CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN VÀ LỘ TRÌNH CẮT GIẢM CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH GIA NHẬP WTO TỚI 2010 - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang
tham gia ngày càng sâu và rộng hơn vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tháng 7-
1995, Việt Nam đã trở thành thành viên của ASEAN và nhanh chóng tham gia Khu vực
Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA). Tháng 11-1998, Việt Nam trở thành thành viên của
Diễn đàn Hợp tác Châu á - Thái Bình Dơng (APEC). Ngày 13-7-2000, Việt Nam đã ký
Hiệp định Thơng mại song phơng với Hoa Kỳ. và hiện nay đang tích cực chuẩn bị đàm
phán để gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO).
Mặc dù quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thơng mại mang lại nhiều
cơ hội và lợi ích rõ rệt nhng bên cạnh đó cũng có không ít những thách thức đối với mỗi
quốc gia. Các nớc khi tham gia vào quá trình này đều cam kết thực hiện tự do hóa thơng
mại nhng trên thực tế không một nớc nào, dù là nớc có nền kinh tế mạnh, lại không có
nhu cầu bảo hộ sản xuất trong nớc. Và một trong những công cụ bảo hộ hữu hiệu nhất đó
là sử dụng các biện pháp phi thuế quan.
Việc xây dựng chiến lợc về các biện pháp phi thuế quan đóng một vai trò rất quan
trọng đối với Việt Nam trong quá trình đàm phán gia nhập WTO. Với trình độ phát triển
kinh tế còn thấp, thực lực còn rất yếu, chúng ta cần phải đa ra những biện pháp phi thuế
quan cần thiết để bảo hộ một số ngành sản suất non yếu trong nớc, đồng thời những biện
pháp đó lại phải phù hợp với các quy định của WTO. Bên cạnh đó chúng ta cũng cần phải
cắt giảm một số hàng rào phi thuế trái với quy định của WTO để đẩy nhanh quá trình gia
nhập WTO của Việt Nam. Vậy, vấn đề này sẽ đợc giải quyết nh thế nào? Lộ trình cắt
giảm và cắt giảm những biện pháp cụ thể nào để vừa đáp ứng yêu cầu của WTO, vừa bảo
vệ quyền lời của Việt Nam với ý nghĩa là một nớc đang phát triển, đang trong quá trình
chuyển đổi? Điều này đòi hỏi phải có sự phân tích cụ thể.
Đó là lý do em chọn vấn đề Các biện pháp phi thuế quan và lộ trình cắt giảm
của Việt Nam trong quá trình gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO)
tới năm 2010 làm đề bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

em thực hiện khóa luận này, và tới tất cả các thầy cô giáo đã dạy em tại trờng Đại học
Ngoại thơng trong thời gian qua. Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhng do kiến thức
còn hạn chế và do tính phức tạp của đề tài nên khóa luận của em không tránh khỏi những
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiếu sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô để khóa luận của em đ-
ợc hoàn thiện hơn.
Hà nội, ngày 10 - 5 - 2003.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hằng Phơng
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Các biện pháp phi thuế quan chủ yếu của WTO và ảnh
hởng của nó đối với Việt Nam
i. wto và các biện pháp phi thuế quan:
1. Vài nét về WTO:
1.1: Sự thành lập:
Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) đợc thành lập trên cơ sở kế thừa và
phát triển Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch (GATT), chính thức bắt
đầu hoạt động từ 1-1-1995. Sự ra đời của WTO nhằm tạo điều kiện hơn nữa
cho sự phát triển của hệ thống thơng mại đa biên đảm bảo sự cạnh tranh công
bằng, lành mạnh, xóa bỏ dần các rào cản trong thơng mại quốc tế, thúc đẩy
quá trình tự do hóa thơng mại trên phạm vi toàn cầu.
Trong số hàng chục tổ chức kinh tế quốc tế hiện nay, WTO là tổ chức thơng
mại toàn cầu lớn nhất và quan trọng nhất, thu hút tới 145 nớc (trong số khoảng
200 nớc là thành viên Liên Hợp Quốc) và chi phối tới 95% tổng kim ngạch th-
ơng mại toàn Thế giới. (nguồn: Tạp chí Kinh tế 2002-2003 Việt Nam và Thế giới, số ra tháng
3/2003 - Thời báo Kinh tế Việt Nam).
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) là cơ quan quốc tế duy nhất giải

mại và đảm bảo các nớc thành viên của WTO phải thực hiện các nguyên tắc
đó. Đặc trng của các quyết định và qui tắc của WTO là nó có hiệu lực bắt
buộc tất cả các thành viên và có khả năng làm cho mọi thành viên có nghĩa vụ
bắt buộc phải thực hiện. Bất cứ một nớc thành viên nào một khi đã thừa nhận
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
"hiệp định WTO" và những hiệp định phụ khác của WTO thì nớc đó cần phải
điều chỉnh hay chuyển các quy định pháp luật và các thủ tục hành chính của
mình theo các quy định của WTO.
Chức năng thứ ba của WTO: Giải quyết các mâu thuẫn và tranh chấp
mậu dịch quốc tế. WTO có chức năng nh là một toà án giải quyết các tranh
chấp nảy sinh giữa các thành viên trong các lĩnh vực liên quan. Bất cứ một
thành viên nào của WTO khi thấy lợi ích của nớc mình đang bị xâm hại trong
hoạt động kinh tế ở một thị trờng nào đó vì có thành viên khác đang thực hiện
chính sách trái với các qui tắc của WTO thì có quyền khởi tố lên cơ quan giải
quyết mâu thuẫn mậu dịch của WTO và yêu cầu nớc đó ngừng các hoạt động
kinh tế xâm hại đến lợi ích của mình. Bất cứ thành viên nào cũng phải chấp
nhận khi bị các thành viên khác khởi tố lên WTO vì đây là một trong những
nghĩa vụ của mọi thành viên, không nớc nào có thể tránh khỏi.
Chức năng thứ t của WTO: Phát triển nền kinh tế thị trờng. Để nền kinh
tế thị trờng hoạt động và nâng cao đợc hiệu quả, WTO xúc tiến việc giảm nhẹ
quy chế. Phần lớn các nớc trớc kia theo cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá
tập trung hiện nay đều đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã và đang làm
thủ tục để xin gia nhập WTO. Qua các cuộc đàm phán cần thiết để gia nhập
WTO, các nớc này có thể tìm hiểu đợc về hệ thống kinh tế thị trờng và đồng
thời xắp xếp lại những chế độ và qui tắc để có thể quản lý nền kinh tế theo cơ
chế thị trờng.
1.4 Các nguyên tắc của WTO:
Các hiệp định của WTO là những văn bản pháp lý bao trùm nhiều lĩnh
vực hoạt động rộng lớn nh nông nghiệp, hàng dệt may, mua sắm chính phủ,

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguyên tắc thứ ba: WTO tạo ra môi trờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng.
WTO là một hệ thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công
bằng và không bị bóp méo. Các quy định về phân biệt đối xử đợc xây dựng
nhằm đảm bảo các điều kiện công bằng trong thơng mại. Các điều khoản về
chống phá giá, trợ cấp cũng nhằm mục đích tơng tự. Tất cả các hiệp định của
WTO đều nhằm mục đích tạo ra đợc một môi trờng cạnh tranh ngày càng bình
đẳng hơn giữa các nớc.
Nguyên tắc thứ t: Tính tiên liệu đợc thông qua ràng buộc thuế. Các cam kết
không tăng thuế cũng quan trọng nh việc cắt giảm thuế vì cam kết nh vậy tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các cơ hội trong tơng
lai.
Nguyên tắc thứ năm: Các thỏa thuận thơng mại khu vực. WTO thừa nhận các
thỏa thuận thơng mại khu vực nhằm mục tiêu đẩy mạnh tự do hóa thơng mại.
Các liên kết nh vậy là một ngoại lệ của nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc theo
những tiêu chuẩn nghiêm ngặt, nhằm bảo đảm các thoả thuận này tạo thuận
lợi cho thơng mại các nớc liên quan, song không làm tăng hàng rào cản trở th-
ơng mại với các nớc ngoài liên kết.
Nguyên tắc thứ sáu: Các điều kiện đặc biệt dành cho các nớc đàng phát triển.
WTO là một tổ chức quốc tế với hơn 2/3 tổng số nớc thành viên là các nớc
đang phát triển và các nền kinh tế đang chuyển đổi, vì thế một trong những
nguyên tắc cơ bản của WTO là khuyến khích phát triển, dành những điều kiện
đối xử đặc biệt và khác biệt cho các nớc này, với mục tiêu đảm bảo sự tham
gia sâu rộng hơn của họ vào hệ thống thơng mại đa biên. Để thực hiện đợc
nguyên tắc này, WTO dành cho các nớc đang phát triển và các nền kinh tế
đàng chuyển đổi những linh hoạt và các u đãi nhất định trong việc thực thi các
hiệp định, đồng thời chú ý đến việc trợ giúp kỹ thuật cho các nớc này.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
WTO là tổ chức kinh tế thơng mại đa ra các yêu cầu rất cao về minh

Sau 7 vòng đàm phán thơng mại nhiều bên trớc vòng đàm phán Tokyo
của GATT, từ vòng thứ nhất đến vòng thứ bảy, mức thuế bình quân của 9 sản
phẩm công nghiệp chủ yếu trên thế giới giảm từ 40% còn 4,7%. Hàng rào thuế
quan giảm đi thì hàng rào phi thuế quan tăng lên. Hơn nữa vì bản thân các
biện pháp phi thuế quan có tính chất kín đáo và không rõ ràng, nên so với
hàng rào thuế quan, các biện pháp phi thuế quan có tác dụng hạn chế nhập
khẩu nhiều hơn. Có thể nói, các biện pháp phi thuế quan đã dần dần thay thế
hàng rào thuế quan, trở thành biện pháp chủ yếu đợc các nớc dùng để hạn chế
nhập khẩu. Về các biện pháp thuế quan, ngời ta chuyển từ chỗ chú trọng thuế
suất cao tới chỗ chú trọng điều chỉnh kết cấu thuế. Vì vậy, ở vòng đàm phán
Tokyo của GATT các nớc thành viên quyết định đặt các biện pháp phi thuế
quan dới sự ràng buộc của các quy tắc của tổ chức này nhằm mục đích giảm
bớt và tiến tới loại bỏ hoàn toàn các biện pháp phi thuế quan. Tháng 4-1979,
GATT đã đạt đợc 5 thoả thuận về trợ cấp, thuế, hàng rào kỹ thuật đối với th-
ơng mại, trị giá tính thuế hải quan, mua sắm chính phủ và thủ tục cấp phép
nhập khẩu, hơn nữa còn lập ra một hội đồng giám sát và đôn đốc việc thực
hiện các thoả thuận trên. Để chuẩn mực hóa hành vi hành chính của các nớc
thành viên, Ban th ký GATT đã liệt kê danh sách các biện pháp phi thuế quan
có ảnh hởng tới sản xuất các sản phẩm công nghiệp, đồng thời quy định sẽ bổ
sung và sửa đổi theo định kỳ tuỳ theo tình hình thay đổi. Danh sách này bao
gồm hàng trăm biện pháp phi thuế quan, nhng có thể chia thành 5 nhóm:
- Những việc chính phủ thờng tham gia để hạn chế thơng mại.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các biện pháp hạn chế nhập khẩu có tính chất hành chính và do hải
quan thực hiện
- Hàng rào có tính chất kỹ thuật đối với thơng mại
- Hạn chế đặc thù, nh hạn chế cấp phép nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu,
quy chế về giá trong nớc
- Lệ phí thuế nhập khẩu, nh tiền ký quỹ, thuế điều tiết nhập khẩu, hạn

cán cân thanh toán; (v) bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, v.v...
Các NTM có thể đồng thời phục vụ hiệu quả nhiều mục tiêu khác nhau mà khi
sử dụng công cụ thuế quan không khả thi hoặc không hữu hiệu bằng.
Ví dụ: quy định về vệ sinh kiểm dịch đối với nông sản nhập khẩu vừa đảm bảo
an toàn sức khỏe con ngời, động thực vật lại vừa gián tiếp bảo hộ sản xuất
nông nghiệp trong nớc một cách hợp pháp.
- Đặc điểm về những tác động ngầm do các NTM gây ra:
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm đó, các NTM cũng có không ít nhợc
điểm. Nếu nh thuế quan là biện pháp kinh tế, có đặc điểm là tính chuẩn mực
cao, độ trong sáng lớn, dễ định lợng, đợc WTO thừa nhận là biện pháp bảo vệ
hợp pháp duy nhất. Thì biện pháp thuế quan là những biện pháp hành chính
pháp lý, có đặc điểm hay thay đổi, độ kín đáo và mơ hồ đều lớn. Do thờng
mang tính mập mờ, mức độ ảnh hởng không rõ ràng nh những thay đổi định l-
ợng của thuế quan, nên tác động của chúng có thể lớn nhng lại là tác động
ngầm, có thể che đậy hoặc biện hộ bằng cách này hay cách khác. Hiện nay
các hiệp định của WTO chỉ mới điều chỉnh sử dụng một số NTM nhất định.
Trong đó, tất cả các NTM hạn chế định lợng
1
đều không đợc phép áp dụng, trừ
trờng hợp ngoại lệ.
Biện pháp thuế quan chỉ làm thay đổi cơ chế thị trờng còn biện pháp phi
thuế quan hoàn toàn thay thế cơ chế thị trờng. Ví dụ trong trờng hợp sử dụng
1
Các NTMs hạn chế định lợng nh cấm nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu không tự động v.v... gây
cản trở, bóp méo thơng mại và thờng bị coi là hàng rào phi thuế quan (NTBs).
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biện pháp hạn ngạch nhập khẩu, khi hạn ngạch nhập khẩu đã xác định nếu nhu
cầu nhập khẩu tăng thì lợng hàng nhập khẩu theo hạn ngạch không thể thỏa
mãn đợc nhu cầu, từ đó giá cả thị trờng trong nớc của hàng hóa ấy sẽ tăng. Vì

Cần thiết để bảo vệ các tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, với điều kiện là
các biện pháp này cần phải thực hiện kèm theo việc hạn chế sản xuất hay
tiêu dùng nội địa liên quan tới chúng. (GATT 1994, điều XX)
Đợc áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự khan hiếm l-
ơng thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác
Cần thiết để áp dụng các tiêu chuẩn hay quy định để phân loại, xếp hạng
hay tiếp thị các sản phẩm trong thơng mại quốc tế (GATT 1994,điều XI)
2.2.1.2 Hạn ngạch (quotas):
WTO không cho phép các thành viên áp dụng biện pháp hạn ngạch.
Trong một số trờng hợp đặc biệt, biện pháp hạn ngạch có thể đợc sử dụng trên
cơ sở không phân biệt đối xử:
Đợc áp dụng một cách tạm thời để ngăn cản hay giảm bớt sự khan hiếm l-
ơng thực, thực phẩm hay các sản phẩm thiết yếu khác
Cần thiết để áp dụng các tiểu chuẩn hay quy định để phân loại, xếp hạng
hay tiếp thị các sản phẩm trong thơng mại quốc tế
Các nông sản và thủy sản (GATT 1994, Điều XI, 2(c))
Có thể hạn chế số lợng hay giá trị hàng nhập khẩu để bảo vệ sự cân bằng cán
cân thanh toán. Việc tạo ra, duy trì hay mở rộng hạn chế số lợng vì mục đích
này không đợc vợt quá mức cần thiết:
Để ngăn ngừa sự đe doạ sắp xảy ra hay để ngăn chặn lại sự thiếu hụt
nghiêm trọng dự trữ tiền tệ, hay
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong trờng hợp một thành viên có dự trữ tiền tệ rất thấp, để đạt đợc một
mức tăng hợp lý dự trữ tiền tệ (GATT 1994, điều XII)
2.2.1.3 Hạn ngạch thuế quan (Tariff Rate Quota):
Đối với các sản phẩm nông nghiệp (quy định tại Phụ lục I, Hiệp định
Nông Nghiệp) có thể áp dụng một hình thức hạn ngạch đặc biệt gọi là hạn
ngạch thuế quan.
Theo Hiệp định Nông nghiệp, các thành viên không đợc áp dụngcác

cơ quan. Nhà nhập khẩu hàng cần giấy phép có thể tiếp cận ngoại tệ cần thiết
trên cùng một cơ sở với hàng nhập khẩu không cần giấy phép. (điều 1, Hiệp
định về thủ tục cấp phép nhập khẩu)
Cấp phép nhập khẩu tự động: khi tất cả đơn đều đợc chấp thuận, không
hạn chế khối lợng nhập khẩu trong phạm vi điều chỉnh, không đặt ra hạn chế
với nhà nhập khẩu, đợc chấp thuận trong vòng 10 ngày.
(điều 2, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu)
Cấp phép nhập khẩu không tự động: Là thủ tục cấp phép không phải là
cấp phép tự động. Cấp phép không tự động không đợc gây ra hạn chế hay bóp
méo thơng mại hơn mức các điều kiện do yêu cầu cấp phép đặt ra. Các thủ tục
cấp phép không tự động cần phải tơng ứng về phạm vi và thời hạn với biện
pháp mà chúng đợc sử dụng để thực hiện, và sẽ không đặt ra những gánh nặng
hành chính hơn mức cần thiết để quản lý biện pháp đó. Trong trờng hợp đòi
hỏi cấp phép không vì mục đích quản lý số lợng, các thành viên phải công bố
đầy đủ thông tin về cơ sở để cấp phép.
(Điều 3, Hiệp định về thủ tục cấp phép nhập khẩu)
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1.5 Các biện pháp khác:
- Hạn chế xuất khẩu tự nguyện và thoả thuận về thị trờng:
Trớc 1995 do GATT cấm sử dụng hạn ngạch nhập khẩu, nên một số nớc
đã sử dụng biện pháp hạn chế xuất khẩu tình nguyện. Hạn chế xuất khẩu
tình nguyện là một thỏa thuận song phơng giữa hai chính phủ. Nớc xuất khẩu
giới hạn xuất khẩu một số sản phẩm nhất định tới nớc nhập khẩu. Nói chung,
ngành công nghiệp đang phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập khẩu tơng tự
gây áp lực với chính phủ đàm phán về hạn chế xuất khẩu với nớc xuất khẩu để
giảm bớt áp lực canh trạnh. Các nhà xuất khẩu bị bắt buộc chấp nhận số l-
ợng đó và bị đe doạ nhận đợc các hành động khắc nghiệt hơn nếu không chấp
nhận thỏa thuận tự nguyện hạn chế số lợng xuất khẩu. Chính phủ xuất khẩu
hoặc chính các nhà sản xuất quản lý thỏa thuận này. Hạn chế xuất khẩu tình

để xác định trị giá tính thuế quan của hàng hóa
- giá bán của hàng hóa tại thị trờng nớc xuất khẩu
- định giá trên cơ sở giả định hay tuỳ tiện
(Điều 7, Hiệp định xác định trị giá tính thuế hải quan)
2.2.2.2 Giá bán tối đa:
Giá bán tối đa trong nớc đối với một hàng hóa nào đó có thể hạn chế
nhập khẩu, đặc biệt là đối với những nhà xuất khẩu không có khả năng cạnh
tranh cao.
Các thành viên thừa nhận là các biện pháp quản lý giá tối đa dù cho có
phù hợp với nguyên tắc không phân biệt đối xử quốc gia (NT) cũng có thể có
tác động xấu tới lợi ích của các thành viên đang cung cấp hàng nhập khẩu. Do
đó các thành viên đang áp dụng các biện pháp quản lý giá tối đa cần phải tính
đến lợi ích của các thành viên xuất khẩu nhằm tránh mở rộng các tác động xấu
đó. (GATT 1994, Điều 3)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mặc dù các quy định về giá bán tối đa trong nớc này thiếu tính ràng buộc nh-
ng vấn đề này thờng đợc các thành viên đặt ra với các nớc đang gia nhập.
2.2.2.3 Phí thay đổi:
Những loại phí thay đổi cản trở đáng kể thơng mại do tính không minh
bạch của chúng. Hiệp định Nông nghiệp quy định phải thuế hóa cac loại phí
thay đổi (Điều 4, Hiệp định Nông nghiệp).
2.2.2.4 Phụ thu:
Tất cả các loại phí và phụ thu (không phải là thuế xuất nhập khẩu và các
loại thuế nội địa khác) đánh vào hàng xuất nhập khẩu chỉ đợc giới hạn ở mức
tơng ứng chi phí dịch vụ thực sự bỏ ra và không đợc sử dụng nh sự bảo hộ gián
tiếp các sản phẩm trong nớc, hay nh thuế xuất nhập khẩu, hay cho mục đích
thu ngân sách. (GATT 1994, Điều VIII)
2.2.3. Các biện pháp liên quan tới doanh nghiệp:
2.2.3.1 Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc (DNTMNN):

- Kiểm soát hay tiến hành xuất nhập khẩu
- Quản lý các hạn ngạch đa biên hoặc song biên, hạn ngạch thuế quan
hay các thảo luận hạn chế khác, hoạch là các quy định về xuất nhập
khẩu
- Cấp giấy phép xuất nhập khẩu
- Xác định giá bán nội địa đối với hàng nhập khẩu
- Thực thi các yêu cầu đợc giao trong một chơng trình tiếp thị hàng nông
nghiệp và/hoặc các chơng trình bình ổn
Ngoài ra có thể kể đến các hoạt động sau:
- quản lý sản xuất trong nớc
- quản lý việc phân phối trong nớc của sản phẩm nội địa hay nhập khẩu
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- thực hiện việc mua/bán sản phẩm nội địa dựa trên giá trần hoặc giá sàn đã
đợc xác định trớc (can thiệp đến mua/bán)
- cấp bảo lãnh tín dụng cho các nhà sản xuất, chế biến, xuất khẩu và nhập
khẩu
- kiểm soát hoặc tiến hành tiếp thị hay phân phối các sản phẩm đã chế biến
qua các chi nhánh hay liên doanh tại các thị trờng nhập khẩu
- đàm phán hoặc quản lý các hợp đồng xuất nhập khẩu song phơng dài hạn
(kể cả hợp đồng giữa các chính phủ), v.v...
2.2.3.2 Quyền kinh doanh:
WTO không có định nghĩa cụ thể về quyền kinh doanh.
Quyền kinh doanh hay còn gọi là quyền thơng mại trong lĩnh vực hàng
hóa là quyền dành cho một số công ty nhất định đợc tiến hành hoạt động xuất
nhập khẩu. Những nớc có nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung hoặc những nớc
đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng thờng sử dụng quyền kinh doanh
nh một công cụ thơng mại để hạn chế xuất, nhập khẩu. Quyền kinh doanh có
thể chỉ giới hạn ở việc xuất khẩu một mặt hàng nhất định hoặc kinh doanh một
loại mặt hàng nào đó. Các công ty không nhất thiết phải là công ty nhà nớc

hóa.
Nhng các thành viên có thể đa ra các biện pháp cần thiết để bảo vệ môi
trờng, sức khỏe con ngời và động thực vật, ngăn ngừa các hành động xấu... mà
nó cho là thích hợp, với điều kiện là các biện pháp đó không đợc áp dụng theo
cách thức tạo ra sự phân biệt đối xử tùy tiện, hay hạn chế vô lý đối với thơng
mại quốc tế. (Hiệp định về Các hàng rào kỹ thuật đối với thơng mại).
2.2.4.2 Kiểm dịch động vật và thực vật (SPS):
Định nghĩa: Biện pháp kiểm dịch động vật và thực vật bao gồm tất cả
các luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục liên quan nh các tiêu chuẩn
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đối với sản phẩm cuối cùng; các phơng pháp sản xuất và chế biến; các thủ tục
xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận; những xử lý cách ly bao
gồm các yêu cầu liên quan gắn với vận chuyển cây trồng và vật nuôi, hay các
chất nuôi dỡng chúng trong quá trình vận chuyển; những quy định về các ph-
ơng pháp thông kê, thủ tục chọn mẫu và các phơng pháp đánh giá rủi ro liên
quan; các yêu cầu về đóng gói và nhãn mác liên quan trực tiếp tới an toàn thực
phẩm. (Phụ lục A.1, Hiệp định SPS)
Các thành viên không bị ngăn cản việc ban hành hay thực hiện các biện
pháp cần thiết để bảo vệ sức khỏe con ngời, động vật và thực vật với điều kiện
các biện pháp này không đợc áp dụng theo cách thức tạo ra sự phân biệt đối xử
không hợp lý và tùy tiện, hay hạn chế một cách vô lý tới thơng mại quốc tế.
Các thành viên cũng không nhất thiết phải thay đổi mức độ bảo vệ thích hợp
của họ đối với sức khỏe con ngời, động vật và thực vật, miễn là các biện pháp
họ đa ra tuân theo các quy định của Hiệp định SPS.
Các thành viên phải đảm bảo là việc áp dụng của bất kỳ biện pháp nào
cũng chỉ ở trong phạm vi cần thiết để bảo vệ sức khỏe con ngời, động vật và
thực vật, cũng nh phải dựa trên cơ sở khoa học và không đợc phép duy trì khi
không có chứng cớ khoa học đầy đủ. (Điều 2, Hiệp định SPS)
Trong trờng hợp chứng cớ khoa học liên quan không đầy đủ, một thành

gây ra đối với ngành kinh tế trong nớc theo những quy định và thủ tục rất chặt
chẽ. (Điều 3, 5 và 6, Hiệp định về chống bán phá giá)
Trong những tình huống đặc biệt, các thành viên có thể sử dụng các
biện pháp tạm thời nhằm tránh những thiệt hại lớn ngay trong qúa trình điều
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tra, chẳng hạn áp dụng thuế tạm thời hay thu tiền đặt cọc. Các biện pháp tạm
thời chỉ đợc áp dụng trong thời gian ngắn, thông thờng không quá 4 tháng.
(Điều 7, Hiệp định về chống bán phá giá)
2.2.5.2 Biện pháp Tự vệ (Safeguard):
Các thành viên có thể áp dụng biện pháp tự vệ đối với một sản phẩm
không phân biệt xuất xứ khi thành viên này đã xác định theo những quy định
chặt chẽ rằng số lợng nhập khẩu đang tăng lên một cách tuyệt đối hoặc tơng
đối của sản phẩm này đang gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng
cho ngành sản xuất trong nớc sản xuất các sản phẩm tơng tự hoặc cạnh tranh
trực tiếp với sản phẩm nhập khẩu đó. (Điều 2, Hiệp định về Tự vệ)
Các thành viên cần chọn các biện pháp tự vệ thích hợp nhất và chỉ áp
dụng các biện pháp tự vệ ở mức độ cần thiết để ngăn ngừa hay khắc phục thiệt
hại và giúp việc điều chỉnh ngành. Nếu áp dụng biện pháp hạn chế số lợng thì
biện pháp này không đợc giảm số lợng nhập khẩu xuống dới mức nhập khẩu
trung bình của 3 năm gần nhất. Trong trờng hợp đặc biệt có thể nhập khẩu ít
hơn mức trung bình đó nếu chứng minh đợc rằng điều đó là thực sự cần thiết
để ngăn cản hay khắc phục thiệt hại. (Điều 5, Hiệp định về Tự vệ)
Thời gian áp dụng biện pháp tự vệ thông thờng không đợc kéo dài quá 4
năm và sau một thời gian nhất định (ít nhất là 2 năm) mới đợc phép áp dụng
lại biện pháp tự vệ cho cùng một sản phẩm. Các nớc đang phát triển có sự u
đãi hơn về thời gian tự vệ và thời gian áp dụng lại biện pháp tự vệ cho dùng
một sản phẩm. (Điều 7, Hiệp định về Tự vệ)
Trong những tình huống cực kỳ khẩn cấp khi mà sự chậm chễ sẽ gây ra
khó khăn đặc biệt để khắc phục, một thành viên có thể thực hiện một biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status