Giáo án tập đọc lớp 1 - 1 - Pdf 37

Thứ , ngày tháng năm 200
CHỦ ĐIỂM: NHÀ TRƯỜNG
Bài 1: TRƯỜNG EM
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
_Tiếng có vần: ai, ay, ương
_Từ ngữ: cô giáo, bè bạn, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường
2.Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay
_Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so
với dấu phẩy)
3. Hiểu các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết
_Nhắc lại được nội dung bài. Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học
sinh. Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường
_Biết hỏi- đáp theo mẫu về trường, lớp của em
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
I-Mở đầu:
Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết. Từ hôm nay, em sẽ
sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm: “Nhà trường, gia đình,
thiên nhiên-đất nước”. Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện
dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
II-Dạy bài mới:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H

+Đọc từ
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+dạy em +mái trường
+điều hay +rất yêu
+thứ hai
_Sau khi luyện đọc mỗi từ GV kết hợp giải
nghóa từ khó
+Ngôi nhà thứ hai: trường học giống như
một ngôi nhà vì ở đây có những người rất
gần gũi, thân yêu
+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Quan sát
_1 HS đọc tên bài
+tr
+Vài HS phát âm tr
+ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần
ương, thanh huyền
_1 HS đọc
+2, 3 HS
+1 HS
+2, 3 HS
+3, 4 HS
_Nhẩm theo
+3, 4 HS
-Tranh

cháy, rau đay, say, chạy nhảy, cái khay, dao
phay, may áo, máy cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai , hoặc vần
ay
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghóa
cho người khác hiểu. Có thể nói 2 câu, trong
đó có một cậu chứa vần cần tìm.
Ví dụ: Tôi là máy bay. Tôi chở khách
Gợi ý:
+ai: Ở trường, em có hai bạn thân.
Em luôn chải tóc trước khi đến trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay
Em thích lái máy bay
+Nhóm (3 em)
+Cá nhân – đồng thanh
_Lớp nhận xét
_ai: hai, mái
ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con
nai, máy bay
_Theo đơn vò tổ
_2 HS nói theo câu mẫu
trong SGK (vừa nói vừa
làm động tác)
_HS thi nói câu chứa
tiếng có vần ai, rồi vần ay
-SGK
-SGK

không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của
các em về trường, lớp; tính điểm thi đua
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà luyện đọc tiếp cho thật lưu loát, trôi
+Trường học gọi là ngôi
nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền
như mẹ
+Ở trường có nhiều bạn
bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em
thành người tốt
+Trường học dạy em
những điều hay
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm
bài văn
_2 HS khá, giỏi đóng vai
hỏi –đáp theo những câu
hỏi em tự nghó ra. Tiếp
theo, lần lượt từng cặp HS
tự nghó ra câu hỏi- câu trả
lời để đóng vai
chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Tặng cháu
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 2: TẶNG CHÁU

của em?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội
dung tranh
_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt Nam.
Bác đã qua đời 1969. Bác được tất cả các
_2 HS đọc bài “Trường
em”
-SGK
-Tranh
SGK
16’
dân tộc trên thế giới kính yêu. Trẻ em đặc
biệt yêu Bác vì Bác rất yêu trẻ em. Bác đã
làm tất cả để trẻ em được sung sướng, hạnh
phúc. Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ do
Bác viết để thấy tình cảm của Bác Hồ với
bạn nhỏ, mong muốn của Bác về tương lai
của bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em Việt
Nam
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn (in
sau kí hiệu T: trong SGK): vở, gọi là, nước

_1 HS đọc
_Nhẩm theo
+3, 4 HS
-Bảng
lớp
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3. Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
Vậy vần cần ôn là vần au
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au
_Đọc từ dưới tranh
_Phân tích tiếng cau, mào
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi
mau, màu đỏ, báu vật, cáu kỉnh, đau, mai
sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu ngựa, thau
nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao, cao
lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo ban, bạo dạn, con

cài
30’
2’
+au:
-Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội
dung các câu 2, 3, 4)
GV nói thêm: bài thơ nói lên tình cảm quan
tâm, yêu mến của Bác Hồ với các bạn học
sinh; mong muốn của Bác với bạn cũng như
tất cả các bạn nhỏ: hãy chăm học tập để trở
thành người có ích, mai sau xây doing nước
nhà
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc
hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ:
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
tại lớp theo các phương pháp truyền thống:
xoá dần chữ; chỉ giữ lại những tiếng đầu

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen
2.Ôn các vần ang, ac: tìm được tiếng có vần ang, ac
3. Hiểu từ ngữ trong bài: nắn nót, ngay ngắn
_Biết viết nhãn vở. Hiểu tác dụng của nhãn vở
_Tự làm và trang trí được một nhãn vở
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Cho HS xem “Cái nhãn vở”
_GV nói: Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Cái
nhãn vở” để biết cách đọc một nhãn vở, biết
viết nhãn vở, hiểu tác dụng của nhãn vở.

+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
các câu tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
Chia bài làm hai đoạn:
+Đoạn 1: 3 câu đầu
+Đoạn 2: câu còn lại
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3. Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:
_Đọc mẫu trong SGK
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
_quyển vở
+âm qu + uyên + dấu hỏi
_Nhẩm theo

_HS đọc cả bài
b) Hướng dẫn HS tự làm và trang trí một
nhãn vở:
_Hướng dẫn:
+Mỗi em tự làm một nhãn vở (Kích cỡ có
thể nhỏ như bình thường hoặc cách điệu thật
to)
_Lớp đọc thầm
+Bạn viết tên trường, tên
lớp, vở, họ và tên của
mình, năm học vào nhãn
vở
_Lớp dọc thầm
+Bố khen bạn tự viết
được nhãn vở
_Giúp ta biết quyển vở
Toán, Tiếng Việt hay đạo
đức
_Nhờ nhãn vở, ta không
nhầm lẫn vở của mình với
vở củabạn khác
_Nhờ nhãn vở, ta không
nhầm vở của mình với vở
của bạn có tên làGiang
nhưng ở lớp khác
_3, 4 HS đọc
-Bảng
cài
-Giấy,
bút

_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Kiểm tra nhãn vở tự làm –chấm điểm
_Viết bảng:
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Bàn tay
mẹ” để thấy được công lao to lớn của mẹ
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
_2, 3 HS đọc bài “Trường
em”
_Viết: hằng ngày, làm
việc, yêu nhất, nấu cơm,
rám nắng, bàn tay
-Bảng

Mẹ còm tắm cho em bé/ giặt một chậu tã lót
đầy//
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3. Ôn các vần an, at: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần an, at:
Vậy vần cần ôn là vần an, at
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần an
_Quan sát
_yêu nhất
+âm nh + ât + dấu sắc
_Nhẩm theo
_Mỗi nhóm 3 em, mỗi em
đọc một đoạn
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_bàn
_b + an + dấu huyền
-Bảng
lớp
-SGK
30’
_Cho HS phân tích tiếng “bàn”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at:
_Đọc mẫu trong SGK

_mỏ than, bát cơm

+Mẹ đi chợ, nấu cơm,
tắm cho em bé, giặt một
chậu tã lót đầy
+Bình yêu lắm đôi bàn
tay rám nắng, / các ngón
tay gầy gầy / xương
xương
_3, 4 HS đọc
_Đồng thanh
_Ai nấu cơm cho bạn ăn?
+Mẹ tôi nấu cơm cho tôi
ăn
_Ai mua quần áo mới cho
bạn?
+Bố mẹ mua quần áo mới
cho tôi
_Ai chăm sóc khi bạn
-SGK
-Bảng
cài
-Bảng
lớp
2’
_Tranh 3:
_Tranh 4:
_Bài tập nâng cao: HS tự hỏi và trả lời
những câu hỏi trong SGK nhưng không nhìn
sách

_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Kiểm tra bài “Bàn tay mẹ” và trả lời câu
hỏi:
+Bàn tay mẹ làm những việc gì cho Bình?
+Đọc câu văn diễn đạt tình cảm của Bình
đối với mẹ
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hàng ngày bố mẹ vất vả, bận rộn đi làm
để nuôi nấng, chăm sóc các em. Các em ở
nhà có giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ
trong nhà không? Bài hôm nay sẽ cho các
em biết bạn Bống hiếu htảo, ngoan ngoãn,
biết giúp mẹ như thế nào?
_2, 3 HS đọc -SGK
16’
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:

rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3. Ôn các vần anh, ach: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần anh, ach:
Vậy vần cần ôn là vần anh, ach
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần anh
_Cho HS phân tích tiếng “gánh”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần anh, ach:
_Đọc mẫu trong SGK
_Quan sát
_bống bang
+âm b + ông + dấu sắc
_Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_gánh
_g + anh + dấu sắc
-Bảng
lớp
-SGK
-SGK
30’
_GV cho HS chơi trò chơi: thi nói (đúng
nhanh, nhiều) câu chứa tiếng có vần anh,
vần ach
Gợi ý:
+Bé chạy rất nhanh.
+Bạn Ngọc là người rất lanh lợi
+Nhà em có rất nhiều sách

+Bống chạy ra gánh đỡ
mẹ
_2, 3HS đọc
_Đồng thanh
_Nhẩm
_Thi ai đọc thuộc
+Quan sát 4 tranh minh
hoạ trả lời, có thể kể
những việc mình đã làm
không được thể hiện trong
tranh
+Các HS khác trả lời
-Bạn thường trông em bé
cho mẹ nấu cơm
-Ăn cơm xong, em lấy
tăm, rót nước cho bà, lau
bàn giúp mẹ
-Em tự dánh răng rửa mặt
-SGK
2’
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng cảbài
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Vẽ ngựa
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 6: VẼ NGỰA
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng:
_Các tiếng có phụ âm đầu: v, gi, s

Hôm nay, các em sẽ được học một truyện
vui có tên gọi Vẽ ngựa. Câu chuyện này kể
về một em bé rất thích vẽ. Bé muốn vẽ con
ngựa. Nhưng xem tranh của bé, người ta có
nhận ra đây là tranh vẽ ngựa không? Truyện
_2, 3 HS đọc
16’
vui này đáng cười ở điểm nào? Các em cùng
đọc truyện để hiểu điều đó
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài văn:
Giọng vui. Lời bé đọc với giọng hồn nhiên
ngộ nghónh
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
bao giờ, sao, bức tranh, vẽ ngựa, chẳng, hỏi,
kể. Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: bao giờ
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng bao giờ?
GV dùng phấn gạch chân âm b vần ao
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+ sao
+bức tranh
+vẽ ngựa
+chẳng, hỏi, kể
*Luyện đọc câu:

-SGK
30’
* Tìm tiếng ngoài bài có vần ưa, ua:
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều) câu chứa tiếng có vần ua, vần
ưa
ua: bùa mê, con cua, của cải, chua, đua xe,
con rùa, mua bán, mùa màng, múa, thua,
vua, xua đuổi, tuá ra, khua, …
ưa: bừa, bữa cơm, cưa, cửa, dưa, dừa, dứa,
đưa, đứa em, mưa, xưa, vừa vặn, vữa, vựa
lúa, rửa, giữa, …
* Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
Gợi ý: _Đọc mẫu trong SGK
_Từng cá nhân thi nói theo cách chia nhóm
tiếp sức, lớp nhận xét
_Vần ưa:
+Lớp em vừa tròn 35 học sinh
+Bà thường kể cho em nghe những chuyện
cổ tích rất hay về ngày xưa …
_Vần ua:
+Mẹ mới mua cho em một con cúm rất đẹp
+Em phải gắng học để không thua kém các
bạn
Tiết 2
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho HS đọc
_GV hỏi:
+Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status