CHỦ ĐIỂM:
NHÀ TRƯỜNG
Bài 1: TRƯỜNG EM
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
_Tiếng có vần: ai, ay, ương
_Từ ngữ: cô giáo, bè bạn, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường
2. Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay
_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so
với dấu phẩy)
3. Hiểu các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ ha i, thân thiết
_Nhắc lại được nội dung bài. Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học
sinh. Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường
_Biết hỏi- đáp theo mẫu về trường, lớp của em
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
I-Mở đầu:
Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết. Từ hôm nay, em
sẽ sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm:
“Nhà trường, gia
đình, thiên nhiên-đất nước”. Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu
chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
II-Dạy bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
2’
_Quan sát
_1 HS đọc tên bài
+tr
+Vài HS phát âm tr
+
ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần
ương, thanh huyền
-Tranh
SGK
-Bảng
lớp
16’
+Nêu cấu tạo tiếng trường?
- GV ghi:
cô giáo
+Cho HS đọc tiếng giáo
+Phân tích cấu tạo tiếng giáo?
+Đánh vần
+Đọc từ
- Tương tự đối với các từ còn lại:
+dạy em +mái trường
+điều
hay
+
rất
yêu
+thứ
hai
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
_1 HS đọc
+2, 3 HS
+1 HS
+2, 3 HS
+3, 4 HS
_Nhẩm theo
+3, 4 HS
+Nhóm (3 em)
+Cá nhân – đồng thanh
_Lớp nhận xét
_ai: hai, mái
ay: dạy, hay
- 2 HS đọc từ mẫu: con
nai, máy bay
- Theo đơn vò tổ.
-SGK
-SGK
-Bảng
cài
30’
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi
nhau, các chai, thuyền chài, chải tóc, ngày
mai, con nai, áo phai, số hai, đùa dai, áo
dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày,
cháy, rau đay, say, chạy nhảy, cái khay,
dao phay, may áo, máy cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc
- HS thi nói câu chứa
tiếng có vần ai, rồi vần
ay.
+Trường học gọi là ngôi
nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo
hiền như mẹ
+Ở trường có nhiều bạn
bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em
thành người tốt
+Trường học dạy em
những điều hay
- 2, 3 HS thi đọc diễn
cảm bài văn
2’
b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp
- GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong
SGK
- Gợi ý:
+Trường của bạn là trường gì?
+Bạn thích đi học không?
+Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn
không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của
- Bảng nam châm.
- Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV).
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
4’
10’
16’
I .Kiểm tra bài cũ:
_Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Trong bài “trường học” được gọi là gì?
+Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai
của em?
Nhận xét
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội
dung tranh
- GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam.
Bác đã qua đời 1969. Bác được tất cả các
dân tộc trên thế giới kính yêu. Trẻ em đặc
biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em. Bác đã
làm tất cả để trẻ em được sung sướng, hạnh
phúc. Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ do
Bác viết để thấy tình cảm của Bác Hồ với
bạn nhỏ, mong muốn của Bác về tương lai
của bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em Việt
lớp
+Đánh vần
+Đọc
- Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng
súng
+nước non kết hợp đọc: lon giã cua
+gọi là
+
Dấu hỏi, ngã:
vở, tỏ
quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe
*Luyện đọc câu:
- GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
dòng thơ thứ nhất, các em khác tự đứng lên
đọc dòng thơ tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
- Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
- Đọc cả bài.
- Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng.
- Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần.
3. Ôn các vần ai , ay: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
Vậy vần cần ôn là vần au
sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu ngựa,
thau nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao,
cao lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo ban, bạo dạn,
con dao, dạo chơi, đạo đức, hàng rào, khô
ráo, cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc
vần ao
- GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghóa
cho người khác hiểu. Có thể nói 2 câu,
trong đó có một cậu chứa vần cần tìm.
Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời. Các bạn học
sinh rủ nhau đi học.
Gợi ý:
+ao:
-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc 6 giờ
-Trường em nằm trên một khu đồi khá cao
+au:
-Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
Tiết 2
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội
xoá dần chữ; chỉ giữ lại những tiếng đầu
dòng …
c) Hát các bài hát về Bác Hồ
_Tìm các bài hát về Bác Hồ?
+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên
nhi đồng- Phong Nhã
5. Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học.
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà học thuộc lòng bài thơ
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Cái nhãn
vở.
_2, 3 HS thi đọc diễn
cảm bài văn
_Thi đọc thuộc lòng bài
thơ.
_Thi giữa các tổ.
Bài 3: CÁI NHÃN VỞ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng từ ngữ: quye ån vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen
2. Ôn các vần ang, ac: tìm được tiếng có vần a ng, ac
3. Hiểu từ ngữ trong bài: nắn nót, ngay ng ắn
_Biết viết nhãn vở. Hiểu tác dụng của nhãn vở
_Tự làm và trang trí được một nhãn vở
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
nhãn vở, trang trí, nắn nót, ngay ngắn.
Khi
luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
_GV ghi:
quyển vở
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng
quyển
?
GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần uy ên
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+nắn nót:
viết cẩn thận cho đẹp
Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,
+ngay ngắn:
viết rất thẳng hàng đẹp mắt
+viết
+khen
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng,
cảng, dang tay, đang mang, mạng nhện,
máng loin, làng, sàng sảy, tảng đá, phang,
nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo
đạc, thòt nạc, con vạc, mang váv, lười nhác,
thác nước, chạc cây, chững chạc, …
Tiết 2
4. Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đ ọc:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu
_GV hỏi:
+Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV
hỏi:
+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?
_Giang, trang
_cái bảng, con hạc, bản
nhạc
_Lớp đọc thầm
+Bạn viết tên trường, tên
lớp, vở, họ và tên của
mình, năm học vào nhãn
vở
_Lớp dọc thầm
+Bố khen bạn tự viết
SGK
_HS làm nhãn vở.
_Trưng bày sản phẩm
5. Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà đọc lại bài
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Bàn tay mẹ
_3, 4 HS đọc
_Các bàn, nhóm thi xem
nhãn vở của ai trang trí
đẹp, viết đúng nội dung.
-Giấy,
bút
màu
CHỦ ĐIỂM:
GIA ĐÌNH
Bài 4: BÀN TAY MẸ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương
xương. Biết nghỉ hơi dài khi gặp dấu chấm
2. Ôn các vần an, at: tìm được tiếng có vần an, at
3. Hiểu từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương
_Nói lại được ý nghó và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ. Hiểu tấm
lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn
_Trả lời được câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng nhất?
GV dùng phấn gạch chân âm nh, vần ât
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+ bàn tay
+ rám nắng:
da bò nắng làm đen lại
+xương xương:
bàn tay gầy
+làm việc
+ nấu cơm
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
các câu tiếp theo
Lưu ý câu:
Đi làm về, / mẹ lại đi chợ, / nấu cơm. //
Mẹ còm tắm cho em bé/ giặt một chậu tã
lót đầy//
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
việc, yêu nhất, nấu cơm,
rám nắng, bàn tay
_Quan sát
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
an: bàn ghế, chan hoà, đan len, đàn hát,
giàn khoan, lan can, lan man, tan học, phán
xét, nhan nhản, nhàn rỗi, …
at: vải bạt, bãi cát, trôi dạt, dát vàng, đạt
được, mát mẻ, ca hát, nát, phát rẫy, nhút
nhát, nạt nộ, khát nước, …
Tiết 2
4. L uyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc và
luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho HS đọc 2 đoạn văn đầu
_GV hỏi:
+Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chò em
Bình?
_Cho 1 HS đọc câu hỏi:
+Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với
đôi bàn tay mẹ?
_GV đọc diễn cảm lại cả bài
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc
em đọc một đoạn
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_bàn
_b + an + dấu huyền
_mỏ than, bát cơm
+Mẹ đi chợ, nấu cơm,
tắm cho em bé, giặt một
chậu tã lót đầy
_Ai nấu cơm cho bạn ăn?
+Mẹ tôi nấu cơm cho tôi
ăn
_Ai mua quần áo mới cho
bạn?
+Bố mẹ mua quần áo
mới cho tôi
_Ai chăm sóc khi bạn
ốm?
+Bố mẹ chăm sóc khi tôi
ốm
_Ai vui khi bạn được
điểm 10?
+Bố mẹ, ông bà, cả nhà
vui khi tôi được điểm 10
-Giấy,
bút
màu
Bài 5: CÁI BỐNG
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng
_Các tiếng có phụ âm đầu: s (sảy), ch (cho), tr (trơn); có vần: ang (bang), anh (gánh)
_Các từ ngữ: khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng.
2. Ôn các vần anh, ach: tìm được tiếng có vần anh, ach
3. Hiểu từ ngữ trong bài: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng
_Hiểu được tình cảm yêu mẹ, sự hiếu thảo của Bống, một cô bé ngoan ngoãn, chăm
chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ
_Biết kể đơn giản về những việc em thường làm giúp đỡ bố mẹ theo gợi ý bằng
tranh
_Học thuộc lòng bài đồng dao
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng,
đường trơn.
Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: bống bang
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng bống, bang?
GV dùng phấn gạch chân âm b vần ông
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+ khéo sảy
+khéo sàng
+đường trơn:
đường bò ướt nước mưa, dễ
ngã
+gánh đỡ:
gánh giúp mẹ
+mưa ròng: mưa nhiều, kéo dài
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
_Quan sát
+Một tia chớp rạch ngang nền trời đen kòt …
Tiết 2
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đồng dao:
_Cho HS đọc
_GV hỏi:
+Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng cuối
_GV hỏi:
+Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
_GV đọc diễn cảm lại cả bài
_HS đọc cả bài
b) Học thuộc lòng bài “Cái bống”: (ở lớp)
_Cho HS tự nhẩm, thi xem tổ nào thuộc bài
nhanh nhất
c) Luyện nói:
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_gánh
_g + anh + dấu sắc
_Nước chanh mát và bổ
_Quyển sách này rất hay
_Từng cá nhân thi nói,
lớp nhận xét
_1 HS đọc, lớp đọc thầm
lại 2 dòng đầu
+Bống sảy, sàng gạo cho
mẹ nấu cơm
_Lớp đọc thầm
+Bống chạy ra gánh đỡ
mặt
Bài 6: VẼ NGỰA
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng:
_Các tiếng có phụ âm đầu: v, gi, s
_Các từ ngữ: bao giờ, sao, bức tranh, ngựa
_Bước đầu biết đọc truyện theo cách phân vai
_Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy
2. Ôn các vần ưa, ua: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưa, ua
3. Hiểu từ ngữ trong bài.
_Hiểu được tính hài hước của câu chuyện: Bé vẽ ngựa không ra hình ngựa khiến bà
không nhận ra con vật gì. Khi bà hỏi bé vẽ con gì, bé lại ngây thơ tưởng rằng bà chưa
bao giờ trông thấy con ngựa nên không nhận ra con ngựa trong bức tranh của bé
_Biết hỏi- đáp tự nhiên, hồn nhiên theo yêu cầu luyện nói của bài
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Học thuộc lòng bài “Cái Bống” và trả lời
câu hỏi:
+Bống đã làm gì để giúp mẹ nấu cơm?
+Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
+vẽ ngựa
+chẳng, hỏi, kể
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_2, 3 HS đọc
_Quan sát
_bao giờ
_Nhẩm theo
-Bảng
lớp
16’
30’
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng câu theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu
thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc các
câu tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Có thể chia bài làm 4 đoạn (mỗi lần
xuống dòng là một đoạn)
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
c) Ôn các vần ưa, ua: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
* Tìm tiếng trong bài có vần ưa, ua:
Vậy vần cần ôn là vần ưa, ua
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ưa
_Mẹ mua bó hoa rất đẹp
-SGK
-SGK
-SGK