công ty thờng áp dụng hình thức mua hàng trả
chậm.Ngoài ra còn có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH, hoặc bằng tiền
tạm ứng.
NgoàI nhập kho vật liệu mua ngoàI còn xảy ra trờng hợp nhập lại kho vật liệu
đã xuất dùng cho sản xuất, cho phục vụ sản xuất nhng sử dụng không hết hoặc
nhập kho phế liệu thu hồi .
1.2.3.1.1. Tr ờng hợp mua vật liệu trả chậm .
Trong tháng khi có vật liệu mua ngoài về nhập kho cùng với hoá đơn do ngời
bán gửi kèm theo và sau khi đã làm tủ tục nhập kho, kế toán sẽ sử dụng PNK và
hoá đơn GTGT mua hàng để ghi sổ chi tiết (SCT) TK 331, cuối tháng sẽ ghi
chuyển số liệu từ sổ chi tiết TK331 vào NKCT số 5 cùng tháng.
* Sổ chi tiết TK 331:
SCT TK 331 đợc mở cho cả năm và mở cho từng ngời bán.
- Số d đầu tháng: phản ánh số tiền công ty còn nợ ngời bán hay số tiền ứng trớc
cho ngời bán nhng cha nhận đợc hàng, cũng có khi đó là số tiền công ty trả thừa
cho ngời bán.
Nguyễn Hạnh Lê - Lớp Kiểm toán 41
22
Báo cáo thực tập - Công ty cổ phần chè Kim Anh
- Số phát sinh Có TK 331, Nợ TK 152: hàng ngày căn cứ vào hoá đơn GTGT mua
vật liệu và PNK của số vật liệu ghi trên hoá đơn đó kế toán công nợ ghi vào sổ chi
tiết TK 331 của ngời bán theo các cột dòng cho phù hợp.
- SPS Nợ TK 331, Có các TK liên quan: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ thanh
toán tiền hàng cho ngời bán, kế toán công nợ sẽ ghi vào cột Nợ TK 331 trên SCT
TK 331.
+ Nếu thanh toán bằng tiền mặt: căn cứ vào phiếu chi , kế toán ghi vào cột SPS
Nợ trên SCT TK 331 của ngời bán tơng ứngvới số tiền ghi trong phiếu chi.
+ Nếu thanh toán bằng TGNH căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng thông báo
đã thanh toán cho ngời bán theo yêu cầu của công ty, kế toán sẽ ghi vào SCT TK
331 của ngời bán tơng ứng theo định khoản Nợ TK331, Có TK 112.
mua vật liệu: kế toán căn cứ vào phiếu chi tiền mặt và hoá đơn GTGT mua
vật liệu để ghi vào báo cáo chi tiền mặt ở các cột cho phù hợp theo định
khoản: Nợ TK 331, Có TK 111.
- Công ty thuê ngoài vận chuyển vật liệu về kho và thanh toán ngay bằng tiền
mặt: Căn cứ vào hoá đơn, biên lai cớc phí vận chuyển ,phiếu chi tiền mặt kế
toán ghi vào NKCT số1 theo định khoản Nợ TK 152, Có TK 111.
- Định kì 10 ngày kế toán lấy số liệu ở báo cáo chi tiền mặt để vào NKCT số
1. Cuối tháng kế toán tiến hành cộng NKCT số 1 theo các cột, lấy số liệu
dòng tổng cộng ở cột TK 152 để ghi vào bảng kê số3 và sổ cáI TK 152
cùng tháng .
1.2.3.1.3. Tr ờng hợp mua vật liệu thanh toán băng TGNH:
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến mua vật liệu nh: giấy báo nợ của
ngân hàng, hoá đơn GTGT mua vật liệu, kế toán sẽ ghi vào NKCT số 2 ở
các dòng, các cột cho phù hợp. Phơng pháp ghi NKCT số 2 tơng tự NKCT
số1.
1.2.3.1.4. Mua vật liệu bằng tiền tạm ứng cho công nhân viên(CNV).
- Hàng ngày khi tạm ứng tiền cho nhân viên tiếp liệu đi mua vật liệu và
khi có vật liệu nhập kho do mua bằng tiền tạm ứng, kế toán ghi vào SCT TK
141 tạm ứng cho CNV. Cuối tháng ghi chuyển số liệu từ sổ chi tiết TK
141 vào NKCT số 10.
* Sổ chi tiết TK 141:
Sổ này đợc mở cho cả năm và mở cho từng CNV đợc tạm ứng.
- Số d đầu tháng : là số d cuối tháng ở trên SCT TK 141 tháng trớc chuyển sang,
phản ánh số tiền mà công ty tạm ứng cho CNV nhng cha thanh toán.
- Số phát sinh Nợ trong tháng: Để nhận đợc tiền tạm ứng nhân viên tiếp liệu phảI
làm đơn đề nghị tạm ứng và xin xác nhận của giám đốc, sau đó đem xuống phòng
kế toán. Kế toán sẽ căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã có chữ kí xác nhận của
giám đốc để viết phiếu chi và phát tiền. Sau đó kế toán sẽ căn cứ vào phiếu chi và
giấy đề nghị tạm ứng để ghi vào SCT TK141 của nhân viên tạm ứng đó theo định
khoản: Nợ TK 141, Có TK 111.