DỰ ĐOÁN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015 MÔN HÓA HỌC - ĐỀ SỐ 2 - Pdf 28


Đề số 2. Hóa học 1 ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử
X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học là
A. chu kỳ 3, nhóm VA. B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C. chu kỳ 2, nhóm VIIA. D. chu kỳ 2, nhóm VA.
Câu 2. Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH
3
. Trong oxit mà R có hoá trị
cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. S. B. As. C. N. D. P.
Câu 3.
Cho PT hoá học: Fe
3
O
4

+ HNO
3

→ Fe(NO
3
)
3

+ N
x

-4
mol/(l.s). B.
5, 0.
10
-5
mol/(l.s). C.
1, 0.
10
-3
mol/(l.s). D.
2, 5.
10
-4
mol/(l.s).
Câu 5. Trong số các dd: Na
2
CO
3
, KCl, CH
3
COONa, NH
4
Cl, NaHSO
4
, C
6
H
5
ONa, những dd có pH > 7 là
A. Na

3
, NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2
, dãy gồm các chất
đều t/d được với
dd Ba(HCO
3
)
2
là:

A. HNO
3
, NaCl, Na
2
SO
4
. B. HNO
3
, Ca(OH)

2+
; 0,006 mol Cl

; 0,006 mol HCO
3

và 0,001 mol NO
3
-
. Để
loại bỏ hết Ca
2+
trong X cần một lượng vừa đủ dd chứa a gam Ca(OH)
2
. Giá trị của a là
A. 0,180. B. 0,120. C. 0,444. D. 0,222.
Câu 8. Cho dd chứa 6,03 gam hh gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì
liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử Z
X
< Z
Y
) vào dd AgNO
3
(dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm
khối lượng của NaX trong hh ban đầu là
A. 58,2%. B. 41,8%. C. 52,8%. D. 47,2%.
Câu 9. Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không
chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 48,52%. B. 42,25%. C. 39,76%.
D.

3
)
2

và AgNO
3

Câu 11. Điện phân có màng ngăn 500 ml dd chứa hh gồm CuCl
2
0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất
điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dd thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m
gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40Câu 12. Hoà tan hoàn toàn hh X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20%, thu được dd Y. Nồng độ của
FeCl
2
trong dd Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl
2
trong dd Y là
A. 24,24%. B. 11,79%. C. 28,21%. D. 15,76%.
Câu 13. Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hh X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd HCl 1,25M, thu được dd Y
chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Mg và Sr. D. Be và Ca.
Câu 14. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hh gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dd X và 2,688 lít khí H
2
(đktc). Dd
Y gồm HCl và H
2

1
= 0,71. Thể tích dd HCl đã
dùng là
A. 240 ml. B. 80 ml. C. 320 ml. D. 160 ml.

Đề số 2. Hóa học 2 Câu 17. Nung một hh rắn gồm a mol FeCO
3
và b mol FeS
2
trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các pư
xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe
2
O
3
và hh khí. Biết áp suất khí
trong bình trước và sau pư bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các pư, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4,
thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
Câu 18.
Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:

Cr(OH)
3

KOH

X

3
. B. KCrO
2
; K
2
Cr
2
O
7
; K
2
CrO
4
; Cr
2
(SO
4
)
3
.
C. KCrO
2
; K
2
Cr
2
O
7
; K
2

2
(đktc) pư là
A. 2,016 lít. B. 1,008 lít. C. 0,672 lít. D. 1,344 lít.
Câu 20. Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các
dung dịch AgNO
3
, ZnCl
2
, HI, Na
2
CO
3
. Biết rằng:
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng được với nhau sinh ra chất khí;
- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không phản ứng được với nhau.
Dung dịch trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là:
A. ZnCl
2
, HI, Na
2
CO
3,
AgNO
3
. B. ZnCl
2
, Na
2
CO
3,

2
O
5
, CO, N
2
O
5
, N
2
O. Số oxit trong dãy tác dụng
được với H
2
O ở điều kiện thường là
A. 7. B. 5. C. 6. D. 8.
Câu 22. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung NH
4
NO
3
rắn.

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H
2
SO
4
(đặc).
(c) Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaHCO
3

nước (dư), thu được dd X. Cho dd AgNO
3
(dư) vào dd X, sau khi pư xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn.
Giá trị của m là
A. 57,4. B. 28,7. C. 10,8. D. 68,2.
Câu 24.
Để thu lấy Ag tinh khiết từ hh X (gồm a mol Al
2
O
3
, b mol CuO, c mol Ag
2
O), người ta

hoà tan X bởi
dd chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO
3
được dd Y, sau đó thêm (giả thiết
hiệu suất các pư đều là 100%)
A. 2c mol bột Cu vào Y. B. c mol bột Al vào Y. C. c mol bột Cu vào Y. D. 2c mol bột Al vào Y.
Câu 25. Nhiệt phân một lượng AgNO
3
được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư
H
2
O, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy
nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là
A. 70%. B. 25%. C. 60%. D. 75%.
Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO

Câu 28. Các đồng phân ứng với CTPT C
8
H
10
O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm
có thể trùng hợp tạo polime, không t/d được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với CTPT C
8
H
10
O, thoả mãn tính chất
trên là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí
CO
2
(đktc) và 11,7 gam H
2
O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H
2
SO
4
đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu
được là
A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam.
Câu 30. Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit,
ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na
dư, thu được 0,504 lít khí H
2
(đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần
trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là

đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO
2
(đktc) và y mol H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y
và V là

A.
28
V (x 30y)
55

B.
28
V (x 30y)
55

C.
28
V (x 62y)
95

D.
28
V (x 62y)
95
Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol

O
2
. B. C
2
H
4
O
2

và C
3
H
6
O
2
C. C
3
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
. D. C
3
H


Đề số 2. Hóa học 4
Câu 40. Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH
2
trong phân tử), trong đó tỉ lệ
m
O
: m
N
= 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O
2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO
2
, H
2
O và N
2
)
vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 13 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 10 gam.
Câu 41. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dd glucozơ pư với
A. Cu(OH)
2

trong NaOH, đun nóng.
B. AgNO

2
CO, C
12
H
22
O
11
(mantozơ). Số chất trong
dãy tham gia được pư tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Câu 45. Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohexan, xiclopropan và xiclopentan.Trong các
chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 46. Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là:
A. CH
3
CHO, C
2
H
5
OH, C
2
H
6
, CH
3
COOH. B. CH
3
COOH, C
2

5
OH, CH
3
COOH
Câu 47. Có ba dd: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin đựng
trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dd HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu
ống nghiệm?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 48. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C
3
H
4
O
2
+ NaOH → X + Y
(b) X + H
2
SO
4
(loãng) → Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO
3
/NH
3
(dư) → E + Ag + NH
4
NO
3


4
. D. (NH
4
)
2
CO
3
và CH
3
COOH.

Câu 49. Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng pư cộng H
2
(xúc tác Ni, t
o
)?
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
Câu 50. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch
NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các
ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất
rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m

A. 40,60. B. 22,60. C. 34,30. D. 34,51.
Hướng dẫn giải: RH
x
→ R
2
O
8-x

RH
3
→ R
2
O
5

Ta có:
16.5
0,7407
2 16.5R


=> R=14 => R là N

Câu 3.
Cho PT hoá học: Fe
3
O
4

+ HNO
3

3
+ N
x
O
y
+ (23x-9y)H
2
O
8/3 3
3
4
2/
5
31
(5 2 )
yx
xy
Fe O Fe e
x N x y e N O



  Câu 4. Cho chất xúc tác MnO
2
vào 100 ml dd H
2
O

3
2 2 2 2
33
3
4
22
4
4
1,5.10 ( )
1
2
3.10 1,5.10
3.10
[H O ]= 3.10
0,1
3.10
5.10 / ( . )
60
O
MnO
n mol
H O H O O
M
C
V mol l s
t





3
, C
6
H
5
ONa, CH
3
COONa. B. Na
2
CO
3
, NH
4
Cl, KCl.
C. KCl, C
6
H
5
ONa, CH
3
COONa. D. NH
4
Cl, CH
3
COONa, NaHSO
4
.
Hướng dẫn giải:

Bazơ tương ứng

3
yếu
HCl mạnh
<7
NaHSO
4
NaOH mạnh
H
2
SO
4
mạnh
<7 (HSO
4
-
→H
+
+ SO
4
2-
)
C
6
H
5
ONa
NaOH mạnh
C
6
H

SO
4
. B. HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Na
2
SO
4
.

C. NaCl, Na
2
SO
4
, Ca(OH)
2
. D. HNO
3
, Ca(OH)
2
, KHSO
4
, Mg(NO
3
)
2

O
2KHSO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
4
↓ + K
2
SO
4
+ 2CO
2
↑+ 2H
2
O
Na
2
SO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
4
↓+ 2NaHCO
3


2x 0,006 0,006
Ca
2+
+ CO
3
2-
→ CaCO
3

0,003+x ≤ 0,006 0,003+x
TH1: HCO
3
-
hết
0,003 + x = 0,006 => x = 0,003
TH2: HCO
3
-

0,003 + x = 2x => x = 0,003
=> a = 0,003.74 = 0,222 (g)
Cách tính nhanh: Do
2
3
2
Ca HCO
nn




8,61 6,03
108 23
6,03
23 175,66
NaX NaY
NaM
NaM
n n n
M
n

  

   => loại
=> TH
2
: muối NaF và NaCl
8,61
0,06
108 35,5
6,03 0,06.(23 35,5)
% 41,8%
6,03
NaCl AgCl
NaF
n n mol

m
Câu 10. Cho hh gồm Fe và Zn vào dd AgNO
3
đến khi các pư xảy ra hoàn toàn, thu được dd X gồm hai
muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
A. Fe(NO
3
)
3
và Zn(NO
3
)
2
. B. Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
.
C. AgNO
3
và Zn(NO
3
)

suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dd thu được sau điện phân có khả năng
hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05. B. 2,70. C. 1,35. D. 5,40

Hướng dẫn giải:

5.3860
0,2
96500
e td
It
n mol
F
  

Catot anot
Cu
2+
+ 2e → Cu 2Cl
-
→ Cl
2
+ 2e
0,05 0,1 0,35 dư 0,2
2H
2
O + 2e → 2OH
-
+ H
2


x 2x x x
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2

1 2 1 1
2
2
2
dd
ddsaupu dd
127
127 805,84
0,1576
(2 2 ).36,5
805,84 56 24 (1 ).2
0,2
0,9995 1
95
% .100% 11,79%
805,84
FeCl
KL HCl H
MgCl
mm
m m m m
x
xx

TH1: HCl hết
n
HCl
= 0,25 => 4a = 0,25 => a= 0,0625
2,45 2,45
19,6
2 2.0,0625
M
a
  
=> vô lí
do
1 1 2 2 1 2
12
2
M n M n M M
M
nn



(n
1
= n
2
= a);
do M
1
, M
2

=4a ; n
H2SO4
= a => n
H+
= 6a.
2
0,12
H
n mol

Do kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng với H
2
O
M + H
2
O →MOH + ½ H
2
N + 2H
2
O →N(OH)
2
+ H
2

=>
2
2 0,24
H
OH
n n mol

Hướng dẫn giải: Do các khí do ở cùng điều kiện nên ta “có thể” coi V như số mol để tính cho đơn giản.
TH
1
:
Na + H
2
O

→ NaOH + ½ H
2

x x x/2
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+ 3/2 H
2

y > x 3x/2
TH
2
:
Na + H
2
O

→ NaOH + ½ H
2


số mol Fe
2+
và Fe
3+
là 1 : 2. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Cô cạn phần một thu được m
1
gam muối khan.

Đề số 2. Hóa học 9 Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dd sau pư thu được m
2
gam muối khan. Biết m
2
– m
1
= 0,71. Thể tích
dd HCl đã dùng là
A. 240 ml. B. 80 ml. C. 320 ml. D. 160 ml.
Hướng dẫn giải:
Đặt: FeCl
3
: 2a mol ; FeCl
2
: a mol
FeCl
2
+ ½ Cl
2

2
trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các
pư xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe
2
O
3
và hh khí. Biết áp
suất khí trong bình trước và sau pư bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các pư, lưu huỳnh ở mức
oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)
A. a = 0,5b. B. a = b. C. a = 4b. D. a = 2b.
Hướng dẫn giải:
2FeCO
3
+ ½ O
2 dư
→ Fe
2
O
3
+ 2CO
2

a a/4 a
2FeS
2
+ 11/2 O
2
→ Fe
2
O

2
(Cl KOH)

Y
24
H SO

Z
4 2 4
(FeSO H SO )

T
Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là:
A. K
2
CrO
4
; KCrO
2
; K
2
Cr
2
O
7
; Cr
2
(SO
4
)

CrO
4
; CrSO
4
. D. KCrO
2
; K
2
CrO
4
; K
2
Cr
2
O
7
; Cr
2
(SO
4
)
3
.
Hướng dẫn giải:
Cr(OH)
3
+ KOH → K[Cr(OH)
4
]
2 K[Cr(OH)

O
K
2
Cr
2
O
7
+ 6FeSO
4
+7H
2
SO
4
→ Cr
2
(SO
4
)
3
3Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 7H

O
3
a a a 3a/4
Sn + 2HCl → SnCl
2
+ H
2
Sn + O
2
→ SnO
2
a a a a
a = 8,98: (65+52+119+71.3) = 0,02
2
O
V 
2,25.0,02.22,4=1,008(l)
Bấm nhanh:
2
O
V 
8,98: (65+52+119+71.3).(2+3+4):4.22,4 = 1,008
Chú ý: Cr và Sn có số oxihoa thay đổi.
Câu 20. Có 4 ống nghiệm được đánh số theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Mỗi ống nghiệm chứa một trong các
dung dịch AgNO
3
, ZnCl

C. AgNO
3
, HI, Na
2
CO
3,
ZnCl
2
. D. AgNO
3
, Na
2
CO
3,
HI, ZnCl
2
.
Hướng dẫn giải:
2HI + Na
2
CO
3
→ 2NaI + CO
2
↑+ H
2
O
Đáp án A sai vì: HI + AgNO
3
→ AgI↓ + HNO

, NO, SO
3
, CrO
3
, P
2
O
5
, CO, N
2
O
5
, N
2
O. Số oxit trong dãy tác
dụng được với H
2
O ở điều kiện thường là
A. 7. B. 5. C. 6. D. 8.
Hướng dẫn giải:
SO
2
+ H
2
O H
2
SO
3

4NO

+ H
2
O

P
2
O
5
+ 3H
2
O → 2H
3
PO
4

N
2
O
5
+ H
2
O → 2HNO
3

Câu 22. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung NH
4
NO
3
rắn.

3
vào dung dịch H
2
SO
4
(dư), đun nóng.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 2.
Hướng dẫn giải:
(a) NH
4
NO
3

t

N
2
O↑ + 2H
2
O
(b) NaCl
t.t
+ H
2
SO
4 đ
→ NaHSO
4
+ HCl↑

2
SO
4
+ 2H
2
SO
4

(g) 2KHSO
4
+ 2NaHCO
3
→ Na
2
SO
4
+ K
2
SO
4
+ CO
2
↑ +H
2
O
(i) Na
2
SO
3
+ H

FeCl
n mol
  

n
NaCl
= 0,2 mol
Fe
2+
+ Ag
+

→ Fe
3+

+ Ag
0,1 0,1
Ag
+
+ Cl
-
→ AgCl
0,4 0,4
m
chất rắn
= 0,1.108+ 0,4.143,5 = 68,2 (g)

Câu 24.
Để thu lấy Ag tinh khiết từ hh X (gồm a mol Al
2

A. 70%. B. 25%. C. 60%. D. 75%.
Hướng dẫn giải: Lấy 2 mol AgNO
3

2AgNO
3

t

2 Ag + 2NO
2
+ O
2

2 2 2 1
4NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 4HNO
3

2 1(dư) 2
3Ag + 4HNO
3
→ 3AgNO
3
+ NO + 2H

O2
= 1.25/2 = 0.625 mol
 V
O2
= 0.625 x 22.4 = 14 (l) => V
kk
=14 . 100 : 20 = 70 lít
 Bấm nhanh: V = (7,84:22,4.2+9,9:18):2.5.22,4 = 70.

Câu 27. Cho hh X gồm CH
4
, C
2
H
4
và C
2
H
2
. Lấy 8,6 gam X t/d hết với dd brom (dư) thì khối lượng brom
pư là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hh khí X t/d với lượng dư dd AgNO
3
trong NH
3
, thu
được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH
4
có trong X là
A. 20%. B. 50%. C. 25%. D. 40%
Hướng dẫn giải:

H
4
Br
2

y y
C
2
H
2
+ 2Br
2

C
2
H
2Br
4

z 2z

 y + 2z = 0,3 mol (2)
- Khi cho X td với AgNO
3
n C
2
H
2
= n
Ag2C2

O là ancol.
Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96
lít khí CO
2
(đktc) và 11,7 gam H
2
O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H
2
SO
4
đặc thì tổng khối lượng ete
tối đa thu được là
A. 7,85 gam. B. 7,40 gam. C. 6,50 gam. D. 5,60 gam.
Hướng dẫn giải:
n
CO2
= 0,4 mol; n
H2O
= 0,65 mol > n
CO2
=> X gồm 3 ancol no, đơn chức => n
x
= n
O trong X
n
X
= n

2
(đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72
gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
A. 50,00%. B. 62,50%. C. 31,25%. D. 40,00%.
Hướng dẫn giải:
Gọi X là RCH
2
OH
RCH
2
OH + O
2
 RCOOH + H
2
O
a a a
RCH
2
OH + ½O
2
 RCHO + H
2
O
b b b
c mol ancol dư
 a + b + c = 0,04 (1)

X tác dụng với Na
RCOOH + Na RCOONa + ½ H
2

ancol bị oxi hoa
= (a+b)/(a + b+ c) . 100% = 62,5%
- Xét trường hợp ancol đơn chức khác CH
3
OH
RCHO  2Ag
2b = 0,09 (3)
Giải hệ (1). (2), (3) thấy vô nghiệm (loại)

Câu 31.

Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89
gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được
18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được
0,784 lít CO
2
(đktc). Tên của Z là
A. anđehit acrylic. B. anđehit butiric. C. anđehit propionic. D. anđehit axetic
Hướng dẫn giải:
Cho E td với HCl thu được CO
2
=> trong E có (NH
4
)
2
CO

2
O.
n
Y
= n
CO2
= 0.035 mol => n
Ag do Y tạo ra
=0.035*4=0.14 mol
∑n
Ag
=0.17 mol => n
Ag do Z tạo ra
=0.03 mol => n
Z
= ½ n
Ag do Z tạo ra
=0.015 mol
m
HCHO
=0,035.30=1.05g => m
Z
=0.84g
 M
Z
= 0.84/0.015 = 56
 CTCT: CH
2
=CH – CHO (anđehit acrylic)


28
V (x 30y)
55

C.
28
V (x 62y)
95


D.
28
V (x 62y)
95

Hướng dần giải Do axit có độ không no k =3
nên: Đề số 2. Hóa học 14


CO2
= 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt cháy ta có:
m
hh
+ m
O2
= m
CO2
+ m
H2O
=> m
O2
= 12,8g => n
O trong O2
= 12,8/16=0,8 mol
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi:
n
O trong ancol
+ n
O trong axit
+ n
O trong O2
= n
O trong CO2
+ n
O trong H2O

 n
O trong axit

NaOH
= 0.3 = 2n
X
=> X là este của phenol
n
H2O
= n
X
= 0.15
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m
X
=m
hữu
cơ + m
H2O
- m
NaOH
=20.4 g => M
X
=20.4 : 0.15=136(g/mol)
CTCT: HCOOC
6
H
4
-CH
3
(3 vị trí o, m, p), CH
3
COOC

4
O
2

và C
3
H
6
O
2
C. C
3
H
4
O
2
và C
4
H
6
O
2
. D. C
3
H
6
O
2

và C

3,625
CO
este
n
n
n

=> C
3
H
6
O
2
và C
4
H
8
O
2

Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hh Y gồm
khí và hơi. Cho 4,6 gam X t/d với dd HCl (dư), số mol HCl pư là
A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2.
Hướng dần giải
X: C
x
H
2n+2-a
(NH
2

+ 2HCl → CH
2
(NH
3
Cl)
2

0,1 0,2

Câu 38. Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H
2
N-R-COOR' (R, R' là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối
lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng
ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hoá thành anđehit).
Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 12,96 gam Ag kết
tủa. Giá trị của m là
A. 3,56. B. 5,34. C. 2,67. D. 4,45.
Hướng dần giải M
X
= 14: 0,1573 = 89 => R là CH
2
và R’ là CH
3
NH
2
-CH

4
NO
3
0,03 0,12
m = 0,03.89 =2,67 g

Câu 39. Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối
hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X pư hết với 300 ml dd NaOH 1M, thu được
dd Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là
A. 27,75. B. 24,25. C. 26,25. D. 29,75.
Hướng dần giải
X: NH
2
-RCOOR’ (R’: từ C
2
trở lên)
M
X
= 103 => NH
2
-CH
2
COOC
2
H
5

NH
2
-CH

Đề số 2. Hóa học 16 lệ m
O
: m
N
= 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt
khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O
2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy
(CO
2
, H
2
O và N
2
) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 13 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 10 gam.
Hướng dần giải
m
O
: m
N
= 80:21, n
N
= n
HCl
= 0,03 => n
O

=>

=>
3
13( )
CaCO
mgCâu 41. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dd glucozơ pư với
A. Cu(OH)
2

trong NaOH, đun nóng.
B. AgNO
3

(hoặc Ag
2
O) trong dd NH
3
, đun nóng.

C. Cu(OH)
2

ở nhiệt độ thường.
D. kim loại Na.
Hướng dần giải
Đáp án A và B chứng tỏ glucozơ có nhóm CH=O

Câu 44. Cho dãy các chất: C
2
H
2
, HCHO, HCOOH, CH
3
CHO, (CH
3
)
2
CO, C
12
H
22
O
11
(mantozơ). Số chất
trong dãy tham gia được pư tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
Hướng dần giải
Chất tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm chức –CH=O
1.HCHO + 4AgNO
3
+ 6NH
3
+ 2H
2

CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O  CH
3
COONH
4
+ 2Ag + 2NH
4
NO
3

4. C
12
H
22
O
11
+ 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O  C
11
H

3
CHO, C
2
H
5
OH, C
2
H
6
, CH
3
COOH. B. CH
3
COOH, C
2
H
6
, CH
3
CHO, C
2
H
5
OH.
C. C
2
H
6
, C
2

CHO < C
2
H
5
OH < CH
3
COOH
Câu 47. Có ba dd: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic, benzen, anilin
đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt. Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dd HCl thì nhận biết được tối đa

Đề số 2. Hóa học 18 bao nhiêu ống nghiệm?
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Hướng dần giải
1.Cho từ từ HCl vào NH
4
HCO
3
xuất hiện bọt khí không màu
HCl + NH
4
HCO
3
 NH
4
Cl + CO
2
↑+ H

ONa  C
6
H
5
OH↓ + NaCl
4.Cho HCl vào ancol etylic, thấy dung dịch ban đầu tan vào nhau sau đó nếu HCl đặc thì có thể phân lớp
HCl + C
2
H
5
OH  C
2
H
5
Cl + H
2
O
5.Cho HCl vào benzen tạo dung dịch phân lớp cho HCl không phản ứng với C
6
H
6
và C
6
H
6
nổi lên trên
6. Cho HCl vào anilin, ban đầu phân lớp sau đó tạo dung dịch trong suốt do phản ứng chậm
HCl + C
6
H

3

(d) Y + dung dịch AgNO
3
/NH
3
(dư) → F + Ag + NH
4
NO
3

Chất E và chất F theo thứ tự là
A. HCOONH
4
và CH
3
CHO. B. (NH
4
)
2
CO
3
và CH
3
COONH
4
.
C. HCOONH
4
và CH

NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm
các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung
nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất
khí. Giá trị của m là
A. 40,60. B. 22,60. C. 34,30. D. 34,51.
Hướng dần giải
n
NaOH
= 0,69 mol
n
nhóm OH
= 2 n
H2
= 2.0,225 = 0,45 mol = n
RCOONa
 n
NaOH dư
= 0,69 - 0,45 = 0,24 mol
RCOONa + NaOH → RH ↑+ Na
2
CO
3

0,45 > 0,24 → 0,24
M
RH
= 7,2: 0,24 = 30 => R = 29 (C
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status