BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ KIỀU TRANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÚC TIẾN
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
2006 – 2013 đạt 11%, so với tốc độ tang trưởng GDP bình quân của
cả nước là 5,4%. Sự phát triển năng động này không thể phủ nhận có
vai trò quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với
mức đóng góp bình quân 7,77%/năm tổng vốn đầu tư xã hội trong
giai đoạn 2000-2010, riêng năm 2012 đạt 11,13% (tương đương 43
triệu USD), đóng góp vào ngân sách không ngừng tăng qua các năm,
riêng năm 2012 ước đạt 43 triệu USD. Năm 2013, nộp ngân sách là
53,8 triệu USD. Riêng 9 tháng đầu năm 2014 là 70,16 triệu, bằng
221,3% so với cùng kỳ năm 2013
1
.
Kể từ khi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành, Đà
Nẵng là một trong 14 tỉnh, thành phố có mật độ doanh nghiệp FDI
cao nhất cả nước. Lũy kế đến tháng 11/2014, thành phố Đà Nẵng có
305 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hiệu lực với tổng
vốn đầu tư 3,374 tỷ USD. Trong đó, vốn giải ngân ước đạt 1,63 tỷ
USD (chiếm 48.3%). Quy mô vốn đầu tư bình quân 11,06 triệu
USD/dự án
2
. Điều này có được một phần là nhờ các hoạt động xúc
tiến đầu tư mà thành phố Đà Nẵng đã không ngừng thực hiện đổi
mới và sáng tạo trong thời gian qua. Tuy nhiên, đến hiện nay công 1
Báo cáo số 95/BC-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng về Tình hình
đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 tháng, ước cả năm 2014 và xây dựng kế hoạch
năm 2015 ngày 07 tháng 7 năm 2014
2
Nguồn số liệu: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Đà Nẵng
ngoài
- Đánh giá tình hình xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2014.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động
xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt
động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Đà Nẵng
+ Về không gian: Hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào thành phố Đà Nẵng
+ Về thời gian: Đánh giá hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 – 2013. Nghiên
cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp
nước ngoài thời gian đến.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng Phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa
Mác – Lenin kết hợp với sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
riêng phù hợp với nội dung phân tích của luận văn, bao gồm:
4
- Phương pháp hồi cứu: sưu tầm, tra cứu thu thập và chọn lọc
thông tin từ các sách, báo chuyên ngành; công trình nghiên cứu và tài
liệu có liên quan.
- Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê: khai
thác tư liệu, số liệu của các cơ quan quản lý địaphương, tham khảo
thông tin từ internet. Tổng hợp phân tích sử dụng kết quả đã công bố.
- Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến của các chuyên
gia, ban, ngành liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG
XÚC TIẾN ĐẦU TƯ
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một
mối quan tâm lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát
của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế trong một doanh nghiệp cư
trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài.
Chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản
lý doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác. Tiếng nói hiệu quả
trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định.
1.1.2. Xúc tiến
Xúc tiến là chuỗi các hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy
những cơ hội thuận lợi hóa các hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể.
Việc xúc tiến có thể bao gồm nhiều hoạt động, với tính chất và
phương thức khác nhau, nhưng có cùng chung một mục đích là tạo ra
những cơ hội cho các bên tham gia, thúc đẩy các cơ hội đó thành
hiện thức.
1.1.3. Xúc tiến đầu tư
Theo nghĩa hẹp, xúc tiến đầu tư có thể được định nghĩa là các
biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua một biện
pháp tiếp thị tổng hợp của các chiến lược sản phẩm, xúc tiến và giá.
Chiến lược sản phẩm: Sản phẩm, theo khái niệm xúc tiến đầu
tư, được hiểu là chính quốc gia tiến hành xúc tiến đầu tư, xây dựng
chiến lược sản phẩm là việc quốc gia đó xây dựng chiến lược
marketing phù hợp.
7
Chiến lược giá cả: Giá cả ở đây chính là giá cả xây dựng và
dịch vụ phục vụ cho nhà đầu tư và xây dựng chính sách.
a. Củng cố hình ảnh quốc gia hay địa phương cần thu hút
b. Vận động đầu tư (investment generation)
c. Cung cấp các dịch vụ phục vụ cho nhà đầu tư (investor
servicing)
d. Vận động chính sách
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN XÚC TIẾN ĐẦU
TƯ
1.3.1. Môi trường đầu tư của địa phương
Một yếu tố mang tính nội tại nữa có ảnh hưởng đến hoạt động
xúc tiến đầu tư chính là môi trường đầu tư của quốc gia đó. Môi
trường đầu tư quyết định việc lựa chọn địa điểm đầu tư, vì tất cả các
yếu tố thuộc về nó đều tác động trực tiếp đến chi phí, tiến độ thực
hiện và hiệu quả đầu tư. Một quốc gia dù có nỗ lực xây dựng hình
ảnh như thế nào, mà môi trường đầu tư trên thực tế không tốt thì
cũng không hấp dẫn được các nhà đầu tư. Môi trường đầu tư ở một
quốc gia bao gồm môi trường chính trị - pháp luật, cơ chế hành
chính, môi trường kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực…
1.3.2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Để xác định trọng tâm công tác xúc tiến đầu tư cần dựa trên
nhu cầu của quá trình phát triển. Mà những nhu cầu này được cụ thể
hoá thành các mục tiêu phát triển hoạch định trong quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. Mục tiêu phát triển quốc gia thay
đổi thì mục tiêu xúc tiến đầu tư thay đổi. Ví dụ nếu chính phủ mong
muốn tăng xuất khẩu lên 20% trong 3 năm, như thế có thể thấy rõ là
thu hút đầu tư hướng đến xuất khẩu sẽ đóng góp trực tiếp cho mục
tiêu này. Vậy mục tiêu mở rộng xuất khẩu của quốc gia sẽ là mục
9
tiêu của chiến lược xúc tiến đầu tư. Việc xác định mục tiêu như vậy
ảnh hưởng đến các ngành hướng tới, các nguồn địa lý của các ngành
sách của Thành phố.
11
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Môi trường đầu tư của thành phố Đà Nẵng
a. Đà Nẵng có vị trí địa lý chiến lược, dễ dàng tiếp cận với
các thị trường trong khu vực và trên thế giới
b. Đà Nẵng có hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, được đầu
tư đồng bộ, tạo thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động kinh tế,
đầu tư, du lịch
c. Đà Nẵng có mức tăng trưởng kinh tế ổn định
d. Môi trường đầu tư, kinh doanh tại Đà Nẵng thuận lợi cho
các doanh nghiệp
e. Nguồn nhân lực chất lượng cao
2.1.2. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Cuối năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
2357/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà
Nẵng đến 2030 và tầm nhìn đến 2050 trong đó xác định thành phố
Đà Nẵng là trung tâm kinh tế lớn của quốc gia về du lịch, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ tài chính ngân hàng, là trung tâm văn
hóa thể dục thể thao, giáo dục đào tạo, trung tâm khoa học kỹ thuật
và công nghệ của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, là đầu mối
giao thông, viễn thông quan trọng trong vùng, quốc gia và quốc tế.
12
2.3. THỰC TRẠNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
ngân sách XTĐT cho hoạt động liên quan đến tổ chức hội nghị hội
thảo hoặc các buổi tọa đàm với các nhà đầu tư hiện hữu. Các hình
thức XTĐT khác được sử dụng ở các quốc gia như quảng cáo hay
thuê chuyên gia PR đều không được tiến hành tại Đà Nẵng một phần
do chi phí cao một phần chưa được cơ quan XTĐT chú trọng.
2.3.3. Tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến
a. Củng cố hình ảnh của địa phương
Xây dựng và củng cố hình ảnh của thành phố Đà Nẵng trong
thời gian qua được cơ quan XTĐT đặc biệt chú trọng thông qua việc
tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động nhằm tăng cường quảng bá
và củng cố môi trường đầu tư của Đà Nẵng như biên soạn và phát
hành các tài liệu về Đà Nẵng, phát hành các bản tin đầu tư, tổ chức
các hội nghị, hội thảo trong và ngoài nước, các buổi tọa đàm giữa
lãnh đạo thành phố và doanh nghiệp nhằm tháo gỡ các vướng mắc,
khó khăn trong quá trình hoạt động đầu tư tại Đà Nẵng…
Bên cạnh đó, cơ quan XTĐT của thành phố đã tổ chức và tham gia
hơn 38 hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, trong đó
chủ trì tổ chức 16 hội nghị hội thảo giai đoạn 2010 - 2014
14
Theo đánh giá của các doanh nghiệp FDI hiện hữu tại Báo cáo
PCI 2013 thì môi trường đầu tư của Đà Nẵng nhìn chung là tương
đối tốt với những đánh giá lạc quan về dịch vụ hành chính công và
những rủi ro khi bị thu giữ tài sản (xem Bảng9). Các doanh nghiệp
cũng đánh giá cao thái độ tích cực của chính quyền thành phố đối với
việc thu hút đầu tư, luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong quá trình cấp phép đầu tư, giải phóng mặt bằng,
xây dựng cũng như các hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa,
xuất nhập khẩu
Tuy nhiên, trong mắt của NĐT nước ngoài thì môi trường đầu
tư của thành phố cần cải thiện hơn nữa. Trong số 13 tỉnh/thành phố
khi cấp phép hay còn gọi là xúc tiến đầu tư tại chỗ (aftercare
services).
Trước và trong khi cấp phép
Qua khảo sát hằng năm, việc thực hiện các thủ tục hành chính
công tại Trung tâm luôn được các nhà đầu tư đánh giá tốt với 98% hồ
sơ được giải quyết đúng hẹn, trong đó có 90% nhà đầu tư rất hài lòng
và hài lòng.
Sau khi được cấp phép (Xúc tiến đầu tư tại chỗ)
16
Công tác này cũng mới chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ NĐT các
động quản trị sau cấp phép như làm con dấu, mã số thuế thông qua
cơ chế một cửa liên thông đã được ban hành. Ngoài ra, TTXTĐT
cũng đã chủ động tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ
trợ tích cực cho NĐT trong quá trình triển khai hoạt động sau khi cấp
phép.
Nhưng hoạt động xúc tiến đầu tư không chỉ dừng ở đây, nó
còn bao gồm hỗ trợ đào tạo lao động, xúc tiến xuất khẩu, xác định
nhà cung cấp trong nước… Và đây chính là điểm yếu trong công tác
xúc tiến đầu tư tại chỗ.
d. Vận động chính sách
Theo khảo sát của Viện Nghiên cứu Phát triển KTXH Đà
Nẵng thì hầu hết các doanh nghiệp được khảo sát phần lớn trả lời
chưa nhận được các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư của thành phố
hoặc khó tiếp cận với các chính sách ưu đãi này
17
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
đầu tư
a. Về nguồn nhân lực
Cải thiện nguồn nhân lực cho công tác xúc tiến đầu tư cũng
là vấn đề không thể bỏ qua. Một chính sách và khuôn khổ pháp lý rõ
ràng cùng với chiến lược xúc tiến bài bản tự chúng không thể đảm
bảo kết quả hoạt động thực tế. Quá trình XTĐT muốn thành công
19
cần có được những nhân viên nắm bắt tốt những nhiệm vụ liên quan
và có đầy đủ nhiệt tình, kinh nghiệm cũng như kỹ năng cần thiết. Các
chương trình đào tạo cần nhắm vào những nhu cầu cụ thể từng nhóm
nhân sự và cung cấp cho đội ngũ nhân viên những kỹ năng và kiến
thức thiết thực giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.
b. Về nguồn tài chính
Tăng cường nguồn tài chính giành cho hoạt động XTĐT. Do
hoạt động XTĐT là hoạt động vì mục tiêu lợi ích cộng đồng nên
nguồn tài chính nên lấy từ nguồn ngân sách quốc gia và có thể lấy từ
nguồn tài trợ từ khu vực tư nhân hay các khoản phí dịch vụ thu trước
của NĐT
3.3.3. Cải thiện các hoạt động xúc tiến đầu tư
- Đà Nẵng cần phải giữ vững và duy trì hình ảnh thương hiệu mà
mình đã tạo ra trong cộng đồng các nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng một cơ sở dữ liệu chung về các thông tin về các
hoạt động dịch vụ, chính sách, cơ hội đầu tư vào thành phố.
- Xúc tiến các chiến dịch quảng cáo có trọng tâm.
- Tận dụng các cơ quan, tổ chức hỗ trợ hợp tác quốc tế.
- Mở các văn phòng đại diện của Đà Nẵng ở các nước khác.
- Tích cực khuyến khích, tạo điều kiện cho các công ty, nhóm
doanh nghiệp ở Đà Nẵng quảng bá hình ảnh của mình.
- Tổ chức hội thảo, sự kiện mang quy mô lớn.
3.3.4. Hoàn thiện môi trường đầu tư
hỗ trợ DN phát triển.
b. Đẩy mạnh cải cách hành chính
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các thủ
tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận
đầu tư nhằm giảm bớt chi phí thời gian, chi phí đi lại, giảm bớt tiếp
xúc với cán bộ trực tiếp thực hiện, tăng thêm độ tin cậy cho các nhà
đầu tư đối với chính quyền địa phương.
- Chú trọng đánh giá công tác đối ngoại, xúc tiến đầu tư, cải
cách hành chính và quản lý hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hiện hữu trên địa bàn thành phố.
c. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đối với các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp dịch vụ, dù là doanh nghiệp Nhà nước, tư
nhân hay liên doanh, cần áp dụng phong cách quản lý tập trung vào
con người nhiều hơn, tăng cường phát triển nguồn nhân lực và các kỹ
năng quản lý.
- Chuyên nghiệp hóa công tác quản trị nhân sự trong tất cả các
khâu.
- Tạo điều kiện thuận lợi và động viên, khuyến khích lao động
lành nghề chia sẻ kinh nghiệm, tăng cường liên kết hợp tác đào tạo
nhân lực.
Đối với các cơ sở đào tạo
22
- Ngoài việc phát triển các trung tâm đào tạo Anh ngữ, cần mở
rộng việc giảng dạy các ngôn ngữ khác ở các trường đại học và các
trung tâm ngoại ngữ của thành phố, nâng cao chất lượng giảng dạy và
chất lượng đầu ra của sinh viên.
- Rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và tuyển dụng.
- Tiếp tục khai thác các nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy
động các nguồn vốn trong nhân dân để nâng cao chất lượng đào tạo
chính sách phù hợp để phát triển dịch vụ nói chung và nguồn nhân
lực du lịch của thành phố nói riêng;
- Tham gia hoặc trực tiếp tổ chức các cuộc thi tay nghề để
khuyến khích, động viên tinh thần người lao động.
d. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Một trong những giải pháp được các doanh nghiệp đề xuất
chính quyền thành phố ưu tiên thực hiện đó là hoàn thiện cơ sở hạ
tầng. Và đây cũng là một trong các tiêu chí quan trọng trong quyết
định lựa chọn địa điểm đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.