Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Hà Nội
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thực tế tổ CHứC công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
sản xuất thiết bị chiếu sáng thuộc công ty
Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Giáo viên hớng dẫn :
Sinh viên :
Lớp :
Hà nội 4/2002
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong sản xuất kinh doanh, tiêu chí quan trọngnhất đối với mọi doanh nghiệp
dù là quốc doanh, liên doanh hay t nhân là lợi nhuận . Lợi nhận quyết định sự tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, muốn thu đợc lợi nhuận cao đòi
hỏi doanh nghiệp phải có những quyết sách sáng suốt trong sản xuất kinh doanh.
Muốn vậy, ban lãnh đạo doanh nghiệp phải đợc cung cấp thông tin một cách kịp thời
và chính xác về tình hình liên đới đến doanh nghiệp, đặc biệt là tình hình thực tế của
doanh nghiệp. Để có thể nắm bắt đợc đầy đủ tình hình thực tế của doanh nghiệp và
có biện pháp đối phó kịp thời với các tín hiệu của thị trờng, các nhà quản lý doanh
nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý và cung cập thông tin khác nhau. Trong đó,
thông tin kế toán là một trong những thông tin không thể thiếu trong hệ thống các
công cụ này để quản lý vốn, tài sản và mọi hoạt đồng sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Đây cũng là nguồn cung cấp thông tin kinh tế đáng tin cậy để nhà nớc
thực hiện việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động
của các ngành, các lĩnh vực. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp đã
hết sức quan tâm đến các tổ chức hạch toán nói chung và công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Vận hành trong cơ chế này, công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội -
thiết bị chiếu sáng
CHơng1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản vật t lao động và sản xuất.
Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu
quả các loại vật t, lao động, tiền vốn và quá trình hoạt động sản xuất. Mặt khác, chi
phí sản xuất là cơ sở cấu tạo nên tổng giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất
là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm.
Trong điều kiện hoạt động trong cơ chế thị trờng, cùng với chất lợng và giá
thành sản phẩm luôn luôn là những vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất.
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhân tố quyết
định nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thu nhập của ngời
lao động, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, việc hoạch toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm là cơ sở cho việc xác định giá bán sản phẩm, tình
hình thực hiện mức tiêu hao, tình hình hạch toán nội bộ,đồng thời là căn cứ để xác
định kết quả sản xuất kinh doanh.
I. Nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
I.1.1. Chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động sử dụng các nguồn
tài lực, vật lực( lao động, vật t, tiền vốn..) để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm, thực hiện các công việc lao vụ kể cả chi cho công tác quản lý chung của
doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình. Có thể nói, chi phí
hoạt động của doanh nghiệp (còn gọi là chi phí kinh doanh hay chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm chi phí cho
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng. Theo tiêu thức
này, chi phí sản xuất đợc chia thành các loại sau:
6. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7. Chi phí nhân công trực tiếp
8. Chi phí sản xuất chung
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
9. Chi phí nhân viên phân xởng
10. Chi phí vật liệu
11. Chi phí dụng cụ sản xuất
12. Chi phí khấu hao tài sản cố định
13. Chi phí dịch vụ mua ngoài
14. Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định
mức làm cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo khoản
mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi
phí sản xuất cho kỳ sau
Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo mối
quan hệ giữa chi phí và khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ thành chi phí khả biến
và chi phí bất biến hoặc thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp..
Trên đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu. ở mỗi cách phân
loại chi phí sản xuất đều có ý nghĩa đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá
thiết với nhau, bổ xung lấn nhau và cùng có chung một mục đích là quản lý một cách
chặt chẽ, có hiệu quả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất của doanh nghiệp.
2. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm
II.1. Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn
vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t lao đọng và tiền vốn
trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế kỹ
sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm ở phạm vi phân xởng gồm : chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính
cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho
và giá vốn hàng bán (trong trờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua nhập
kho). Giá thành sản xuất là căn cứ xác định giá vồn hàng bán và mức lãi gộp trongkỳ
ở các doanh nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất và chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Nh vậy, giá
thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công
việc hay lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn
cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
II. 2.3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản
xuất. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng giống nhau về mặt chất
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ
ra. Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ hạch toán không đều nhau
nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về mặt lợng.
Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá
thành lại gắn với khối lợng sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành.
Chi phí sản xuất trong kỳkhông chỉ liên quan tới những sản phẩm đã hoàn
thành mà còn liên quan đến những sản phẩm còn dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn
giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất cúa sản phẩm dở dang cuối
kỳ và chi phí sản phẩm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất dở dang kỳ trớc
chuyển sang.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ
rất mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều biêủ hiện bằng tiền của những chi phí
doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cơ
sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoang thành. Sự tiết kiệm
xác định giá thành và hạch toán giá thành, sản phẩm hoàn thành sản xuất trong tập
hợp thời kỳ 1 cách đây đủ và chính xác.
III. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
III.1. Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
III.1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh luôn luôn gắn liền với nơi diễn ra
hoạt động sản xuất và với sản phẩm đợc sản xuất, Vì vậy, kế toán cần xác định đợc
đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
(kế toán quản trị) hay để tổng hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp (kế toán tài
chính).
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi ( giới hạn) để tập hợp
các chi phí sản xuất phát sinh.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đối với kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Muốn xác định đợc đối tợng tập
hợp chi phí, ngời ta tập hợp thờng căn cứ vào:
Đặc điểm và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Quy trình cồng nghệ, kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp.
Yêu cầu và trình độn quản lý của doanh nghiệp
Yêu cầu và đối tợng tính giá thành
Đặc điểm phát sinh và mục đích sử dụng của sản phẩm
Trong kế toán tài chính, để tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ của doanh
nghiệp, chi phí sản xuất cũng cần đợc tập hợp theo những phạm vi nhất định, chi phí
mức độ tổng hợp theo tài khoản cấp 1, cấp 2 ở các tài khoản tập hợp chi phí (TK 621,
TK622, TK 627, TK 6271, TK6272 )
III.1.2. Đối tợng tính giá thành
Khi đối tợng công tác tính giá thành thì công việc đầu tiên kế toán phải thực
hiện là xác định đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm công việc, hay
- Trị giá phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí NVL trực tiếp để tính giá
thành sản phẩm.
TK 621 không có số d cuối kỳ.
III.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng TK 622
TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản
xuất trực tiếp vào TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền l-
ơng, tiền công, tiền thởng).
Kết cấu: TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp trong
kỳ.
Số kết chuyển(phân bổ) chi phí
nhân công trực tiếp cho các đối tợng chịu
chi phí vào cuối kỳ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 622 không có số d cuối kỳ (có thể mở chi tiết theo từng đối tợng
tập hợp chi phí).
III.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung: Sử dụng TK 627.
TK này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản
lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong các phân xởng, bộ phận tổ đội sản xuất.
Kết cấu: TK627
Tập hợp chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ.
- Các khoản giảm chi phí sản
xuất chung(nếu có).
- Sơ kết chuyển(phân bổ) chi
phí sản xuất chung cho các đối tợng
chịu chi phí.
TK 627 không có số d cuối kỳ(đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi
thuê ngoài gia công chế biến hoàn
thành
- Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
- Chi phí thuê ngoài gia công
chế biến cha hoàn thành.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 152, 153 TK621 TK 154 TK152
(1a) (4) (7)
(3b)
TK111, 112, 214 TK 627 TK 155
(2) (1b) (5) (8)
TK 334, 338 TK 622 TK 157, 632
(3a) (6) (9)
(1a): Phản ánh chi phí về NVL phục vụ trực tiếp cho quá trinh sản xuất sản phẩm
(1b): Phản ánh chi phí NVL xuất dùng cho toàn phân xởng
(2): Các khoản chi phí thuộc chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
(3a): Chi phí tiền lơng và các khoản trích cho công nhân trực tiếp sản xuất
(3b): Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho nhân viên quản lý
(4): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
(5): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(6): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(7): Phản ánh giá trị VL thu hồi
(8): Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho
(9): Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà gửi bán
III.3.1. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trờng hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TK 611 TK 621
TK632
(1a) (4) (9)
TK111,112,214 TK 627
(2) (1b) (5)
(3b) TK 622
TK334,338 (6)
(3a)
(1a): Vật liệu xuất kho phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất
(1b): Vật liệu xuất kho phục vụ cho phân xởng
(2): Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
(3a): Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
(3b): Chi phí nhân công quản lý phân xởng
(4): Kết chuyển chi phí NVL sản xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(5): Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(6): Kết chuyển chi phí nhân công sản xuất
(7): Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
(8): Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
(9): Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ
III.3.2.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố:
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đợc quy định tổng hợp báo
cáo định kỳ theo các yếu tố quy định. Để có căn cứ tổng hợp báo cáo, ngay cuối kỳ
hạch toán kế toán cần căn cứ vào chi phí sản xuất kinh doanh đã tập hợp trong kỳ
theo từng khoản mục hay điều khoản trong các TK tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh và các sổ kế toán các tài liệu liên quan để xác định:
1.Yếu tố chi phí NVL:
a) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:
Theo phơng pháp này, giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm một
loại chi phí duy nhất là chi phí NVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung tính hết cho những sản phẩm đã hoàn thành lúc cuối kỳ (không
tính cho sản phẩm làm dở). Theo phơng pháp này, trị giá của sản phẩm dở dang cuối
kỳ đợc xác định bằng công thức:
G
DCK
+ C
NVL
G
DCK
= x Q
DCK
Q
HT
+ Q
DCK
Ttong đó: G
DCK
và G
DĐK
: Giá trị NVL trong sản phẩm dở dang dk và ck
C
NVL
: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Q
H T
: Số lợng sản phẩm , công việc hoàn thành cuối kỳ.
Q
+ C
K
G
DCK
= x Q
TĐ
Q
HT
+ Q
TĐ
Q
TĐ
= Q
DCK
x H
Trong đó :
G
DĐK
và G
DCK
: Giá trị của sản phẩm dở dang lúc đầu và cuối kỳ(Tính cho các
chi phí cần phân bổ).
C
N
: Chi phí cần phân bổ đã bỏ ra trong kỳ.
Q
H T
: Số lợng sản phẩm hoàn thành lúc cuối kỳ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
H : Tỷ lệ % của sản phẩm dở dang so với thành phẩm.
cho công tác tich giá thành sản phẩm hợp lý, đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu
tài liệu cần thiết cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm mà ngời ta
xác định kỳ tính giá thành hợp lý cho các đối tợng tính giá.
Trờng hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoach sản xuất ổn định
chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho kế toán áp dụng kì
tính giá thành là hàng tháng (vào thời điểm cuối tháng). Kỳ tính giá thành hàng
tháng phù hợp với kỳ kế toán nhng lại không phù hợp với chu kỳ sản xuất của sản
phẩm.
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản
xuất dài kế toán thờng áp dụng kỳ tính giá thành vào thời điểm kết thúc sản xuất đối
với đơn đặt hàng. Trong trờng hợp này, hàng tháng kế toán phải tổ chức tập hợp chi
phí sản xuất theo từng đối tợng có liên quan nhng không tính giá thành. Chỉ khi nào
nhận đợc thông báo của bộ phận sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng đó thì kế toán
mới sử dụng các số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp đợc cho đối tợng cần tính giá
thành từ khi bắt đầu sản xuất đến thời điểm kết thúc sản xuất để tính giá thành sản
phẩm hay đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành này phù họp với chu kỳ sản xuất sản phẩm
.
IV.2. Các phơng pháp tính giá thành
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống các phơng
pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính toán và xác
định giá thành thực tế của từng đơn vị sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành
theo các khoản mục chi phí đã quy định.
Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà có thể áp
dụng một trong những phơng pháp sau :
IV.2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn: (trực tiếp)
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ
trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng tập hợp chi phí trong
kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức
Trên đây là một số phơng pháp tính giá thành chủ yếu. Ngoài ra còn một số
phơng pháp khác nh phơng pháp tính giá thành tỉ lệ, phơng pháp tính giá thành theo
phơng pháp định mức, phơng pháp tính giá thành phân bớc, phơng pháp tính giá
thành theo hệ số.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tạp hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất thiết bị chiếu
sáng thuộc công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị
Hà Nội và xí nghiệp sản xuất thiết bị Chiếu sáng
Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội
Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội, là một doanh nghiệp hoạt
động công ích, đợc hạch toán độc lập, có TK tại ngân hàng (kể cả ngoại tệ), có t
cách pháp nhân, đợc sử dụng con dấu riêngtheo quy định của nhà nớc.
Công ty có tên giao dịch là hapulico, đợc thành lập ngày 26/3/1982, trực
thuộc Sỏ Giao thông Công chính Hà Nội và có trụ sở chính đặt tại số 30 Hai Bà Trng
Hà Nội với số vốn pháp định là 11 tỷ đồng VN, ngân hàng giao dịch : Hội Sở giao
dịch Ngân hàng Công thơng VN. Công ty có 3 chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng và Viêng Chăn - Lào.
Các đơn vị thuộc công ty :
Xí nghiệp t vấn, thiết kế chiếu sáng, đô thị
Xí nghiệp xây lắp công trình chiếu sáng
Xí nghiệp quản lý điện chiếu sáng
Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sángvà đô thị
Xí nghiệp xuất nhập khẩu
Trạm đăng kiểm cơ giới đờng bộ 29-01S
I.1.Sự hình thành và phát triển của công ty
Phạm vi hoạt động :
Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là doanh nghiệp nhà nớc hoạt
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Hợp tác liên doanh liên kết với các công ty tổ chức cá nhân trong và ngoài n-
ớc để sản xuất, làm t vấn về các dịch vụ kỹ thuật chiếu sáng và thiết bị đô thị .
7. Nhập khẩu các thiết bị về chiếu sáng.
8. Cung cấp dịch vụ xăng dầu và kiểm định ôtô.
Từ khi sáp nhập 2 công ty thành một. Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà
Nội đứng trớc một khó khăn. Trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng, lại phải gánh
vác thêm những khó khăn của xí nghiệp đại tu ôtô Hà Nội (một xí nghiệp đang gặp
khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không
tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động). Trong điều kiện đó, muốn đứng vững
và phát triển thì cần phải có sự lãnh đạo sang suốt, tinh thần chấp nhận vợt khó, cần
phải hoạch định đờng nối sản xuất kinh doanh đúng đắn đồng thời đòi hỏi phải có sự
đầu t, đổi mới công nghệ tạo bớc nhảy vọt về mặt hàng và chất lợng sản phẩm mới
có thể tồn tại và phát triển đợc.
Đợc sự ủng hộ và cổ vũ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Thành phố và Sở Giao
thông Công chính Hà Nội cùng sự cố gắng hết mình của toàn bộ CBCNV trong công
ty, Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội đã có những bớc tiến trong việc sản
xuất kinh doanh. Hiện nay công ty đang quản lý :
+ Hơn 500km đèn chiếu sáng công cộng
+ 300 cột và đèn trang trí các vờn hoa, công viên
+ Sản xuất và lắp dựng đèn tín hiệu giao thông tại gần 100 nút tín hiệu giao thông
trong thành phố.
+ Có xởng sản xuất nằm trên khu đất rộng 4.200m
2
+ Có phòng thử nghiệm các thiết bị chiếu sáng.
+ Có chi nhánh và đại lý tiêu thụ sản phẩm ở nhiều tỉnh thành trong cả nớc.
Dới đây là một số chỉ tiêu về năng lực hiện có (trích trong bảng xác nhận số
liệu về tài chính 3 năm 1988 - 2000, đã đợc chi cục tài chính doanh nghiệp Hà Nội
xác nhận tháng 9/2001):