Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng I: Lí luận chung về bảo hộ và kinh nghiệm áp dụng
các biện pháp phi thuế quan của một số nớc trên thế giới
I/ Xu hớng toàn cầu hóa 5
II/ Sự cần thiết của các biện pháp bảo hộ sản xuất trong nớc 7
III/ Kinh nghiệm áp dụng các biện pháp phi thuế quan
của một số nớc trên thế giới
24
Chơng II: Đánh giá các biện pháp phi thuế quan của Việt
Nam trong thời gian qua (1996 2000)
I/ Thực trạng thơng mại và khả năng cạnh tranh của Việt
Nam thời kỳ 1996 2000
38
II/ Các biện pháp phi thuế quan liên quan đến nhập khẩu
Việt Nam đã sử dụng
50
III/ Đánh giá tác động của các biện pháp phi thuế quan
Việt Nam đã sử dụng
63
Chơng III: Đề xuất các biện pháp phi thuế quan Việt
Nam có thể áp dụng trong thời gian tới
I/ Cơ sở khoa học để duy trì các biện pháp phi thuế quan
trong việc bảo hộ sản xuất.
69
II/ Một số đề xuất về các NTM Việt Nam sẽ sử dụng để bảo hộ 71
Kết luận 91
Tài liệu tham khảo 92
Lời nói đầu
các thông lệ quốc tế.
Với đề tài này ngoài việc thống kê, phân loại những biện pháp phi quan
thuế đã đợc sử dụng trên thế giới, kinh nghiệm áp dụng của một số nớc nh Mĩ,
Thái Lan và thực tiễn áp dụng của Việt Nam tôi cũng xin đa ra một vài ý kiến
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cá nhân mang tính chất tham khảo đối với vấn đề xác định các biện pháp phi
thuế quan của Việt Nam trong thời gian tới.
Do lần đầu tiên thực hiện một công việc nghiên cứu quy mô, đề tài này
không thể tránh khỏi những hạn chế. Kính mong các thầy cô và các bạn góp ý
để cho đề tài đợc toàn vẹn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Lí luận chung về bảo hộ và kinh nghiệm áP dụng
các biện pháp phi thuế quan của một số nớc trên thế
giới
I/ Xu hớng toàn cầu hóa:
Toàn cầu hoá là một xu hớng vận động nổi bật hiện nay trong nền kinh tế
thế giới. Nó lôi cuốn tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ vào một nền kinh tế
toàn cầu thống nhất và duy nhất. Tất cả những quốc gia và vùng lãnh thổ nào
không hội nhập vào quá trình này tất yếu sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu trong
phát triển.
Toàn cầu hóa kinh tế đợc thể hiện rõ nét thông qua hai quá tình chủ yếu là
toàn cầu hóa thị trờng và toàn cầu sản xuất. Toàn cầu hóa thị trờng đợc thể
hiện ở sự loại bỏ dần các quá trình và rào cản chia cắt thị trờng để hình thành
một thị trờng có tính toàn cầu. Các yếu tố cơ bản nh cung cầu, giá cả đợc hình
thành và vận động thống nhất trên toàn cầu. Toàn cầu hóa sản xuất đợc thể
hiện thông qua việc hình thành mạng lới sản xuất mang tính toàn cầu, công
nghệ cao đợc sử dụng phổ biến và các sản phẩm đợc tiêu chuẩn hóa Ngoài
cơ cấu kinh tế có các ngành sử dụng công nghệ cao, các ngành phát huy đợc
lợi thế so sánh và các ngành có khả năng cạnh tranh lâu dài trên thị trờng, vấn
đề đào tạo nguồn nhân lực chất lợng cao và những cải cách về hệ thống quản lý
kinh tế phù hợp với xu hớng toàn cầu hóa cũng đợc đề cao.
Nói tóm lại, toàn cầu hóa diễn ra có tính gia tốc. Đây là một quá trình
khách quan và là một xu hớng vận động chủ yếu của nền kinh tế thế giới hiện
nay. Việt Nam đang chủ động, tích cực tham gia vào quá trình toàn cầu hóa để
thực hiện mục tiêu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nớc. Để đạt đợc mục tiêu
này, Việt Nam cũng đang tiến hành xây dựng lộ trình phù hợp, hội nhập sâu
hơn vào nền kinh tế khu vực và tiếp đến là kinh tế toàn cầu.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II/ Sự cần thiết của các biện pháp bảo hộ sản xuất
trong nớc:
1.Sự cần thiết của các biện pháp bảo hộ sản xuất trong nớc:
1.1. Tính thiết yếu chung của bảo hộ đối với các quốc gia trên thế giới:
Bảo hộ là công cụ phổ biến đợc chính phủ các nớc sử dụng để nâng đỡ các
doanh nghiệp gặp khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp có ảnh hởng đến nền
kinh tế quốc dân hoặc các doanh nghiệp tập trung nguồn nhân lực và tài chính
lớn. Minh hoạ thực tế rõ ràng nhất có thể nhận thấy ở các nớc đang phát triển
nh các nớc châu Mĩ latinh, Asean nơi tồn tại số lợng lớn các doanh nghiệp nhà
nớc. Hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc ở các quốc gia này đều là các doanh
nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề cạnh tranh trên thị trờng nội địa cũng nh
quốc tế mà nguyên nhân sâu xa có thể là thiếu vốn, hạn chế trong vấn đề đào
tạo nhân lực hoặc thậm chí là yếu kém trong khâu quản lí... Mặc dù vậy việc
giải thể các doanh nghiệp này là vấn đề nan giải bởi hầu hết các doanh nghiệp
này thu hút một lực lợng lao động lớn hoặc đợc đầu t những nguồn tài chính
không nhỏ. Hậu quả của việc giải thể có thể là những cú sốc lớn cả về kinh tế
và chính trị. Hơn nữa nguyên nhân chính phủ không giải thể các doanh nghiệp
này còn có thể là do họ vẫn còn đặt niềm tin vào khả năng biến chuyển tình
ngành công nghiệp dệt may vốn là ngành kinh tế thu hút khá nhiều lao động
EU đã đa ra những thoả thuận về hạn chế xuất khẩu tự nguyện với các nớc
khác đặc biệt là các nớc có nguồn nguyên liệu phong phú và lực lợng nhân
công rẻ mạt.
Đối với các quốc gia có tiềm lực cả về kinh tế và chính trị các biện pháp
bảo hộ còn có thể đợc duy trì nh một công cụ chính trị để đơn phơng gây sức
ép với các quốc gia khác. Mặc dù đây là mục đích hết sức cá biệt trong một
thế giới ngày càng phát triển theo hớng đa cực song trên thế giới hiện tợng này
đã và đang tiếp tục xảy ra. Mĩ là quốc gia lạm dụng công cụ bảo hộ nhiều nhất
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vào mục đích này. Trong luật pháp Hoa Kì có những điều khoản đặc biệt cho
phép quốc hội đa ra những biện pháp thơng mại đơn phơng đối với bất cứ quốc
gia nào đợc coi là có thể đe doạ đến vấn đề an ninh của nớc Mĩ.
1.2. Sự cần thiết phải bảo hộ đối với Việt Nam:
Những lí do chủ yếu đối với vấn đề bảo hộ nền kinh tế Việt Nam xuất phát
từ hai yếu tố chủ quan và khách quan trong đó yếu tố chủ quan là thực trạng
nền kinh tế Việt Nam và yếu tố khách quan là bối cảnh chung của nền kinh tế
thế giới trong giai đoạn hiện nay.
Theo đánh giá chung thì nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế lạc hậu,
đang chuyển hoá từ kinh tế kế hoạch tập trung sang kinh tế thị trờng, các yếu
tố của kinh tế thị trờng cha đợc tạo lập một cách đồng bộ và còn nhiều khiếm
khuyết. Hệ thống các qui phạm pháp luật công cụ quan trọng để quản lí nhà n-
ớc của Việt Nam hiện nay cũng bị đánh giá là thiếu nhất quán và quá chồng
chéo, cha tạo ra đợc môi trờng pháp lí bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế. Các chính sách tài chính tiền tệ, xuất nhập khẩu cũng
trong tình trạng tơng tự. Vì vậy, trong quá trình xây dựng một môi trờng kinh
tế giàu tính cạnh tranh và lành mạnh hơn nhà nớc cũng cần có sự nâng đỡ hợp
lí đối với các một số lĩnh vực nhất định để tạo thế đòn bẩy cho toàn bộ nền
kinh tế.
diện quốc gia cũng nh trên phơng diện doanh nghiệp/ngành. Các biện pháp hỗ
trợ mang tính cấp thiết sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tạo đợc những
lợi thế nhất định trong quá trình bắt kịp nhịp độ phát triển chung và tạo điều
kiện cho chúng ta tranh thủ hoàn thiện các yếu tố còn lại . Cuối cùng cũng
không thể không đề cập đến một lí do ít đợc đề cập đến đó là để tạo lập một
thế vững chắc trên trờng quốc tế bảo hộ cũng là một công cụ để chúng ta có
thể mang ra mặc cả để đổi lấy những u đãi chính trị nhất định.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.Các phơng thức bảo hộ sản xuất trong nớc:
2.1.Thuế và thuế quan:
Ngoài mục đích chính là thu ngân sách thuế còn là một biện pháp hớng
dẫn tiêu dùng và trong một chừng mực nào đó là một biện pháp hạn chế nhập
khẩu hữu hiệu.Việc đánh thuế nội địa hay thuế quan cao vào một mặt hàng
nhập khẩu sẽ có tác động không nhỏ tới việc thu hẹp cầu trong nớc từ đó dẫn
đến hạn chế nhập khẩu những mặt hàng này. Bên cạnh thuế và thuế quan thì
các biện pháp phi thuế cũng là một trong những công cụ hữu hiệu để bảo hộ
sản xuất trong nớc. Đây cũng chính là nội dung mà đề tài muốn đề cập tới.
2.2. Các biện pháp phi thuế:(NTM- non-tarrif measure)
Các biện pháp phi thuế đợc định nghĩa nh tất cả các biện pháp khác ngoài
các biện pháp thuế quan đợc qui định về mặt pháp lí hay đơn thuần tồn tại trên
thực tế có ảnh hởng đến mức độ hoặc phơng hớng nhập khẩu. Các biện pháp
phi thuế quan có thể mang một hay nhiều thuộc tính khác nhau nh áp dụng ở
biên giới hay nội địa, đợc duy trì một cách chủ động hay bị động, nhằm mục
đích bảo hộ hay không bảo hộ, phù hợp hay không phù hợp với thông lệ quốc
tế...
2.2.1.Ưu điểm:
a.Phong phú về hình thức : nhiều biện pháp phi thuế khác nhau có thể đáp
ứng cùng một mục tiêu, áp dụng cho cùng một mặt hàng
Các NTM trong thực tế rất phong phú về hình thức nên tác động, khả năng
không đợc phép áp dụng, trừ trờng hợp ngoại lệ.
Một số NTM khác tuy có thể nhằm mục tiêu hạn chế nhập khẩu, bảo hộ
sản xuất trong nớc nhng vẫn đợc WTO cho phép áp dụng với điều kiện tuân
thủ những quy định cụ thể, rõ ràng, khách quan. Chẳng hạn nh tiêu chuẩn kỹ
thuật, biện pháp kiểm dịch động thực vật, tự vệ, thuế chống bán phá giá, các
biện pháp chống trợ cấp, thuế đối kháng, hỗ trợ nông nghiệp dạng hộp xanh.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra, vẫn có thể tiếp tục áp dụng mà cha bị yêu cầu cắt giảm hay loại
bỏ những NTM cha xác định đợc sự phù hợp hay không phù hợp với các quy
định của WTO. Những NTM này có thể do WTO cha có quy định điều chỉnh
hoặc có quy định nhng rất chung chung và trên thực tế rất khó có thể xác định
đợc tính phù hợp hay không phù hợp với quy định đó, hoặc chúng vẫn là một
thực tế đợc thừa nhận chung. Chẳng hạn nh yêu cầu đặt cọc, trả thuế nhập
khẩu trớc, v.v...
2.2.2.Nh ợc điểm:
a.Không rõ ràng và khó dự đoán
Các NTM trên thực tế thờng đợc vận dụng dựa trên cơ sở dự đoán chủ
quan, thậm chí tuỳ tiện, của nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ
trong nớc. Chẳng hạn để xác định hạn ngạch nhập khẩu phân bón trong năm
tới, Chính phủ phải dự kiến đợc công suất sản xuất trong nớc có khả năng đáp
ứng đợc bao nhiêu phần trăm tổng nhu cầu về phân bón của toàn ngành nông
nghiệp.
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày nay rất phức tạp và thờng xuyên biến
động, việc đa ra một dự đoán tơng đối chính xác là rất khó khăn. Nếu dự đoán
không chính xác sẽ có ảnh hởng xấu đến sản xuất trong nớc. Ví dụ nh gây ra
thiếu hụt trầm trọng nguồn cung cấp phân bón khi sản xuất trong nớc vào thời
vụ, đẩy giá tăng vọt (sốt nóng) hoặc trái lại, dẫn đến tình trạng cung vợt cầu
quá lớn trên thị trờng làm giá sụt giảm (sốt lạnh). Điều này đồng nghĩa với việc
các quyết định sản xuất và kinh doanh sẽ chịu rủi ro cao hơn.
liêu, năng lực thấp của các nhân viên hải quan, các văn bản pháp lý không đợc
công bố công khai,...
c.Không tăng thu ngân sách, gây bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp:
Việc sử dụng các NTM phục vụ mục tiêu hạn chế nhập khẩu, bảo hộ sản
xuất trong nớc hầu nh không đem lại nguồn thu tài chính trực tiếp nào cho nhà
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nớc mà thờng chỉ làm lợi cho một số doanh nghiệp hoặc ngành nhất định đợc
bảo hộ hoặc đợc hởng u đãi, đặc quyền, nh đợc phân bổ hạn ngạch, đợc chỉ
định làm đầu mối nhập khẩu. Điều này còn dẫn đến sự bất bình đẳng giữa các
doanh nghiệp trong nội bộ nền kinh tế.
2.3. Sự kết hợp giữa hai biện pháp để bảo hộ sản xuất trong nớc.
Các biện pháp thuế quan và NTM là hai công cụ bảo hộ sản xuất quan
trọng đối với mọi quốc gia. Do mỗi công cụ đều có điểm mạnh, yếu đặc thù
nên chúng thờng đợc sử dụng bổ sung lẫn nhau nhằm bảo hộ sản xuất trong n-
ớc. Mặc dù về lý thuyết, WTO và các định chế thơng mại khu vực thờng chỉ
thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất nhng thực tế đã
chứng minh rằng các nớc không ngừng sử dụng các NTM mới, vừa đáp ứng
mục đích bảo hộ, vừa không trái với thông lệ quốc tế.
Mức độ hiệu quả của bảo hộ có tăng lên nhiều hay không còn phụ thuộc
vào tính linh hoạt có chọn lọc, có định hớng của chính phủ các nớc trong việc
áp dụng các NTM bổ trợ cho biện pháp thuế quan. Nếu biết kết hợp hài hòa và
tinh tế hai công cụ này, sản xuất trong nớc sẽ đợc bảo hộ, hỗ trợ có thời hạn để
nâng cao sức cạnh tranh nhằm từng bớc thích nghi với các định chế và nguyên
tắc chung của môi trờng thơng mại quốc tế.
3. Các NTMs đợc sử dụng để bảo hộ:
3.1. Những căn cứ phân loại
3.1.1. Bảo hộ sản xuất trong nớc:
Đây là thuộc tính quan trọng nhất của một NTM mà các nhà hoạch định
chính sách cần cân nhắc khi đa ra quyết định có áp dụng chúng hay không.
hại cho môi trờng). Do đó tất cả các biện pháp hạn chế nhập khẩu sau đây đều
thuộc nhóm này:
a.Các biện pháp quản lý định lợng
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hạn ngạch: là qui định của nhà nớc về số lợng hoặc giá trị một mặt hàng
nào đó đợc nhập khẩu nói chung hoặc từ một thị trờng nào đó, trong một thời
gian nhất định. Bao gồm:
- Hạn ngạch toàn cầu (6210)
1
Không xác định (6211)
Xác định đối với các thành phần xuất khẩu (6212)
Hạn ngạch song phơng (6220)
Hạn ngạch theo mùa (6230)
Hạn ngạch liên quan đến thực hiện xuất khẩu (6250)
Hạn ngạch liên quan đến bán hàng hoá nội địa (6250)
Hạn ngạch của các hạng mục sản phẩm nhạy cảm (6270)
Ngăn cấm (6300). Bao gồm:
Cấm hoàn toàn (6310):trừ trờng hợp đối với lí do môi trờng, sức khoẻ,
thuần phong mĩ tục,an ninh quốc phòng.
Ngừng cấp giấy phép (6320)
Cấm theo mùa (6330)
Cấm tạm thời (6340)
Đa dạng nhập khẩu (6350)
Cấm trên cơ sở nguồn gốc (cấm vận) (6360)
Cấm đối với các hạng mục sản phẩm nhạy cảm (6370)
Các thoả thuận hạn chế xuất khẩu (6600): các hạn chế đợc đặt ra bởi nớc
nhập khẩu nhng đợc nớc xuất khẩu quản lí.
Các thoả thuận hạn chế xuất khẩu tự nguyện (6610)
Các thoả thuận tiếp thị có trật tự (6620)
hoặc bảo hộ công nghiệp trong nớc.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thuế và chi phí bổ sung (2200): Chi phí bổ sung bao gồm thuế và lệ phí
khác nhau đặt ra đối với hàng hàng hoá nhập khẩu cùng với thuế và phụ phí
hải quan .
Thuế đối với các giao dịch chuyển đổi ngoại tệ (2210)
Thuế gián tem (2220)
Lệ phí giấy phép nhâp khẩu (2230)
Lệ phí hoá đơn lãnh sự (2240)
Thuế thống kê (2250)
Thuế đối với các phơng tiện giao thông (2260)
Thuế và phụ phí đối với các hạng mục sản phẩm nhạy cảm (2270),
và những loại thuế khác (2280)
Thuế và chi phí nội địa đánh vào nhập khẩu (2300)
Thuế hàng hoá chung (2310)
Thuế hàng hoá (2320)
Thuế và phí tổn đối với hàng hoá thuộc hạng mục sản phẩm nhạy
cảm (2370)
Đánh giá hải quan theo qui định (2400)
Thuế hải quan và các chi phí khác đối với nhập khẩu chọn lọc có đợc áp
dụng trên cơ sở đánh giá theo qui định về hàng hoá. Biện pháp này đợc đa ra
nh một phơng tiện để tránh gian lận hoặc bảo vệ công nghiệp trong nớc. Đánh
giá hải quan theo qui định làm biến đổi thuế theo gía hàng thành một dạng
thuế đặc biệt.
Các biện pháp tợng đơng thuế quan khác (2900).
c.Các biện pháp tài chính (4000)
Các biện pháp qui định sự tham gia và chi phí của việc chuyển đổi ngoại tệ
đối với việc nhập khẩu và xác định các điều kiện thanh toán.
Các yêu cầu thanh toán trớc (4100)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một kênh đối với nhập khẩu (7100) : tất cả việc nhập khẩu hoặc việc nhập
khẩu một loại hàng hoá chọn lọc phải thông qua các cơ quan nhà nớc hoặc các
doanh nghiệp do nhà nớc quản lí. Đôi khi các khu vực t nhân cũng dợc u đãi
những quyền nhập khẩu riêng biệt. Bao gồm:
Quản lí thơng mại nhà nớc (7110)
Cơ quan nhập khẩu duy nhất (7120)
Các dịch vụ quốc gia bắt buộc (7200): các quyền riêng biệt đợc chính
phủ thừa nhận về bảo hiểm quốc gia và các công ty vận tải biển đối với toàn
bộ hoặc một phần cụ thể của việc nhập khẩu.
Bảo hiểm quốc gia bắt buộc (7210)
Vận tải quốc gia bắt buộc (7220)
e.Các biện pháp liên quan đến đầu t (9100)
Các biện pháp này bao gồm các chính sách phi thuế trong nớc phân biệt
đối xử hoặc tạo ra những khó khăn trong sản xuất hoặc đầu t của các nhóm
công ty từ đó ảnh hởng gián tiếp đến mức độ và thành phần xuất nhập khẩu.
3.2.2. Nhóm 2 : PH và KBH
Các NTM thuộc nhóm này là các biện pháp hạn chế nhập khẩu dựa
trên những tiêu chuẩn rõ ràng đợc thừa nhận chung không mang tính chất
bảo hộ.
Các biện pháp kĩ thuật (8000)
Là các biện pháp đề cập đến sản phẩm có đặc trng liên quan đến vấn đề kĩ
thuật nh chất lợng, an toàn, kích cỡ, trong đó bao gồm các điều khoản hành
chính có thể đợc yêu cầu áp dụng cho một sản phẩm nh thuật ngữ, kí hiệu, thử
nghiệm, đóng gói, đóng dấu và các yêu cầu dán nhãn.
Các qui định kĩ thuật (8100)
Các qui định đa ra các yêu cầu kĩ thuật, trực tiếp hoặc bằng việc đề cập
đến hoặc kết hợp nội dung của việc định rõ kĩ thuật, tiêu chuẩn hoặc mã số
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các biện pháp chống bán phá giá (3400)
Các biện pháp chống bán phá giá là các qui định về mức thuế nhập khẩu
đặc biệt khi giá hàng hoá của các nớc xuất khẩu bán phá giá vào nớc nhập khẩu.
Điều tra chống bán phá giá (3410)
Thuế chống bán phá giá (3420)
Cam kết giá cả (3430)
Các biện pháp chống trợ cấp (3500): Đánh thuế nhập khẩu đặc biệt để
chống trợ cấp của chính phủ nớc ngoài đối với mặt hàng này. Bao gồm:
Điều tra chống trợ cấp (3510)
Thuế chống trợ cấp (3520)
Cam kết giá cả (3530)
Hỗ trợ nông nghiệp dạng hộp xanh
3.2.4. Các NTM ch a có qui định cụ thể của các tổ chức th ơng mại quốc tế :
Các NTMs thuộc nhóm này là những biện pháp rất khó xác định đợc
chúng có phù hợp hay không phù hợp với các qui định của các tổ chức thơng
mại quốc tế. Mặt khác chúng có thể đã đợc qui định song còn khá chung
chung. Có thể chia các NTMs này thành hai nhóm nhỏ sau:
a. Các biện pháp nhằm mục tiêu bảo hộ rõ ràng có tác dụng nhất định
trong từng hoàn cảnh cụ thể, đây là các biện pháp tài chính cha bị ràng buộc
bởi bất cứ tổ chức nào:
Tiền gửi nhập khẩu trớc (4110): Nghĩa vụ gửi trớc phần trăm giá trị của các
giao dịch nhập khẩu trong một thời gian cho phép trớc khi nhập khẩu, các
khoản tiền gửi này không đợc tính lãi xuất.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trả trớc thuế hải quan (4130): Thanh toán trớc toàn bộ hoặc một phần
không cho phép sinh lãi xuất.
b. Các biện pháp dẫn đến hạn chế nhập khẩu nhng phát sinh một cách
ngẫu nhiên chứ không do các nhà hoạch định chính sách chủ động vạch ra.
Các biện pháp này có tác động xấu đến thơng mại nhng cha bị các tổ chức th-
đó, Hoa Kỳ còn yêu cầu các nớc đang nhập khẩu cá ngừ cần có biện pháp hạn
chế tơng tự nhập khẩu cá ngừ và các sản phẩm liên quan từ các nớc trên. Hơn
nữa, Hoa Kỳ còn cấm cả nhập khẩu những sản phẩm này từ những nớc không
tuân thủ yêu cầu của mình.
Hoa Kỳ lập luận là các biện pháp trên đợc đa ra để bảo vệ cá heo và là các
biện pháp "cần thiết để bảo vệ con ngời, động vật và thực vật" (Điều XX(b),
GATT 1994) và "liên quan tới bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm"
(Điều XX(g), GATT 1994). Do đó các biện pháp này tuân thủ những qui định
ngoại lệ của GATT về việc cấm hạn chế số lợng nhập khẩu.
Tuy nhiên các Ban xét xử đã chỉ ra rằng các biện pháp này vi phạm những
qui định của GATT 1994 do chúng không đa ra đợc mối quan hệ trực tiếp
giữa mục tiêu hợp pháp của nó và các biện pháp hạn chế số lợng cũng nh
không minh chứng đợc sự cần thiết và tính thích hợp của các biện pháp này
nhằm đạt đợc mục tiêu đó.
1.1.2. Hạn ngạch:
Hoa Kì hạn chế nhập khẩu tôm và sản phẩm từ tôm. Chính phủ này đặt ra
yêu cầu các nhà đánh bắt tôm phải đệ trình chứng nhận rằng chính phủ của họ
có các qui định giống nh mình đối với lới đánh tôm để bảo vệ rùa biển. Nếu
thiếu chứng nhận đó, Hoa Kỳ sẽ không nhập khẩu tôm từ những nớc chấp
nhận những phơng pháp đánh bắt tôm gây nguy hại cho rùa biển.
Ban đầu luật này chỉ áp dụng với các nớc vùng Caribê và vịnh Mêhicô.
Nhng từ giữa năm 1996 luật này đợc áp dụng với tất cả các nớc trên thế giới.
Trờng hợp ngoại lệ đợc áp dụng với tôm nhập khẩu đợc nuôi tại các trang trại,
25
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc đánh bắt bằng phơng pháp thủ công, hay tôm từ vùng nớc lạnh nơi mà rùa
biển không sống đợc.
Nhiều thành viên cho rằng biện pháp này của Hoa Kỳ đã vi phạm Điều XI,
GATT 1994 về hạn chế số lợng và không biện minh đợc theo bất cứ qui định
nào của Điều XX, GATT 1994 về các trờng hợp ngoại lệ.