Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
Chuyên ngành kinh tế đối ngoại
Khoá luận tốt nghiệp
Tên đề tài:
Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp phi thuế
quan nhằm bảo hộ sản xuất trong nớc trong
điều kiện Việt Nam hội nhập WTO
Họ và tên sinh viên:
Tạ Nguyễn Phơng Lan
1
Lớp
:
Nhật 2
Khoá:
41
Giáo viên hớng dẫn:
TS. Nguyễn Quang Minh
Hà nội, tháng 11 năm 2006
Mục lục
Lời nói đầu
C
hơng
1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về bảo hộ phi thuế
quan ............
I. Khái niệm và phân loại các biện pháp bảo hộ phi thuế
quan
.
1. Khái niệm về bảo hộ phi thuế quan ...
2. Phân loại các biện pháp bảo hộ phi thuế quan ..
II. Thực trạng sử dụng các biện pháp bảo hộ phi thuế
quan của Việt Nam từ 1996 đến nay ... .......................................
1. Các biện pháp hạn chế định lợng ...
2. Các biện pháp quản lý về giá .. .
3. Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp ..
17
18
18
23
26
28
28
28
29
30
31
32
36
36
42
3
4. Các rào cản kỹ thuật .. ...
5. Các biện pháp liên quan đến đầu t nớc ngoài ..................................
6. Các biện pháp quản lý thông qua các hoạt động dịch vụ .....................
7. Các biện pháp quản lý hành chính .......................................................
8. Các biện pháp bảo vệ thơng mại tạm thời ..
III. Đánh giá tác động của các biện pháp bảo hộ phi thuế
quan của Việt Nam trong từ 1996 đến nay ...................................
1. Mặt tích cực ..
2. Mặt hạn chế ..
để bảo hộ nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện hội
nhập
WTO ...
1. Tính thiết yếu chung phải bảo hộ sản xuất trong nớc của các quốc
gia
2. Sự cần thiết phải bảo hộ sản xuất trong nớc của Việt Nam .
3. Cơ sở khoa học để áp dụng các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản
xuất trong nớc .............................
III. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các biện
pháp bảo hộ phi thuế quan trong điều kiện Việt Nam hội
nhập
WTO ...
1. Quan điểm chung về việc sử dụng các NTM để bảo hộ sản xuất trong nớc
..
2. Giải pháp chung về quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện ...
3. Giải pháp cải cách các NTM cũ và áp dụng các NTM mới ..
Kết luận ...
Tài liệu tham khảo
75
75
76
78
79
80
83
85
97
98
5
Lời nói đầu
- Đối tợng nghiên cứu
của Khoá luận là các biện pháp phi thuế quan nhằm
bảo hộ sản xuất trong nớc, nhng không đi sâu phân tích từng mặt hàng hay lĩnh
vực cụ thể mà chỉ lấy một số mặt hàng làm ví dụ khi phân tích. Khoá luận
nghiên cứu thực trạng sử dụng các biện pháp bảo hộ phi thuế quan của Việt
Nam chủ yếu tập trung vào mời năm trở lại đây, đặc biệt cập nhật những thông
tin mới nhất có liên quan trong năm 2006.
- Phơng pháp nghiên cứu
của Khoá luận là phơng pháp luận của Chủ
nghĩa Mác- Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, các phơng
pháp nghiên cứu tổng hợp truyền thống cũng đợc áp dụng nh: so sánh, thống kê,
phân tích, tổng hợp.
- Kết cấu của luận văn:
Ngoài Lời nói đầu, Kết luận và Tài liệu tham
khảo, Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về bảo hộ phi thuế quan
Chơng 2: Thực tiễn sử dụng các biện pháp bảo hộ phi thuế quan của Việt
Nam
Chơng 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các
biện pháp bảo hộ phi thuế quan trong điều kiện hội nhập WTO.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới tập thể các giáo viên của Khoa
Kinh Tế Ngoại Thơng, trờng Đại học Ngoại thơng, đặc biệt tới TS. Nguyễn
7
Quang Minh đã hớng dẫn tận tâm và có những ý kiến quý báu trong suốt quá
trình hình thành Khoá luận.
C
hơng
1
Một số vấn đề lý luận cơ bản về
bảo hộ phi thuế quan
đây
chỉ đề cập tới các biện pháp phi thuế quan nhằm mục đích bảo hộ, đó có thể là
những rào cản cấm hoặc hạn chế nhập khẩu, và/ hoặc trợ cấp cho các nhà sản
xuất và kinh doanh sản phẩm đó trên thị trờng nội địa.
2. Phân loại các biện pháp bảo hộ phi thuế quan
Các biện pháp phi thuế quan rất nhiều và đa dạng, có thể chia thành các nhóm
sau đây:
2.1. Các biện pháp hạn chế định lợng
Các biện pháp hạn chế định lợng là các biện pháp nhằm trực tiếp giới hạn khối
9
lợng hoặc giá trị hàng hoá xuất, nhập khẩu vào một quốc gia. Đây là nhóm biện
pháp có tính chất bảo hộ rất cao, vì thế trong hệ thống các biện pháp phi thuế
quan thì đây là nhóm rào cản chịu sự quy định khá chặt chẽ của WTO. WTO
buộc các nớc thành viên phải tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các biện pháp này.
Nhóm này gồm các biện pháp cơ bản sau:
- Cấm nhập khẩu:
Đây là biện pháp mang tính bảo hộ cao, gây ra hạn chế
lớn nhất đối với thơng mại. Các biện pháp cấm có thể là cấm hoàn toàn, hoặc
cấm tạm thời, hoặc cấm theo mùa Các n ớc trên thế giới thờng chỉ đợc sử
dụng biện pháp cấm xuất, nhập khẩu vì mục tiêu bảo vệ đạo đức công cộng, sức
khoẻ con ngời, tài nguyên thiên nhiên, an ninh quốc phòng Trong tr ờng hợp
khẩn cấp, các nớc có thể tạm thời sử dụng biện pháp này nhằm bảo hộ cán cân
thanh toán, an ninh lơng thực quốc gia Vì thế, những hàng hoá thuộc danh
mục cấm nhập khẩu thờng là vũ khí, đạn dợc, ma tuý, hoá chất độc hại. v.v
- Hạn ngạch nhập khẩu:
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nớc
về số lợng hoặc giá trị một mặt hàng nào đó đợc nhập khẩu nói chung hoặc từ
một thị trờng nào đó, trong một thời gian nhất định (thờng là 1năm).
Hạn ngạch nhập khẩu thờng là một hình thức hạn chế về số lợng và thuộc hệ
thống giấy phép không tự động. Khi hạn ngạch nhập khẩu đợc quy định cho
động lên giá bán của sản phẩm nhập khẩu. Ngày nay hầu hết các nớc áp dụng
Hiệp định về định giá hải quan của WTO để tính thuế nhập khẩu.
- Phụ thu:
là phần thu thêm ngoài thuế nhập khẩu. Đây là biện pháp thờng
11
đợc sử dụng ở các nớc đang phát triển nhằm một số mục đích nh:
+ Góp phần bảo hộ sản xuất trong nớc cùng với thuế quan.
+ Tạo thêm nguồn thu giảm bớt chi phí cho công tác quản lý xuất nhập khẩu,
san sẻ gánh nặng đối với ngân sách.
+ Bình ổn giá cả ở một số mặt hàng hay có biến động
2.3. Các biện pháp liên quan đến doanh nghiệp
- Quyền kinh doanh nhập khẩu:
Quyền kinh doanh hay còn gọi là quyền
thơng mại trong lĩnh vực hàng hoá là quyền dành cho một số công ty nhất định
đợc tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu đối với tất cả các mặt hàng hoặc một số
mặt hàng nhất định, trên một số thị trờng nhất định, hoặc trong một thời gian
nhất định, hoặc một số lĩnh vực nhất định.
- Đầu mối nhập khẩu:
Có một số mặt hàng Nhà nớc quy định chỉ đợc
nhập khẩu thông qua một số doanh nghiệp nhất định. Mục đích của việc quy
định đầu mối nhập khẩu là góp phần đảm bảo cung cầu, ổn định xã hội, sức
khoẻ cộng đồng và bảo hộ sản xuất trong nớc.
2.4. Các rào cản kỹ thuật (TBT)
Các rào cản kỹ thuật nói chung đợc hiểu là những quy định pháp luật, những
yêu cầu về tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật, tính chất mà sản phẩm nhập khẩu
phải đáp ứng trớc khi đa vào tiêu thụ tại thị trờng trong nớc,ví dụ nh các quy
định liên quan tới đặc tính của sản phẩm nh chất lợng, độ an toàn, kích thớc,
thuật ngữ, các biểu tợng, thử nghiệm và phơng pháp thử, bao gói, các yêu cầu về
ghi thông tin trên bao bì và ghi nhãn hàng hoá , nhờ đó gián tiếp ngăn cản,
giám sát hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài vào trong nớc. Các rào cản này khá
13
bảo an toàn thực phẩm và ngăn chặn sự xâm nhập của các dịch bệnh có nguồn
gốc từ động thực vật trong khi các hàng rào kỹ thuật tập trung chủ yếu vào
chuẩn hoá quy cách chất lợng của sản phẩm chế tạo.
- Các yêu cầu về nhãn mác hàng hoá:
Đây là các quy định về nội dung
thông tin, hình thức và kích cỡ của nhãn gắn liền với hàng hóa và nhãn trên bao
bì hàng hoá nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho ngời tiêu dùng. Trên thế giới,
đặc biệt là các nớc phát triển, biện pháp này đợc áp dụng nh một công cụ bảo
hộ hữu hiệu và đợc quy định chi tiết bằng hệ thống văn bản pháp luật.
2.5. Các biện pháp liên quan đến đầu t nớc ngoài
Chính phủ các nớc thờng đặt ra điều kiện đối với các nhà đầu t nớc ngoài để
khuyến khích đầu t theo một số mục tiêu u tiên. Các biện pháp nh vậy có thể tác
động lớn đến thơng mại quốc tế.
- Yêu cầu về tỷ lệ nội địa hoá
:
Nớc nhận đầu t buộc chủ đầu t phải sử
dụng một lợng nguyên liệu đầu vào nhất định của địa phơng trong quá trình sản
xuất.
- Yêu cầu tỉ lệ xuất khẩu bắt buộc
:
Đó là việc qui định một tỷ lệ nhất
định trong sản lợng phải đảm bảo xuất khẩu. Đây là các sản phẩm mà sản xuất
trong nớc tơng đối đáp ứng đủ nhu cầu về số lợng và chất lợng.
- Yêu cầu phải gắn với phát triển nguồn nguyên liệu trong nớc
:
Thực
15
trong một khoảng thời gian nào đó mà không đợc hởng lãi.
- Hàng đổi hàng:
Một số mặt hàng muốn nhập khẩu phải gắn xuất khẩu
hàng hóa sản xuất chủ yếu từ nguồn nguyên liệu trong nớc.
- Thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan, đặc biệt là các thủ tục kiểm hoá gây
cản trở lớn cho việc thông quan hàng hoá nhập khẩu.
- Mua sắm Chính phủ:
Mua sắm Chính phủ là việc mua sắm hàng hoá và
dịch vụ của Chính phủ hoặc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền phục vụ cho mục
đích sử dụng. Những quy định trong mua sắm chính phủ cũng là cách quản lý
khá phổ biến mà nhiều nớc áp dụng.
- Quy tắc xuất xứ:
Quy tắc xuất xứ bao gồm tất cả các luật, quy định và
quyết định hành chính đợc áp dụng để xác định nớc xuất xứ của hàng hoá. Việc
xác định xuất xứ của hàng hoá có thể nhằm đến các mục tiêu sau:
+ Nhằm xem hàng hóa đó có nằm trong trờng hợp u đãi không.
+ Nhằm phân biệt đối xử, hạn chế nhập khẩu từ một số nớc nào đó, nếu đợc
phép.
+ Nhằm chống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
+ Nhằm phục vụ cho mục đích thống kê số liệu.
2.8. Các biện pháp bảo vệ thơng mại tạm thời
Các biện pháp bảo vệ thơng mại tạm thời là các biện pháp hạn chế nhập khẩu
mà các quốc gia đợc phép áp dụng trong những trờng hợp nhất định, nếu thỏa
mãn một số điều kiện nhất định. Nhóm này bao gồm các biện pháp chủ yếu sau:
- Chống bán phá giá:
Bán phá giá là hành động mang sản phẩm của một
16
nớc sang bán ở một nớc khác với mức giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông th-
đặc biệt là các nớc phát triển đang cố gắng tạo ra thêm nhiều rào cản mới đối
với thơng mại quốc tế.
II. u nhợc điểm của bảo hộ phi thuế quan
1.Ưu điểm
1.1. Phong phú về hình thức:
Nhiều NTM khác nhau có thể đáp ứng cùng một mục tiêu, áp dụng cho cùng
một mặt hàng. Các NTM rất phong phú về hình thức nên tác động, khả năng và
mức độ đáp ứng mục tiêu của chúng cũng rất đa dạng. Do đó, nếu sử dụng
NTM để phục vụ một mục tiêu đề ra thì có thể có nhiều sự lựa chọn, kết hợp
hơn mà không bị gò bó trong một công cụ duy nhất nh thuế quan. Ví dụ, để hạn
chế nhập khẩu một mặt hàng có thể đồng thời áp dụng các quy định tiêu chuẩn
kỹ thuật, giấy phép nhập khẩu.v.v
1.2. Đáp ứng nhiều mục tiêu:
Một NTM có thể đồng thời đáp ứng nhiều mục tiêu với hiệu quả cao. Mỗi
quốc gia thờng theo đuổi nhiều mục tiêu trong chính sách thơng mại của mình.
Các mục tiêu đó có thể là bảo hộ sản xuất trong nớc, khuyến khích phát triển
một số ngành nghề; bảo vệ an toàn sức khoẻ con ngời, động thực vật, bảo vệ
môi trờng; hay đảm bảo an ninh quốc gia, v.v Các NTM có thể đồng thời
phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau trong khi nếu sử dụng biện pháp thuế quan
18
sẽ không hiệu quả bằng.
Có thể lấy một ví dụ rất tiêu biểu cho u điểm này là các qui định về vệ sinh
kiểm dịch đối với nông sản nhập khẩu vừa đảm bảo an toàn sức khoẻ con ngời
vừa gián tiếp bảo hộ sản xuất nông nghiệp trong nớc một cách hợp pháp.
1.3. Nhiều NTM cha bị cam kết ràng buộc cắt giảm hay loại bỏ
Do NTM thờng mang tính mập mờ, mức độ ảnh hởng không rõ ràng nh thuế
quan nên tác động của chúng có thể lớn nhng lại là tác động ngầm, có thể che
đậy, biện hộ bằng cách này hay cách khác. Hiện nay, các hiệp định của WTO
chỉ mới điều chỉnh việc sử dụng một số NTM nhất định. Trong đó tất cả các
NTM hạn chế định lợng đều không đợc phép sử dụng, trừ một số trờng hợp
của các nớc và đã trở thành những công cụ hữu hiệu nhằm bảo hộ sản xuất và
thị trờng nội địa của nớc nhập khẩu mà vẫn không đợc coi là vi phạm các
nguyên tắc tự do hoá thơng mại của WTO. Đó là những rào cản kỹ thuật thơng
mại, các biện pháp tự vệ tạm thời... Đây là những hình thức bảo hộ vừa có hiệu
quả cao lại vừa mềm dẻo, không mang tính trực diện nh thuế quan nên khó bị
trả đũa.
2. Nhợc điểm
2.1. Không rõ ràng và khó dự đoán
Trên thực tế, các NTM thờng đợc vận dụng trên cơ sở dự đoán chủ quan của
20
nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ trong nớc. Chẳng hạn để xác
định hạn ngạch nhập khẩu một mặt hàng nào đó trong năm tới, Chính phủ phải
dự kiến công suất sản xuất trong nớc có khả năng đáp ứng đợc bao nhiêu phần
trăm nhu cầu về mặt hàng đó. Ngày nay, trong bối cảnh kinh tế hết sức phức tạp
và thờng xuyên biến động, việc đa ra một dự đoán nh vậy một cách tơng đối
chính xác là rất khó khăn.
Hơn nữa, các NTM thờng làm nhiễu tín hiệu chỉ dẫn các quyết định của ngời
sản xuất và tiêu dùng, tín hiệu chỉ dẫn việc phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế
là giá thị trờng, phản ánh không trung thực lợi thế cạnh tranh thực sự. Do đó,
khả năng xây dựng kế hoạch đầu t sản xuất kinh doanh hiệu quả trong trung và
dài hạn của ngời sản xuất bị hạn chế.
Tác động của các NTM thờng khó có thể lợng hóa đợc rõ ràng nh tác động
của thuế quan. Mức độ bảo hộ thông qua NTM là tổng mức bảo hộ của các
NTM riêng rẽ áp dụng cho cùng một sản phẩm, nhng bản thân mức độ bảo hộ
của mỗi NTM riêng rẽ cũng chỉ có thể đợc ớc lợng một cách tơng đối, nên việc
xác định tổng mức bảo hộ của chúng là không dễ dàng. Chính vì thế nên rất khó
xây dựng một lộ trình tự do hóa thơng mại rõ ràng nh với bảo hộ chỉ bằng thuế
quan.
2.2. Khó khăn, tốn kém trong quản lý
Vì khó dự đoán nên các NTM thờng đòi hỏi chi phí quản lý cao và tiêu tốn
một số doanh nghiệp, khiến cho chi phí sản xuất không giảm, chất lợng không
cao, sức cạnh tranh giảm.
2.5. Làm cho tín hiệu thị trờng kém trung thực
Các NTM không trực tiếp tác động đến giá nh thuế quan, nhng lại tác động
trực tiếp tới lợng cung cầu của một quốc gia, do vậy nó cũng có tác động làm
cho tín hiệu thị trờng trở nên kém trung thực. Khi cung và cầu cân bằng thì giá
ở trạng thái ổn định. Khi cung lớn hơn cầu thì sẽ có áp lực làm giảm giá. Trong
trờng hợp ngợc lại, khi cung nhỏ hơn cầu thì sẽ có áp lực đẩy giá lên. Nhng đây
là sự biến động không khách quan vì nó chịu sự chi phối và điều tiết của Chính
phủ thông qua rào cản phi thuế quan.
3. Nhận xét
Các NTM tuy rằng còn tồn tại không ít nhợc điểm, nhng với những u điểm của
nó, các NTM ngày nay, đặc biệt là những NTM mới tinh vi hơn đang trở thành
những công cụ hữu hiệu nhằm bảo hộ sản xuất và thị trờng nội địa các quốc gia.
Mặc dù về lý thuyết, WTO và các định chế thơng mại khu vực thờng chỉ thừa
nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất nhng thực tế, các nớc
không ngừng sử dụng các NTM mới, vừa đáp ứng mục đích bảo hộ, vừa không
trái với thông lệ quốc tế.
Mức độ hiệu quả của bảo hộ còn phụ thuộc vào tính linh hoạt có chọn lọc, có
định hớng của Chính phủ các nớc trong việc áp dụng các NTM bổ trợ cho biện
pháp thuế quan. Nếu biết kết hợp hài hoà hai công cụ này, sản xuất trong nớc sẽ
đợc bảo hộ hợp lý, có thời hạn để nâng cao sức cạnh tranh nhằm từng bớc thích
nghi với các định chế và nguyên tắc chung của thơng mại quốc tế.
23
III. Kinh nghiệm sử dụng các biện pháp phi thuế quan
để bảo hộ sản xuất của một số nớc
1. Thực tiễn áp dụng các biện pháp phi thuế quan của Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là cờng quốc kinh tế lớn nhất thế giới và là một trong những thành
viên sáng lập của GATT (nay là WTO). Mặc dù có tiềm năng to lớn trong hầu
hết các lĩnh vực sản xuất, nhng theo qui luật về lợi thế cạnh tranh tơng đối,
may sang Hoa Kỳ tăng quá nhanh nên Hoa Kỳ đã ký với Trung Quốc hiệp định
hạn chế nhập khẩu quy định hạn ngạch đối với 34 mặt hàng dệt may của Trung
Quốc sang Hoa Kỳ trong thời hạn 3 năm từ 2006 đến 2008.
- Hạn ngạch thuế quan:
Các mặt hàng chịu hạn ngạch thuế quan của Mỹ
chủ yếu là các mặt hàng nông sản nh: cá ngừ, lúa mỳ, ôliu, sữa, v.v .Trên thực
tế, mức độ thực hiện hạn ngạch khác nhau giữa các sản phẩm và giữa các năm.
Mặc dù phải thực hiện cam kết mở cửa thị trờng tối thiểu, và mở cửa thị trờng
hiện tại nhng hạn ngạch thuế quan vẫn là một công cụ bảo hộ quan trọng của
Mỹ.
1.2. Các rào cản kỹ thuật
Có thể nói đây là công cụ bảo hộ chủ yếu của Hoa Kỳ, đặc biệt là các quy
định về kiểm dịch động thực vật đối với các sản phẩm nông sản.
- Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn:
Các quy định về kỹ thuật, tiêu chuẩn
25