BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------
PHẠM NGỌC ĐANG
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TÁC ĐỘNG
ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ
Chuyên ngành
: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Đình Long
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
TÓM TẮT
Đề tài “Lực lượng lao động tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các tỉnh Đông Nam Bộ” nhằm phân tích yếu tố lực lượng lao động tác động
đến quá trình thu hút FDI vào các tỉnh Đông Nam Bộ trong thời gian qua. Đề tài phân
tích chuyên sâu vào các vấn đề lao động như: lực lượng lao động, chi phí tiền lương
người lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ lao động nhập cư, tỷ lệ lao động di cư,
tỷ lệ lao động làm việc trong các khu vực công nghiệp và dịch vụ. Dựa vào kết quả
nghiên cứu, đề tài đưa ra những kiến nghị để nâng cao chất lượng lao động, nhằm tăng
thu hút FDI, góp phần phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung,
các tỉnh Đông Nam Bộ nói riêng.
Chuỗi số liệu nghiên cứu theo thời gian được sử dụng trong khoảng thời gian từ
Danh mục hình và đồ thị ........................................................................................... vi
Danh mục bảng ......................................................................................................... vii
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................ viii
Chương 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu. ........................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ............................................... 2
1.5. Tính mới của đề tài ............................................................................................ 3
1.6. Kết cấu đề tài ..................................................................................................... 4
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................ 6
2.1. Các khái niệm ...................................................................................................... 6
2.1.1. Đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................................... 6
2.1.2. Lực lượng lao động ...................................................................................... 9
2.1.3. Các nhân tố khác tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ............. 12
2.1.4. Mối quan hệ giữa lực lượng lao động và FDI ............................................ 14
v
2.2. Cơ sở lý thuyết................................................................................................... 14
2.2.1. Lý thuyết gia tốc đầu tư ............................................................................. 14
2.2.2. Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu Kaname ............................................. 15
2.2.3. Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI ..................................................... 16
2.2.4. Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư .............................................. 16
2.2.5. Lý thuyết nội hóa ...................................................................................... 17
2.3. Các nghiên cứu trước......................................................................................... 18
2.3.1. Những nghiên cứu của nước ngoài ............................................................ 19
4.4.1 Kết quả phân tích hồi qui. ......................................................................... 62
4.4.2 Phân tích các biến có ý nghĩa .................................................................... 62
4.4.3. Phân tích các biến không có ý nghĩa ......................................................... 66
4.5.
Các kiểm định cho mô hình lựa chọn ............................................................ 68
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 71
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 71
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................ 71
5.1.1. Đối với người lao động ............................................................................. 71
5.2.2. Đối với chính quyền các tỉnh Đông Nam Bộ ............................................ 73
5.2.3 Đối với nhà đầu tư nước ngoài .................................................................. 77
5.3. Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 79
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 83
v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 4.1 Dân số và diện tích các vùng Việt Nam năm 2014 ................................... 45
Hình 4.2 Dân số và diện tích các tỉnh Đông Nam Bộ năm 2014 ............................ 47
Hình 4.3 Dân số và lực lượng lao động vùng Đông Nam Bộ từ 1997 đến 2014 ..... 51
Hình 4.4 Tỷ lệ dân số và lực lượng lao động vùng Đông Nam Bộ năm 2014 ......... 52
Hình 4.5 Cơ cấu lao động vùng Đông Nam Bộ năm 2014 ...................................... 53
Hình 4.6 Tỷ lệ lao động nhập cư - di cư vùng Đông Nam Bộ từ 1997 đến 2014 .... 54
vi
GDP
: Tổng sản phẩm trong nước
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
KCN
: Khu công nghiệp
KCX
: Khu chế xuất
TP.HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
……………………….
viii
Chương 1
GIỚI THIỆU
đầu tư, vào từng giai đoạn kinh doanh mà nhà đầu tư cần lao động đủ về số lượng
hoặc đáp ứng về chất lượng, để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài chiếm tỷ trọng rất lớn tại Việt
Nam. Trong đó, các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ nằm trong nhóm dẫn đầu cả
nước về thu hút FDI. Đạt được kết quả như vậy, các tỉnh này đã thực hiện nhiều
chính sách tích cực trong việc huy động vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Với các
chính sách như xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, thực hiện ưu đãi thời
gian cho thuê đất . . . Trong đó, các tỉnh luôn đặt công tác hàng đầu là phải đào tạo
lực lượng lao động để đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư và tạo nguồn lực phát triển địa
phương. Vì mục tiêu cuối cùng, lực lượng lao động là đối tượng tạo ra của cải vật
chất cho xã hội cũng là đối tượng thụ hưởng thành quả lao động.
Với những lý do trên đề tài nghiên cứu “Lực lượng lao động tác động đến
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các tỉnh Đông Nam Bộ” có ý nghĩa
quan trọng, đáp ứng yêu cầu cả về lý luận cũng như thực tiễn trong việc đề ra các
chính sách thu hút FDI hiện nay.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nội dung đề tài nghiên cứu có hai mục tiêu như sau:
Nghiên cứu tác động lực lượng lao động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các tỉnh Đông Nam Bộ.
Các giải pháp về nâng cao lực lượng lao động tại các tỉnh Đông Nam Bộ để
thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu để trả lời hai câu hỏi như sau:
Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh Đông Nam Bộ
thời gian qua như thế nào?
Lực lượng lao động xét về số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động tác động đến
việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các tỉnh Đông Nam Bộ như thế nào?
1.4. Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
thiết bị và đội ngũ lãnh đạo vận hành trong thời gian nhất định. Do đó, nhà đầu tư
khi hướng đến việc đầu tư ở một địa điểm nào, thì phải đáp ứng được kế hoạch kinh
doanh đề ra trong dài hạn. Khi đó nhu cầu lao động là rất cần thiết cho việc hoạt
động doanh nghiệp trong thời gian dài. Lực lượng lao động tại mỗi địa phương phản
ánh số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động nhiều sẽ là đi liền với giá
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 3
nhân công rẻ và một thị trường tiêu thụ sản phẩm tiềm năng. Chất lượng lao động
phản ánh trình độ người lao động được thể hiện qua số năm đi học, số người tốt
nghiệp phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học… Một địa phương có
nguồn lao động chất lượng thể hiện chiến lược phát triển kinh tế địa phương, thu hút
nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
1.6. Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm năm phần cụ thể như sau:
Chương 1: Phần mở đầu
Trong chương 1, giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu gồm có lý do chọn
đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu. Bên cạnh đó, tính mới đề tài cũng được nhấn mạnh để so
sánh sự khác biệt so với những nghiên cứu trước đây. Cuối chương là phần kết cấu
đề tài, đề tài gồm có 5 chương.
Chương 2: Tổng qua về cơ sở lý thuyết
Mục tiêu chương 2 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết. Trong cơ sở lý
thuyết có các khái niệm như: đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và lực lượng lao
động. Bên cạnh những khái niệm vừa nêu, còn có các khái niệm khác như thị
trường, cơ sở hạ tầng, chính sách thu hút FDI. Tiếp theo là các cơ sở lý thuyết liên
quan đến đề tài. Và cuối cùng là các nghiên cứu trước, bao gồm các nghiên cứu
trong nước và ngoài nước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết được bắt đầu bằng các khái
niệm như: đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài và lực lượng lao động. Bên cạnh
những khái niệm vừa nêu, còn có các khái niệm khác như: thị trường, cơ sở hạ
tầng, chính sách thu hút FDI, tiếp theo là các cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài.
Cuối chương trình bày các nghiên cứu trước, bao gồm các nghiên cứu trong nước
và ngoài nước.
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1.1. Đầu tư
Keynes (1936) cho rằng: “Đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến
hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu lợi nhuận”.
Theo Samuelson và Nordhaus (1997), “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn tư bản
thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy
móc, thiết bị, nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng
vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh”.
Tại Việt Nam, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình
hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của
Luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư, 2005).
Như vậy, có thể khái quát như sau: Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một
lượng giá trị, nguồn lực vào việc tạo ra giá trị hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho
nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra
để đạt được các kết quả đó.
Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là đầu
tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Theo Luật đầu tư (2005), đầu tư trực tiếp là hình
thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định
Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam (1987) giải thích: “Đầu tư trực tiếp nước
ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước
ngoài hoặc bất kì tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 7
doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này”.
Theo Luật đầu tư (2005) cho rằng “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu
tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kì một tài sản nào để tiến
hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”, trong đó nhà đầu tư nước
ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF, 2009), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định
nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong
một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp
đặt tại một nền kinh tế khác”.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD, trích từ Jica 2003), đưa ra khái
niệm: “ Một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp
nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất
10% cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp
là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty”
Ngân hàng thế giới (World Bank, 2014), cho rằng, đầu tư trực tiếp nước ngoài
là một khoản đầu tư được thực hiện nhằm đạt được một lãi suất ổn định về mặt quản
lý (thường tối thiểu là 10% trên số cổ phần có quyền bỏ phiếu) trong một doanh
nghiệp hoạt động tại quốc gia khác với nước sở tại của nhà đầu tư.
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 1999),
định nghĩa về FDI như sau: “Một đầu tư được coi là đầu tư trực tiếp khi phần sở
giống như các nguồn lực khác như: nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, nguồn
khoa học công nghệ…. Nhưng nguồn lực con người khác với các nguồn lực khác,
có con người thì mới phát huy được tác dụng của các nguồn lực khác đối với phát
triển kinh tế, xã hội. Khái niệm nguồn lực con người được hiểu theo nghĩa hẹp là
nguồn lực lao động. Nguồn lực lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động)
đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân. Khái niệm này được coi là cung
tiềm năng về lao động.
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), lực lượng lao động là bộ
phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định và thực tế đang có việc làm và
những người thất nghiệp.
Bộ luật lao động (2012) qui định, người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở
lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng, được trả lương và chịu sự quản
lý, điều hành của người sử dụng lao động.
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 9
Theo Tổng Cục thống kê Việt Nam (2014), lực lượng lao động (hay còn gọi
là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc
làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày
trước thời điểm quan sát).
Như vậy, lực lượng lao động bao gồm những người có việc làm (trong tuổi
lao động và trên tuổi lao động) và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm
việc làm (thất nghiệp). Lực lượng lao động không bao gồm những người trong tuổi
lao động nhưng nằm trong các tình trạng: làm nội trợ chính trong gia đình, học sinh,
sinh viên, những người không có nhu cầu làm việc…Lực lượng lao động là cung
thực tế về lao động.
Các đặc điểm lực lượng lao động.
tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế xã hội. Trình độ văn hóa cao tạo
khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào thực tiễn.
-
Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật lực lượng lao động:
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là trạng thái hiểu biết, khả năng thực hành về
một chuyên môn nghề nghiệp nào đó. Có thể phân làm hai loại: lao động đã qua đào
tạo và lao động chưa qua đào tạo. Về cơ cấu lao động được đào tạo có: cấp đào tạo
(sơ cấp, trung cấp, cao cấp), công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn, trình độ đào
tạo (cơ cấu bậc thợ, cơ cấu ngành nghề…).
Thông qua chỉ tiêu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực cho thấy
năng lực sản xuất của con người trong ngành, trong một quốc gia, khả năng sử dụng
khoa học hiện đại vào sản xuất.
Một cách định nghĩa khác về chất lượng lao động, đó là lao động qua đào tạo.
Theo đó, lao động đã qua đào tạo là người đã được đào tạo ở một trường hay một cơ
sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3
tháng trở lên và đã tốt nghiệp, đã được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một
trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung
cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại
học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học) (Tổng cục thống kê, 2014)
b. Về mặt số lượng lực lượng lao động:
Lực lượng lao động được đo thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số.
Quy mô và tốc độ tăng dân số càng lớn thì quy mô và tốc độ tăng lực lượng lao
động càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên tác động của lực lượng lao động phải sau
một khoảng thời gian nhất định mới có biểu hiện rõ vì con người phải phát triển đến
một mức độ nhất định mới trở thành người có sức lao động, có khả năng lao động
pháp ước lượng GMM sai phân theo phương pháp tác động cố định.
2.1.3. Các nhân tố khác tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.3.1. Thị trường
Begg và cộng sự (2008), thị trường được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa hẹp
ông cho rằng thị trường là các sự thoả thuận, qua đó người mua và người bán thoả
thuận với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ. Còn theo nghĩa rộng: Thị trường là
biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của gia đình về tiêu
dùng mặt hàng nào đó, các quyết định của công ty sản xuất cho ai, sản xuất cái gì và
sản xuất như thế nào? Các quyết định của công nhân làm bao nhiêu, làm cho ai đều
được dung hoà bằng sự điều chỉnh của giá cả.
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 12
Tốc độ tăng dân số các nước phát triển thường cao, dân số đông sẽ là một thị
trường lớn để tiêu thụ sản phẩm. Các nhà đầu tư luôn hướng đến những nước đang
phát triển vì dân số đông, đó sẽ là nguồn lao động dồi dào. Bên cạnh đó, nơi đây
cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của đơn vị.
Nguyen và Hans-Rimbert (2002) dựa trên 2 mô hình hồi quy cho 61 quan sát
và nhận thấy GDP và GDP đầu người (đại diện cho biến tiềm năng thị trường) tác
động mạnh tới cả FDI đăng kí và FDI thực hiện cộng dồn tới 31/12/2000 của các
tỉnh.
2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng
Theo ngân hàng thế giới (Word bank, 2014): Cơ sở hạ tầng là những lĩnh vực
liên quan tài sản và những tài sản vốn để hình thành những lĩnh vực này được xem
là cơ sở hạ tầng..
Từ những khái niệm được nêu trên, có thể khái quát cơ sở hạ tầng gồm: những
tài sản cố định nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản trong một khoảng thời gian dài và
trong thời gian đó Chính phủ đóng vai trò quan trọng thông qua một, một số hoặc
(2007), nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) (đại diện cho biến chính sách
thu hút FDI), kết quả cho thấy PCI 2006 tác động không đáng kể đến giá trị FDI
mới.
2.1.4. Mối quan hệ giữa lực lượng lao động và FDI
Lực lượng lao động và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có mối qua hệ tương
tác với nhau. Đề tài này nghiên cứu dưới góc độ lực lượng lao động tác động đến
việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lực lượng lao động tại một địa
phương có thể xem xét dưới hai gốc độ là số lượng lao động và chất lượng lao
động. Nhà đầu tư sẽ chọn những nơi có nguồn lao động dồi dào, đây sẽ là một trong
những yếu tố hấp dẫn được các nhà đầu tư nước ngoài. Địa phương muốn thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, phải đào tạo và nâng cao về số lượng, chất lượng lao động.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết gia tốc đầu tư
Lý thuyết gia tốc đầu tư thể hiện là mối quan hệ giữa sản lượng và đầu tư.
Theo như lý thuyết này thì khi quy mô sản lượng sản xuất tăng lên, nhu cầu vốn đầu
tư sẽ tăng lên theo một hệ số nhân. Khi nhu cầu của xã hội về một lượng sản phẩm
sản xuất ra nhiều hơn thì dẫn đến lượng vốn đầu tư vào tài sản cố định nhiều hơn.
Bên cạnh đó nhu cầu về tư liệu sản xuất và nhân công tăng lên để sản xuất một
lượng đạt nhu cầu. Như vậy, yếu tố lao động bị tác động nội sinh khi nhu cầu sản
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 14
lượng tăng lên, đòi hỏi các yếu tố đầu vào, trong đó có vốn cũng tăng lên (Keynes,
1994)
2.2.2. Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu Kaname
Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp được Akamatsu đưa ra vào
những năm 1961 -1962. Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1)
sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nước; (2)
Theo Dunning (1997) một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI
cần có 3 lợi thế:
(1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm
lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch).
(2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm:
tài nguyên của đất nước, qui mô và sự tăng trưởng của thị trường, lao động, sự phát
triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ).
(3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao
gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh được sự thiếu
thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh được chi phí thực hiện các bản
quyền phát minh, sáng chế).
Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải được thoả mãn
trước khi có FDI. Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O
và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không cố
định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở
từng nước, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau. Sự khác nhau này còn bắt nguồn
từ việc các nước này đang ở bước nào của quá trình phát triển và được Dunning
phát hiện vào năm 1979.
Như vậy, yếu tố lợi thế về khu vực (L), trong đó có lợi thế về lao động biến
đổi theo thời gian và đây là yếu tố tạo ra lực kéo FDI đến các nước nhận đầu tư.
2.2.4. Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư
Theo Dunning (1981), trong nghiên cứu về “giải thích vị trí đầu tư trực tiếp
quốc tế”. Quá trình phát triển của các nước được chia ra thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: lợi thế về khu vực (L) của một nước ít hấp dẫn, luồng vào FDI
không đáng kể do hạn chế của thị trường trong nước: thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng
lạc hậu, giáo dục yếu kém, lao động không có kỹ năng… và hiếm khi thấy luồng ra
FDI.
Giai đoạn 2: luồng vào của FDI bắt đầu tăng do lợi thế L đã hấp dẫn các nhà
đầu tư: sức mua trong nước bắt đầu tăng, cơ sở hạ tầng đã được cải thiện … FDI
HVTH: Phạm Ngọc Đang
2.2.5. Lý thuyết nội hóa
Theo Buckley và Casson (1976) các công ty đa quốc gia, tham gia FDI có thể
xem như trường hợp đặc biệt của một doanh nghiệp có nhiều cơ sở sản xuất. Theo
HVTH: Phạm Ngọc Đang
Trang 17