BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ MỸ LINH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy, thuế có một vai trò cực kỳ to
lớn đối với mỗi quốc gia.
Trong các sắc thuế do Nhà nước quy định thì thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) được xem là sắc thuế quan trọng xét trên tất
cả phương diện chính trị, kinh tế, xã hội. Vì vậy, để đảm bảo phát
huy vai trò quan trọng của thuế TNDN, Nhà nước đã luôn quan tâm
hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu
thuế TNDN, kiện toàn lại bộ máy hoạt động ngành thuế.
Cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, trong
những năm qua, lãnh đạo địa phương và Chi cục thuế quận Ngũ
Hành Sơn cũng đã luôn chú trọng hoàn thiện công tác quản lý thu
thuế TNDN trên địa bàn quận, đảm bảo quản lý thu thuế đúng quy
trình, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ thuế, góp phần tăng
nguồn thu thuế TNDN hằng năm. Tuy nhiên, hiện nay, công tác quản
lý thu thuế TNDN trên địa bàn quận còn chưa đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới, công tác tuyên truyền hỗ trợ nộp thuế
chưa được đẩy mạnh, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn xảy ra. Do
vậy, vấn đề đặt ra là phải đảm bảo quản lý thu thuế đủ, kịp thời và
nâng cao ý thức chấp hành nộp thuế TNDN của các DN.
Bên cạnh đó, hiện nay, nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới, nhiều loại thuế đã, đang và sẽ cắt giảm theo
cam kết quốc tế làm cho ngân sách các cấp, trong đó có ngân sách
quận Ngũ Hành Sơn sẽ hụt thu từ các khoản thuế này, vì vậy việc
2
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN để hạn chế các khoản
hụt thu ngân sách càng trở nên cấp thiết.
Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân
được học ở lớp Cao học Kinh tế phát triển của Trường Đại học Kinh
tế Đà Nẵng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN trên
địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
TNDN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Vấn đề quản lý thu thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói
riêng đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về quản lý
thu thuế TNDN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập
sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ.
b. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh
doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các
4
DN hoặc các nhà đầu tư; được xem là thuế khấu trừ trước thuế
TNCN. Mức thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các
nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau.
c. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN có bốn vai trò quan trọng: là công cụ đảm bảo
nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN; là công cụ quan trọng
để nhà nuớc thực hiện việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã
thuế, tạo điều kiện thuận lợi để các DN chấp hành tốt nghĩa vụ thuế;
góp phần hoàn thiện các chính sách thuế TNDN phù hợp với điều
kiện thực tiễn, phù hợp thực trạng sản xuất kinh doanh của DN; phát
huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động KTXH.
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thu thuế TNDN phải tuân thủ đúng pháp luật; đảm
bảo hiệu quả với cơ chế quản lý thuế tự tính, tự khai, tự nộp; phải công
khai, minh bạch, bình đẳng; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của
người nộp thuế và tuân thủ, phù hợp với các thông lệ quốc tế.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Lập dự toán thu thuế
Lập dự toán thu thuế là khâu đầu tiên của chu trình ngân
sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương.
Trên cơ sở xây dựng dự toán thu hàng năm, CQT thực hiện quản lý
thu các khoản thuế theo dự toán, đảm bảo đạt và vượt dự toán.
1.2.2. Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế
Thông qua các biện pháp, hình thức tuyên truyền, hỗ trợ cụ
thể nhằm nâng cao sự hiểu biết và ý thức chấp hành nghiêm túc của
người nộp thuế.
1.2.3. Quản lý công tác kê khai – kế toán thuế
a. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
+ Đăng ký thuế: người nộp thuế kê khai những thông tin theo
mẫu quy định và nộp tờ khai kèm hồ sơ đăng ký kinh doanh.
+ Kê khai thuế: là việc người nộp thuế trình bày các hồ sơ
liên quan đến nghĩa vụ thuế cho cơ quan quản lý thuế.
6
+ Nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế
đã kê khai, thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế.
Hiệu quả của công tác quản lý thu TNDN phụ thuộc rất lớn
vào sự phát triển kinh tế, số lượng DN hoạt động trên địa bàn. Nó
không chỉ tạo thuận lợi cho CQT trong quản lý thu thuế mà còn tạo
niềm tin trong dân chúng tích cực nộp thuế đúng, đủ cho nhà nước.
1.3.2. Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách
a. Hệ thống chính sách thuế: có ảnh hưởng rất lớn đến công
tác quản lý thu, nhất là về hiệu quả kinh tế, về thủ tục quản lý thu.
b. Công tác phối hợp giữa CQT với các cơ quan, tổ chức tích
cực, đồng bộ sẽ đảm bảo công tác quản lý thu thuế đạt hiệu quả.
1.3.3. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế
Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị máy móc làm việc tại các cơ
quan thuế; cơ cấu tổ chức, trình độ, năng lực, đạo đức của đội ngũ
công chức thuế ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý thu thuế.
1.3.4. Nhân tố thuộc về đối tượng nộp thuế
Quản lý thu thuế TNDN cũng phụ thuộc rất lớn vào tính
đồng thuận, sẵn sàng tuân thủ nghĩa vụ thuế của các DN như thế nào.
1.4 NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CẤP QUẬN, HUYỆN
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế TNDN của một số
quận, huyện thuộc các tỉnh, thành phố trong nước
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn
8
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ
HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN
năng. Năm 2013, số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 20
người, chiếm 47,6%.
- Đặc điểm cơ sở vật chất của chi cục thuế
Những năm qua, CCT quận đã được ngành thuế quan tâm
trang bị cơ sở vật chất từ trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, đến máy
móc thiết bị, phục vụ công tác quản lý thu thuế.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN NGŨ
HÀNH SƠN
2.2.1. Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp và
kết quả thực hiện dự toán
Công tác lập dự toán thu thuế được thực hiện cùng với lập
dự toán thu NSNN hàng năm; căn cứ vào hướng dẫn thực hiện dự
toán của thành phố, kết quả ước thực hiện của năm, dự báo tăng
trưởng kinh tế của quận trong năm tới. Trên cơ sở dự toán được giao
của quận, lãnh đạo CCT quận giao cho bộ phận nghiệp vụ dự toán
phối hợp với các Đội xây dựng dự toán để giao thực hiện.
10
Bảng 2.3: Tình hình lập và phân bổ dự toán thu thuế đối với
nguồn thu trong cân đối của quận giai đoạn 2009 -2013
ĐVT: triệu đồng
TT
Các chỉ tiêu thu
2009
2010
2011
2012
2013
1
Thuế TNDN
1.520
1.840
2.600
1.400
5.000
6
Thuế bảo vệ môi trường
0
0
0
0
1.500
7
Trước bạ
7.600
9.500
23.000
25.000
16.000
8
Phí, lệ phí
5.205
6.350
7.385
8.800
9.700
9
Thu khác ngân sách
565
600
Căn cứ dự toán thu thuế được giao, chi cục thuế đã triển khai
các giải pháp thiết thực hoàn thành vượt mức dự toán thu nói chung
11
hằng năm. Riêng đối với thuế TNDN, do CCT quận chỉ thực hiện thu
thuế đối với DN vừa và nhỏ, nên tỷ lệ số tiền thuế TNDN thu được
trong những năm qua không nhiều so với tổng thu, tuy nhiên, tỷ lệ
này đang tăng lên hằng năm, khi số lượng DN được thành lập ngày
càng nhiều và đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả.
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN tại chi cục
thuế quận giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: triệu đồng,%
Năm
Tổng thu thuế trong cân đối
Tổng thu thuế TNDN
Dự
toán
Thực
hiện
So sánh (%)
Dự
toán
Thực
hiện
So sánh (%)
Dự
toán
Năm
trước
Dự
toán
105.980
91.578,90
86,41
87,83
2.900
3.123,40
107,7
130,34
2013
100.290
108.469
108,16
118,44
4.974
4.718,90
94,87
151,08
(Nguồn: Chi cục thuế quận Ngũ Hành Sơn)
Nếu xét theo loại hình DN thì nguồn thuế thu được từ loại
hình công ty TNHH chiếm phần lớn.
2.2.2. Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế
- Về công tác tuyên truyền pháp luật thuế: nhiều hình thức
phong phú như tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng; panô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu; tổ chức Tọa đàm trao
đổi tìm hiểu pháp luật về thuế TNDN cho các DN. Tuy nhiên, vẫn
chưa chú trọng công tác phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể để tổ
chức tuyên truyền; chưa tổ chức được các hội nghị biểu dương, khen
thưởng các DN chấp hành và thực hiện đóng thuế TNDN tốt.
- Về công tác hỗ trợ pháp luật thuế: thực hiện tốt cơ chế
“một cửa”, bố trí bộ phận trực tại CQT để tiếp nhận và, kịp thời hỗ
Số DN nộp tờ
khai chậm thời
hạn quy định
Số tờ khai
có lỗi, phải
điều chỉnh
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
2009
290
281
96,9
241
40
57
2010
398
389
97,74
374
15
31
2011
501
492
98,2
483
9
Số DN nợ thuế tính đến cuối năm
Nợ hoàn toàn số
thuế phải nộp
Nợ một phần số
thuế phải nộp
2009
281
252
0
29
2010
389
355
0
74
2011
492
449
0
43
2012
603
546
0
87
2013
751
683
0
98
2012
2013
Tổng số thuế nợ khối
DN lũy kế đến cuối
năm
5.444,03
7.893,10
10.631,82
16.098,62
23.182,14
Số tiền nợ thuế TNDN
lũy kế đến cuối năm
136,92
221,18
247,67
290,24
366,18
Trong đó Nợ khó thu
16,28
19,2
24,7
23,17
44,18
Nợ chờ xử lý
1. Giấy mời và điện thoại
trực tiếp
lượt
92
78
101
134
160
565
15
2. Thông báo nợ
bản
41
51
50
67
82
291
3. Quyết định cưỡng chế
bản
19
23
28
24
31
2013, đã thu được 123,1 triệu đồng, với tỷ lệ 33,62% so với tổng nợ
thuế TNDN
2.2.5. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Công tác kiểm tra thuế
Trong những năm qua, CCT đã đảm bảo thực hiện quy trình
kiểm tra thuế theo quy định. Thông qua số liệu công tác kiểm tra của
cơ quan thuế từ năm 2009-2013 từ bảng 2.13 cho thấy ý thức chấp
hành pháp luật thuế của NNT chưa cao, biểu hiện tổng số thuế tăng
thêm qua kiểm tra còn cao và tăng dần trong các năm, riêng thuế
TNDN chiếm hơn 50% trong tổng số thuế phát hiện tăng thêm qua
công tác kiểm tra.
Bảng 2.13: Kết quả công tác kiểm tra tình hình nộp thuế TNDN
giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: triệu đồng
Năm
Số đơn vị tiến
hành kiểm tra
Tổng số thuế tăng
thêm qua kiểm tra
Số thuế TNDN tăng
thêm qua kiểm tra
2009
14
110,18
69,82
2010
19
158,367
83,24
2011
2010
51.00
2.40
2011
57.24
1.80
2012
55.92
1.40
2013
68.16
3.90
(Nguồn: Chi cục thuế quận Ngũ Hành Sơn)
2.2.6. Công tác kiểm tra nội bộ
Việc kiểm tra nội bộ công tác quản lý thu thuế nói chung,
thuế TNDN nói riêng được giao cho Đội kiểm tra thuế kiêm thực
hiện. Trong 05 năm qua, mới chỉ thực hiện 03 lượt kiểm tra đối với
các Đội và 07 lượt kiểm tra đối với các Đội thuế liên phường.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NGŨ HÀNH SƠN
2.3.1. Kết quả đạt được
- CCT đã bám sát các quy định của Luật thuế TNDN, Luật
Quản lý thuế; thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế TNDN và các chính sách thu thuế TNDN tại địa phương.
- Việc thực hiện mô hình quản lý thu thuế theo chức năng
17
với cơ chế tự khai, tự nộp đã phát huy hiệu quả trong công tác quản
lý thu thuế TNDN theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch, hiện đại.
+ Công tác lập dự toán thu thuế được thực hiện kịp thời và
- Công tác kiểm tra nội bộ chưa được thực hiện thường
xuyên, liên tục, chưa phát huy hết vai trò.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
- Cơ chế tự khai, tự nộp thuế vẫn còn hạn chế, dẫn đến tình
trạng đối tượng nộp thuế lợi dụng việc không kiểm tra tính toán lại
số thu thường kì của CQT để cố tình kê khai sai nhằm trốn lậu thuế.
- Phần lớn các DN do CCT quản lý hiện nay chủ yếu là DN
nhỏ và vừa đang gặp khó khăn, ảnh hưởng đến nguồn thu thuế.
- Một số quy định của chính sách chưa thực sự rõ ràng, một
số thủ tục còn phức tạp,…nhưng việc sửa đổi, bổ sung không kịp
thời gây khó khăn trong thực hiện đối với NNT và cả CQT.
- Công tác phối hợp giữa CCT và các cơ quan chức năng để
tuyên truyền và tổ chức thu thuế còn hạn chế, chưa đồng bộ.
- Đối với CQT: Nhiệm vụ của các Đội chức năng còn có sự
chồng chéo, trong khi đó, sự phối hợp còn chưa chặt chẽ; phương
thức, trình độ quản lý thuế, năng lực của một bộ phận cán bộ chưa
theo kịp với việc chuyển đổi mô hình quản lý thuế theo chức năng.
- Đối với NNT: Vẫn còn nhiều NNT coi việc trốn thuế là tất
yếu trong cơ chế thị trường. Trình độ hiểu biết về thuế, ý thức chấp
hành các Luật thuế, Pháp lệnh về thuế của một bộ phận nhân dân, kể
cả cán bộ, đảng viên trong các cơ quan Nhà nước còn nhiều hạn chế.
- Các giải pháp quản lý kinh tế xã hội chưa được cải cách
đồng bộ để hỗ trợ cho công tác quản lý thu thuế.
19
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
3.1. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quận thời
Công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế phải đảm
bảo hồ sơ, thủ tục đơn giản, rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện; được
thực hiện bằng phương thức điện tử.
Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ thuế phải được tăng cường
theo hướng hoàn thiện thể chế và các quy trình; đảm bảo tính chuyên
sâu, chuyên nghiệp, hiệu quả.
Công tác kiểm tra NNT và kiểm tra nội bộ phải được chú
trọng; đạt trình độ chuyên nghiệp, chuyên sâu, hiệu quả trên cơ sở
phân tích, đánh giá rủi ro.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NGŨ HÀNH
SƠN
3.2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ thuế
- Phân công trách nhiệm rõ ràng, đồng thời cũng phải tăng
cường công tác phối hợp, hỗ trợ giữa các đội thuế, đặc biệt là các bộ
phận làm công tác kê khai thuế; kiểm tra thuế và quản lý nợ.
- Tăng thêm biên chế cán bộ thuế; có kế hoạch đào tạo bồi
dưỡng cho đội ngũ cán bộ hiện tại đảm bảo tính chuyên nghiệp
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế thu nhập
doanh nghiệp
21
- Công tác xây dựng dự toán thu cần có căn cứ khoa học và
sát với thực tiễn.
- Khâu chuẩn bị lập dự toán cần tổ chức chặt chẽ, có sự phối
hợp đồng bộ giữa các bộ phận quản lý theo từng chức năng để cung
cấp kịp thời các thông tin số liệu trong quản lý.
3.2.3. Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người
nộp thuế
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ phụ trách
ngành nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi Đội.
3.2.7. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế phù
hợp với chuẩn mực quốc tế; đáp ứng được các yêu cầu quản lý thuế.
Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về DN nộp thuế cần phải
được cập nhật, xử lý, lưu trữ từ các nguồn thông tin một cách chính
xác, kịp thời.
3.2.8. Tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động thu
thuế giữa Chi cục thuế quận và các cơ quan có liên quan
Cần tích cực phối hợp với phòng Tài chính – kế hoạch,
phòng Kinh tế, Công an quận, phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước,
Đài truyền thanh quận trong công tác tuyên truyền, xây dựng kế
hoạch thu thuế và quản lý thu thuế.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Chính Phủ
3.3.2. Đối với Tổng cục thuế
3.3.3. Đối với và Cục thuế thành phố
3.3.4. Đối với các cơ quan chức năng địa phương
23
KẾT LUẬN
Để đạt được mục tiêu đặt ra trong Chiến lược cải cách hệ
thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, ngành thuế Việt Nam đứng trước thách thức rất to lớn đó là
yêu cầu thực hiện quản lý thuế hiệu lực, hiệu quả và nâng cao chất
lượng phục vụ các nhu cầu của NNT. Do đó, để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong giai đoạn mới, việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế là
một tất yếu khách quan.
Trong đó, quản lý thu thuế TNDN là một trong những sắc
thuế có vai trò quan trọng đối với nước ta. Bên cạnh những kết quả