Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam - Pdf 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
***
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học kinh tế tp.HCM, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế của trường đã
tạo điều kiện cho em thực tập ở viện nghiên cứu để có nhiều thời gian cho khóa luận
tốt nghiệp. Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy Trương Thành Hiệp và thầy Trần
Anh Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi
sai sót, rất mong các Thầy bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm
thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy để em học thêm được nhiều kinh nghiệm để
hạn chế những sai sót sau khi làm việc thật sự.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 1
NGUYỄN THỊ GIANG
MỤC LỤC
Trang 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài: Mối tương quan giữa thu nhập hiện tại với số năm đi học trong quá khứ của
người dân thành phố Hồ Chí Minh – Việt Nam.
1 . Lý do chọn đề tài:
Hiện nay số lượng lao động có thu nhập thấp ở Việt Nam nói chung và ở tp.HCM
nói riêng đang chiềm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số lao động của cả thành phố. Cuộc
sống của họ không có gì gọi là ổn định. Điều này kéo theo hệ lụy rất lớn cho thế hệ tương
lai sinh ra trong những gia đình có thu nhập thấp như thế. Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO) ngày 12/12/2013 cho biết GDP bình quân đầu người tính bằng USD trong năm
2013 ước đạt 1.900 USD nhưng có tới 17 triệu lao động Việt Nam vẫn nằm ở mức thu
nhập dưới cận nghèo và chỉ đạt chưa đến 2 USD/ngày.
Vì vậy tác giả làm nghiên cứu này nhằm mục đích lý giải một số vấn đề liên quan

và quyết định mọi thứ dựa trên lợi ích tối ưu cho bản thân.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Bài nghiên cứu này nhằm mục tiêu tìm ra hệ số tương quan giữa thu nhập hiện tại
của cá nhân lao động trên địa bàn tp.HCM với số năm đi học trong quá khứ của họ.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Thực hiện nghiên cứu này tác giả muốn trả lời những câu hỏi sau:
a. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của người dân hiện nay?
b. Mức độ ảnh hưởng của số năm đi học trong quá khứ và thu nhập hiện tại
như thế nào?
Trang 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
c. Nên có những đề xuất nào cho việc học của con em thuộc vùng thu nhập
thấp?
4. Đối tượng nghiên cứu:
Bài nghiên cứu này đề cập đến các đối tượng nghiên cứu sau:
Chỉ số về nhân khẩu học như dân số, giáo dục, giới tính… và các lính vực về xã
hội học như đời sống xã hội, sự biến đổi xã hội, các nguyên nhân và hệ quả xã hội của
hành vi con người.
5. phạm vi nghiên cứu:
Số liệu mà tác giả sử dung để nghiên cứu đề tài này giới hạn về không gian và thời
gian như sau : Người dân sống ở tp.HCM – Việt Nam trong độ tuổi lao động và thuộc
lực lượng lao động, số liệu được trong lấy năm 2010.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này đầu tiên tác giả sẽ tiến hành lược thảo một số lý thuyết và
những nghiên cứu về vấn đề mối quan hệ giữa trình độ giáo dục của các cá nhân và hộ
gia đình trong quá khứ và thu nhập của họ trong hiện tại.
Sau đó phương pháp thống kê mô tả sẽ được sử dụng để trình bày một số thực trạng
của các đối tượng nghiên cứu như trình độ học vấn và thu nhập nhằm giúp người đọc có
cái nhìn tổng quát về mối tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập hiện tại của
người dân tp.HCM. Dựa vào thống kê mô tả tác giả sẽ đưa ra những đánh giá về mối

tả.
Chương 4: Kết quả thực nghiệm.
Chương 5: Kết luận và gới ý chính sách.
CHƯƠNG 1
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP.
Trong phần mở đầu tác giả đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu.Chương này
sẽ giới thiệu các lỷ thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Đầu tiên là tóm tắt lý thuyết
về các khai niêm cính của nghiên cứu: thu nhập và các nhân tố tác động đến thu nhập
theo lý thuyết Mankiw. Tiếp theo tác gải trình bày những kết quả nghiên cứu của tác giả
trong và ngoài nước về chủ đề này và đề xuất mô hình và các giả thuyết trước.
1. Khái niệm về thu nhập.
Chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản thu nhập là khoản tiền mà người lao động
trong doanh nghiệp được người sử dụng lao động trả theo lao động và khoản thu thường
xuyên, tính bình quân trong tháng bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, chia phần lợi nhuận,
các khoản phụ cấp lương, những chi phí thường xuyên ổn định mà người sử dụng lao
động chi trực tiếp cho người lao động như phụ cấp tiền ăn, xăng xe… và các khoản thu
khác, trong đó tiền lương là một phần chủ yếu trongt hu nhập.
Adam Smith, nhà kinh tế học nổi tiếng đại diện cho kinh tế cổ điển đã viết trong
cuốn sách “Wealth of nations” (Sự giàu có của các quốc gia): “tiền lương, lợi nhuận, địa
tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi thu nhập”. (theo Ts Nguyễn Hữu Thảo và cộng sự
(2001) “lịch sử các thuyết học kinh tế”, trang 40) . như vậy có thể hiểu theo Adam Smith
thì thu nhập trong nền kinh tế bao gồm ba bộ phận đó là tiền lương, lợi nhuận và địa tô
mà những người thuê đất phải nộp.
Trang 7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trong cuốn sách “Mác – Ăng Ghen tuyển tập V “ ( sản xuất 1983) Cac Mac đã
chỉ ra rằng thu nhập lao động theo nghĩa là sản phẩm lao động thì thu nhập tập thể của
lao động sẽ có nghĩa là tổng sản phẩm xã hội. Khi thu nhập là giá trị sản phẩm lao động
thì giá trị sản phẩm được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định gồm các thành phần C +
V +M. Với C là phẩn bù đắp giá trị những tư liệu sản xuất đã tiêu dung, V là phần thu

năng suất biên của lao động và doanh thu biên hay giá cả sản phẩm trong điều kiện thị
trường cạnh tranh hoàn hảo.Đối với cung về lao động thể hiện mối quan hệ giữa mức
lương và lượng lao động cung ứng trên thị trường.
Đường cung về lao động có thể dốc lên như sau:
Trang 9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhưng cũng có thể uốn ngược lại như đồ thị sau:
Nghĩa là khi tăng khi mức tiền công tăng lên nhưng người lao động không thể tiếp
tục tăng cung cấp sức lao động được nữa vì sức khỏe và thời gian có hạn. Lúc này đối với
người lao động thì thời gian nghỉ ngơi sẽ có hữu dụng cao hơn và vì thế họ có xu hướng
nghỉ ngơi nhiều hơn. Cung về lao động sẽ chịu sự tác động của các yếu tố đó là sự thay
đổi trong nhận thức và sự di cư. Khi người ta muốn tham gia lao động nhiều hơn và ở
trong vùng kinh tế phát triển mạnh lượng dân di cư tới nhiều thì lượng cung về lao động
cũng tăng lên.
Như vậy, trong điều kiện thị trường cạnh tranh, tiền lương phụ thuộc vào cung và
cầu về lao động. Tiền lương sẽ tăng khi cầu về lao động tăng lên hoặc cung lao động
giảm và sẽ giảm khi cầu về lao động giảm lên hoặc cung lao động tăng. Tuy nhiên trong
Trang 10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
điều kiện thị trường không cạnh tranh dưới áp lực của công đoàn, của luật tiền lương tối
thiểu và của thuyết tiền lương hiệu quả, mức tiền lương sẽ có thể cao hơn mức cân bằng.
Trên cơ sở lý thuyết về lao động và về tiền lương trong kinh tế học chúng ta có thể
thấy năng suất biên của lao động và số người tham gia cung ứng lao động là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến thu nhập. Với những người có kỹ năng, kinh ngiệm và có học vấn
cao năng suất biên sẽ cao hơn và tiền lương của họ cũng cao hơn, với những công việc
nhàn hạ sạch sẽ và an toàn thì lượng cung về lao động cao hơn do đó tiền lương trong
những ngành này giảm xuống. Như vậy theo quan điểm của kinh tế học, những nhân tố
tác động đến tiền lương đó là: đặc điểm nghề nghiệp, giáo dục đào tạo và kỹ năng của
người lao động.
1.1.2. Hàm thu nhập của Mincer (1774)

V: là biến kiểm soát khác.
Hệ số a1: cho ta giá trị ước lượng suất sinh lợi của việc đi học, giải thích phần
trăm tăng thêm của thu nhập khi tăng thêm một năm đi học;
Hệ số a2: giải thích phần trăm tăng them của thu nhập khi kinh nghiệm tiềm năng
tăng thêm một năm. Hệ số này mang dấu dương.
Hệ số a3: là âm, biếu thị mức độ suy giảm của thu nhập biên theo thời gain làm
việc.
Trang 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Như vậy với hàm thu nhập của Mincer cho chúng ta thấy được yếu tố vốn con
người trong đó cơ bản là số năm đi học và số năm làm việc có ảnh hưởng tới thu nhập
của người lao động.
1.1.3. Các nghiên cứu khác.
Keshab Bhattarail và Tomasz Wisniewski (2012) đã nghiên cứu các nhân tố tác
động đến lương và cung lao động tại vương quốc anh. Sử dụng bố số liệu điều tra mức
sống dân cư tại Anh để nghiên cứu các nhân tố tác động đến lương của Anh. Nghiên cứu
của ông cho thấy các biến số năm đi học, kinh nghiệm làm việc, trình độ đào tạo nghề,
giới tính, ngôn ngữ, đặc trưng nghề nghiệp và khu vực có ảnh hưởng đến thu nhập của
người lao động. Hàm tiền lương mà ông đưa ra như sau:
Logw1 = β0 + β1Si + β2Agei + β3Agei2 + β4VCi + β5Sexi + β6E2Li +
β7RGSCi + β7Regioni + ɛi^w
Trong đó:
- S: biêu thị số năm đi học.
- Age: đại diện cho số năm kinh nghiệm làm việc.
- VC: biến đại diện cho trình độ đào tạo nghề.
- Sex: là biến giả thể hiện giới tính (bằng 1 nếu là nam, bằng 0 nếu là nữ).
- E2L: là biến giả, bằng 1 nếu tiếng Anh không phải là ngôn ngũ đầu tiên.
- Biến RGSC: là bảy birns giả thể hiện cho các lọa nghề nghiệp đặtc trưng trong xã hội.
- Region: là biến khu vực để thấy sự ảnh hưởng của các khu vực khác nhau đến tiền lường.
Honest Zhou (2002) trong bài nghiên cứu “các yếu tố quyết định đến thu nhập của

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.2. Mô hình nghiên cứu.
2.2.1. Biến phụ thuộc: Ln(Y).
Là biến Loganepe(Ln) của thu nhập cá nhân ở thành phố HCM. Ở đây tác giả giả
sử biến thu nhập là Ln(Y) chứ không phải Y vì sử dụng Ln thu nhập để đo lường sự thay
đổi tương đối (phần trăm) của thu nhập khi các biến độc lập thay đổi sẽ chính xác hơn
theo như hàm thu nhập của Mincer (1974).
Thu nhập của các cá nhân ở tp.HCM sẽ được tính bằng tổng tiền lương, tiền công
trong 12 tháng qua của cá nhân cộng với tiền lễ tết (nếu có) và các khoản khác.Dữ liệu
được lấy từ VHLSS năm 2010.
2.2.2. Biến độc lập.
Cuộc khảo sát mức sống dân cư khảo sát về thu nhập và chi tiêu của các hộ gia
đình, trong đó thu nhập của các hộ gia đình được định nghĩa như sau:
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập của
hộ và chia cho 12 tháng.
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và gái trị hiện vật quy quy thành tiền sau khi đã
trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận dduwwocj một thời gian nhất
định, thường là 1 năm.
Thu nhập của hộ bao gồm:
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương;
- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế
sản xuất);
- Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ
chi phí và thuế suất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…
Trang 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản,
vay nợ, tạm ững và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên kết
trong quá trình sản xuất kinh doanh…

về số lớp đã học hết, bằng cấp cao đạt được phổ thông và nghề nghiệp.Nó bằng số lớp
phổ thông cá nhân tham gia học cộng với số năm học đại học cao đẳng, thạc sĩ, tiến sĩ
hay học nghề.
Exp đại diện cho kinh nghiệm làm việc được tính bằng tuổi hiện taijquan sát được
trừ đi số năm đi học và tuổi bắt đầu đi học : Exp = A – S – b. Ở đây A là tuổi hiện tại và b
là tuổi bắt đầu đi học (6 tuổi).
Exp^2 là bình phương của biến kinh nghiệm làm việc, ở đây qua hàm thu nhập
Mincer (1974) cho chúng ta thấy mối quan hệ giữa biến kinh nghiệm và thu nhập không
tuyến tính mà có dạng đường cong, nên tác giả đưa ra mô hình như vậy.
Gender là biến giả thể hiện giới tính cá nhân (bằng 1 nếu là nam, bằng 0 nếu là
nữ).
Pos là năm biến giả thể hiện cho biến liên quan đến đặc trưng nghề nghiệp đó là là
lao động kỹ thuật cao (ktcao), lao động kỹ thuật trung (kttrung), lãnh đạo (lanhdao), lao
Trang 17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
động có kỹ thuật (ldckt), lao động giản đơn (ldgiandon). Biến này đo lường sự khác biệt
giữa các đặc trưng công việc khác nhau.
Mô hình tác giả đưa ra đều trên trên cơ sở hàm thu nhập của Mincer(1974) và mô
hình của tác giả đã nghiên cứu trước như đã trình bày ở phần trên. Trên cơ sở dữ liệu thu
nhập được tác giả sẽ nghiên cứu xem những nhân tố nào thực sự có ảnh hưởng đến thu
nhập ở thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.3. Xác định dấu kỳ vọng của các biến.
Dấu kỳ vọng của các biến được xác định như sau:
Ký hiệu Tên biến Dấu kỳ vọng Ý nghĩa
S Số năm đi học
+
Số năm đi học càng nhiều
thu nhập càng cao
Exp
Exp^2

động đến thu nhập của những người thuộc tp.HCM đó là nhóm nhân tố liên quan đến đặc
điểm cá nhân (vốn con người) và nhóm nhân tố liên qua đến đặc điểm nghề nghiệp. Mô
hình nghiên cứu cũng được ra với các biến số là số năm đi học, kinh nghiệm làm việc,
giới tính và năm biến giả liên quan đến đặc điểm nghề nghiệp. Mô hình được đưa ra chủ
yếu dựa vào hàm thu nhập của Mincer và kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu được
trình bày trong chương 1.
CHƯƠNG 3
MỐI QUAN HỆ GIỮA TỪNG BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH VỚI
BIẾN THU NHẬP THEO PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔ TẢ.
Chương này sẽ khái quát cho chúng ta thấy được mối quan hệ giữa biến thu nhập
và từng biến độc lập qua thống kê mô tả.
Trang 19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
3.1. Bộ dữ liệu, cách khảo sát và câu hỏi của VHLSS.
3.1.1. Tổng quan về VHLSS.
Để đánh giá mức sống phục vụ hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, tổng cục thống kê (TCTK) đã tiến hành nhiều cuộc điều tra mức sống dân
cư. Đặc biết từ năm 2002 đến 2010, TCTK tiến hành kháo sát mức sống dân cư Việt Nam
(VHLSS) 2 năm một lần vào những năm chẵn nhằm theo dõi và giám sát một cách có hệ
thống mức sống các tần lớp dân cư Việt Nam; giám sát, đánh giá việc thực hiện Chiến
lược toàn diện tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; góp phần đánh giá kết quả thực hiện
các mục tieu phát triên thiên niên kỷ và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam.
VHLSS2010 đó được tiến hành căn cứ quyết định số 320/QĐ-TCTK ngày
26/5/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
VHLSS2010 được triển khai trên phạm vi cả nước với quy mô mẫu 69.360 hộ ở
3.133 xã/phường, đại diện cho cả nước, các vùng khu vục thành thị, nông thôn và
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Trong 69.360 hộ được hảo sát năm 2010 có
22.365 hộ chỉ điều tra thu nhập, 37.596 hộ điều tra thu nhậ và các chủ để khác, 9.399 hộ
điều tra thu nhập, chi tiêu và các chủ đề khác. Cuộc khảo sát tu thập thông tin theo 4 kỳ,

thôn .
Đơn vị tính: 1000đ
Trang 21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nguồn: kết quả khảo sát sơ bộ - tổng cục thống kê
Qua bảng trên chúng ta thấy rằng thu nhập bình quân một nhân khẩu trong một
tháng đã tang lên qua các năm. Năm 2002 là 356,1 ngàn đồng/người/tháng thì đến năm
2010 đã tang lên 1387,2 ngàn đồng/người/tháng. Tuy nhiên mức thu nhập của nông thôn
so với thành thị rất thấp. Tuy nhiên tỷ lệ đó qua các năm tăng lên. Năm 2002 tỷ lệ đó là
44,22% thì đến 2010 thu nhập nông thon đã tang lên bằng 50,27% thu nhập của thành thị.
Qua đó cho chúng ta thấy được khoảng cách giàu nghèo giữa hai vùng đang dần được thu
hẹp lại.
3.2.2. thu nhập giữa các vùng và nhóm thu nhập trong cả nước qua các năm.
Thu nhậpgiữa các vùng trên cả nước cũng có sự phân biệt rõ rết. Sự khác biệt đó
được thể hiện rất rõ qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.2.thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo 8 vùng
Đơn vị tính 1000đ
Nguồn: kết quả khảo sát sơ bộ - tổng cục thống kê.
Qua bảng trên cho chúng ta thấy có sự chênh lệch về thu nhập trung bình giữa các
vùng trên cả nước. Trong đó vùng Đông Nam Bộ có thu nhập cao nhất trong các vùng và
vùng Tây Bắc có thu nhập thấp nhất. Sự chênh lệch giữa vùng cao nhất và vùng thấp nhất
còn kahs lớn. Thu nhập trung bình vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 2165 ngàn đồng
trong khi vùng Tây Bắc chỉ là 741,1 ngàn đồng, chỉ bằng 34,23 của vùng Đông Nam Bộ.
Điều đó thể hiện được sự phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng trong thu nhập giữa các
vùng trong nước rất lớn. Điều này có thể do đặc điểm địa lý, điều kieenjt ự nhiên và đặc
điểm dân cư của các vùng không giống nhau.
Trang 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Để thấy chênh lệch thu nhập giữa các nhómthu nhập trong cả nước qua các năm
chúng ta đi tìm hiểu số liệu về thu nhập phân theo nhóm thu nhập sau:

cho thấy sự bất bình đẳng trong thu nhập của Nam và Nũ trong vùng là có xảy ra.
3.3.2. Thu nhập trong vùng theo bằng cấp cao nhất và số năm đi học.
Sự khác biệt về bằng cấpthể hiện sự đầu tư cho đi học, trình độ cũng như kỹ năng
nghề nghiệp của cá nhân, vậy có sự khác biệt trong thu nhập giữa các bằng cấp với nhau
hay không chúng ta hãy xem bảng số liệu sau:
Bảng 3.5. Thu nhập phân theo bằng cấp cao nhất ở tp.HCM.

Đơn vị tính: 1000đ
Nguồn: tính toán của tác giả từ bộ số liệu.
Qua bảng số liệu chúng ta thấy được thu nhập của người dân tang dần khi bằng
cấp càng cao. Điều này cho chúng ta một bằng chứng rõ nét về mối quan hệ giữa thu
Trang 24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nhập và bằng cấp đạt được. Sự chênh lệch càng tăng lên khi bằng cấp càng cao. Đặc biệt
sự chênh lệch thu nhập giữa thạc sĩ và đại học là cao nhất 41973,677 ngàn đồng/năm cho
thấy sự coi trọng những người có trình độ cao trong vùng và phù hợp với xu hướng phát
triển nguồn nhân lực của vùng cũng như của Việt Nam. Sự phân phối thu nhập như vậy
đã tạo được động cơ để mọi người cố agwngs đầu tư vào giáo dục và đào tạo để nâng cao
kiến thức cũng như kỹ năng của mình.
Tác động tương đương với bằng cấp đạt được là số năm đi hcoj của cá nhân.
Trong mô hình hồi quy đưa ra, tác gải cũng đưa ra giả thuyết là số năm đi học có ảnh
hưởng đến thu nhập của người lao động ở tp.HCM.
Tóm tắt chương 3:
Trong chương này tác giả đã tìm hiểu về cuộc điều tra mức sống dân cư
VHLSS20110, mục tiêu, cách thức cũng như bảng câu hỏi để điều tả mức sống. Trên cơ
sở dữ liệu đã thu thập từ bộ dữ liệu của tổng cục thống kê, tác giả trình bày tổng quan về
thu nhập của người dân trong vùng trên cả nước
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH HỒI QUY THỰC NGHIỆM
Qua thống kê mô tả của các biến ở chương trên, chúng ta thấy được mối quan hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status