Thứ , ngày tháng năm 200
CHỦ ĐIỂM: NHÀ TRƯỜNG
Bài 1: TRƯỜNG EM
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Cơ giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
- Hiểu nội dung bài: ngơi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
I-Mở đầu:
Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết. Từ hôm nay, em sẽ
sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm: “Nhà trường, gia đình,
thiên nhiên-đất nước”. Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện
dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
II-Dạy bài mới:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
2’
10’
1.Giới thiệu bài:
_Hàng ngày các em đến trường học. Trường
học đối với em thân thiết như thế nào? Ở
trường có ai? Trường học dạy em điều gì?
Trong chủ điểm Nhà trường em các em sẽ
+thứ hai
_Sau khi luyện đọc mỗi từ GV kết hợp giải
nghóa từ khó
+Ngôi nhà thứ hai: trường học giống như
một ngôi nhà vì ở đây có những người rất
gần gũi, thân yêu
+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Đọc bài:
+Tiếp nối nhau đọc
+ Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_1 HS đọc tên bài
+tr
+Vài HS phát âm tr
+ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần
ương, thanh huyền
_1 HS đọc
+2, 3 HS
+1 HS
+2, 3 HS
ay
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghóa
cho người khác hiểu. Có thể nói 2 câu, trong
đó có một cậu chứa vần cần tìm.
Ví dụ: Tôi là máy bay. Tôi chở khách
Gợi ý:
+ai: Ở trường, em có hai bạn thân.
Em luôn chải tóc trước khi đến trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay
Em thích lái máy bay
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
_GV hỏi:
_ai: hai, mái
ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con
nai, máy bay
_Theo đơn vò tổ
_2 HS nói theo câu mẫu
trong SGK (vừa nói vừa
làm động tác)
_HS thi nói câu chứa
tiếng có vần ai, rồi vần ay
+Trường học gọi là ngôi
-SGK
nhà luyện đọc tiếp cho thật lưu loát, trôi
chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Tặng cháu
nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền
như mẹ
+Ở trường có nhiều bạn
bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em
thành người tốt
+Trường học dạy em
những điều hay
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm
bài văn
_2 HS khá, giỏi đóng vai
hỏi –đáp theo những câu
hỏi em tự nghó ra. Tiếp
theo, lần lượt từng cặp HS
tự nghó ra câu hỏi- câu trả
lời để đóng vai
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 2: TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Tặng cháu, lòng u, gọi là, nước non.
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất u các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học
giỏi để trở thành ngươid có ích cho đất nước.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
- Học thuộc lòng bài thơ.
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
của bạn ấy cũng như của tất cả trẻ em Việt
_2 HS đọc bài “Trường
em”
_Quan sát
-SGK
-Tranh
SGK
16’
Nam
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn (in
sau kí hiệu T: trong SGK): vở, gọi là, nước
non. Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
để củng cố kiến thức đã học
_Cho HS đọc tên bài
_GV ghi: tặng
+Phân tích tiếng tặng?
GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng
+Cho HS đánh vần và đọc
_GV ghi: cháu
+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?
+Đánh vần
+Đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu kết hợp luyện đọc: lòng tốt- nòng
súng
30’
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
Vậy vần cần ôn là vần au
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au
_Đọc từ dưới tranh
_Phân tích tiếng cau, mào
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía sau, đi
mau, màu đỏ, báu vật, cáu kỉnh, đau, mai
sau, mau mắn, màu mỡ, máu, tàu ngựa, thau
nhựa, trắng phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi sao, cao
lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo ban, bạo dạn, con
dao, dạo chơi, đạo đức, hàng rào, khô ráo,
cao ráo, cạo râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au , hoặc
vần ao
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghóa
cho người khác hiểu. Có thể nói 2 câu, trong
đó có một cậu chứa vần cần tìm.
Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời. Các bạn học
sinh rủ nhau đi học
Gợi ý:
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội
dung các câu 2, 3, 4)
GV nói thêm: bài thơ nói lên tình cảm quan
tâm, yêu mến của Bác Hồ với các bạn học
sinh; mong muốn của Bác với bạn cũng như
tất cả các bạn nhỏ: hãy chăm học tập để trở
thành người có ích, mai sau xây doing nước
nhà
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc
hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ:
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
tại lớp theo các phương pháp truyền thống:
xoá dần chữ; chỉ giữ lại những tiếng đầu
dòng …
c) Hát các bài hát về Bác Hồ
_Tìm các bài hát về Bác Hồ?
+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên
nhi đồng- Phong Nhã
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà học thuộc lòng bài thơ
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Cái nhãn vở
+Bác Hồ tặng vở cho bạn
học sinh
+Bác mong các bạn nhỏ:
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Cho HS xem “Cái nhãn vở”
_GV nói: Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Cái
nhãn vở” để biết cách đọc một nhãn vở, biết
viết nhãn vở, hiểu tác dụng của nhãn vở.
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
nhãn vở, trang trí, nắn nót, ngay ngắn. Khi
_2, 3 HS đọc bài “Trường
em”
_Quan sát
-SGK
-Nhãn
vở
16’
luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
_GV ghi: quyển vở
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:
_Đọc mẫu trong SGK
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
_quyển vở
+âm qu + uyên + dấu hỏi
_Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_Giang, trang
_cái bảng, con hạc, bản
nhạc
-Bảng
lớp
-SGK
30’
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng,
cảng, dang tay, đang mang, mạng nhện,
máng loin, làng, sàng sảy, tảng đá, phang,
nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo đạc,
thòt nạc, con vạc, mang váv, lười nhác, thác
nước, chạc cây, chững chạc, …
vở củabạn khác
_Nhờ nhãn vở, ta không
nhầm vở của mình với vở
của bạn có tên làGiang
nhưng ở lớp khác
_3, 4 HS đọc
-SGK
-Bảng
cài
-Giấy,
bút
màu
2’
thể nhỏ như bình thường hoặc cách điệu thật
to)
+Trang trí: vẽ hoa, con vật, tô màu, cắt dán
cho nhãn vở đó thật đẹp
+Viết vào nhãn vở
_Cho HS xem mẫu trang trí nhãn vở trong
SGK
_HS làm nhãn vở
_Trưng bày sản phẩm
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà đọc lại bài
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Bàn tay mẹ
_Các bàn, nhóm thi xem
nhãn vở của ai trang trí
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
_2, 3 HS đọc bài “Trường
em”
_Viết: hằng ngày, làm
việc, yêu nhất, nấu cơm,
rám nắng, bàn tay
-Bảng
con
16’
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương.
Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để
củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: yêu nhất
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng nhất?
GV dùng phấn gạch chân âm nh, vần ât
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+ bàn tay
+ rám nắng: da bò nắng làm đen lại
+xương xương: bàn tay gầy
+làm việc
+ nấu cơm
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_bàn
-Bảng
lớp
-SGK
30’
_Cho HS phân tích tiếng “bàn”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at:
_Đọc mẫu trong SGK
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng
nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài. GV
ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
an: bàn ghế, chan hoà, đan len, đàn hát,
giàn khoan, lan can, lan man, tan học, phán
xét, nhan nhản, nhàn rỗi, …
at: vải bạt, bãi cát, trôi dạt, dát vàng, đạt
được, mát mẻ, ca hát, nát, phát rẫy, nhút
nhát, nạt nộ, khát nước, …
Tiết 2
4. Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài đọc và
luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho HS đọc 2 đoạn văn đầu
_GV hỏi:
+Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chò em
Bình?
_Cho 1 HS đọc câu hỏi:
+Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với
đôi bàn tay mẹ?
-Bảng
lớp
2’
_Tranh 3:
_Tranh 4:
_Bài tập nâng cao: HS tự hỏi và trả lời
những câu hỏi trong SGK nhưng không nhìn
sách
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về
nhà đọc lại bài
_Dặn dò: Chuẩn bò bài tập đọc: Cái bống
_Ai chăm sóc khi bạn
ốm?
+Bố mẹ chăm sóc khi tôi
ốm
_Ai vui khi bạn được
điểm 10?
+Bố mẹ, ông bà, cả nhà
vui khi tôi được điểm 10
-Giấy,
bút
màu
Thứ , ngày tháng năm 200
Bài 5: CÁI BỐNG
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, mưa ròng.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với Mẹ.
_2, 3 HS đọc -SGK
16’
2. Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
bống bang, khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng,
đường trơn. Khi luyện đọc kết hợp phân tích
tiếng để củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: bống bang
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng bống, bang?
GV dùng phấn gạch chân âm b vần ông
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+ khéo sảy
+khéo sàng
+đường trơn: đường bò ướt nước mưa, dễ ngã
+gánh đỡ: gánh giúp mẹ
+mưa ròng: mưa nhiều, kéo dài
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc
câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc
Gợi ý:
+Bé chạy rất nhanh.
+Bạn Ngọc là người rất lanh lợi
+Nhà em có rất nhiều sách
+Một tia chớp rạch ngang nền trời đen kòt …
Tiết 2
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đồng dao:
_Cho HS đọc
_GV hỏi:
+Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng cuối
_GV hỏi:
+Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
_GV đọc diễn cảm lại cả bài
_HS đọc cả bài
b) Học thuộc lòng bài “Cái bống”: (ở lớp)
_Cho HS tự nhẩm, thi xem tổ nào thuộc bài
nhanh nhất
c) Luyện nói:
_GV nêu câu hỏi:
+Ở nhà em làm việc gì giúp bố mẹ?
+Cho vài HS đóng vai người hỏi:
-Ở nhà bạn làm gì giúp bố mẹ?
_Nước chanh mát và bổ
_Quyển sách này rất hay
_Từng cá nhân thi nói,
lớp nhận xét
_1 HS đọc, lớp đọc thầm
Bài 6: ÔN TẬP
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc trơn cả bài tập đọc:Vẽ ngựa. Đọc các từ ngữ: Bao giờ, sao em biết, bức tranh.
- Hiểu nội dung bài: Tình hài ước của câu chuyện: bé vẽ ngựa khơng ra hình con ngựa.
Khi bà hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa nhìn thấy con ngựa bao giờ.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Học thuộc lòng bài “Cái Bống” và trả lời
câu hỏi:
+Bống đã làm gì để giúp mẹ nấu cơm?
+Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được học một truyện
vui có tên gọi Vẽ ngựa. Câu chuyện này kể
về một em bé rất thích vẽ. Bé muốn vẽ con
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn
từng câu theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu
thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc các
câu tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Có thể chia bài làm 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là một đoạn)
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và
rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
c) Ôn các vần ưa, ua : (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
* Tìm tiếng trong bài có vần ưa, ua:
Vậy vần cần ôn là vần ưa, ua
_Quan sát
_bao giờ
_Nhẩm theo
_Từng nhóm 4 HS (mỗi
em 1 đoạn)
_Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_ngựa, chưa, đưa
-Bảng
lớp
-SGK
30’
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ưa
* Tìm tiếng ngoài bài có vần ưa, ua:
Bé vẽ ngựa không ra hình con ngựa nên bà
đã không nhận ra. Khi bà hỏi bé vẽ con gì,
bé lại ngây thơ tưởng rằng bà chưa bao giờ
trông thấy con ngựa nên không nhận ra con
ngựa trong bức tranh của bé
+Điền trông hay trông thấy:
Bài giải:
_Trận mưa rất to
_Mẹ mua bó hoa rất đẹp
_1 HS đọc truyện, lớp đọc
thầm
+Con ngựa
+Vì bạn nhỏ vẽ ngựa
chẳng ra hình con ngựa
_Lớp đọc thầm
+HS làm miệng
+Quan sát 4 tranh minh
hoạ để trả lời
-SGK
-SGK
2’
-Tranh 1: Bà trông cháu
-Tranh 2: Bà trông thấy một con ngựa
b) Luyện đọc phân vai:
_Cho HS tự nhẩm, thi theo nhóm
_Lưu ý HS:
+Giọng người dẫn chuyện: vui, chậm rãi
+Giọng bé: hồn nhiên ngộ nghónh
+Giọng chò: ngạc nhiên
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng nam châm
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDD
H
4’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc bài “vẽ ngựa” và trả lời câu hỏi:
+Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+Vì sao nhìn tranh bà không nhận ra con vật
_2, 3 HS đọc -SGK
1’
9’
ấy?
+Em bé trong truyện đáng cười ở điểm nào?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được học bài Hoa
ngọc lan. Em nào đã biết cây hoa ngọc lan
hoặc đã thấy một búp ngọc lan, hãy tả cho
các bạn nghe?
Chúng ta hãy cùng đọc bài văn để biết về
cây ngọc lan và những búp hoa của nó
câu tiếp theo
_Quan sát
_hoa ngọc lan
_Nhẩm theo
-Bảng
lớp