BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM ĐĂNG KHOA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận
văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế
họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
22
tháng 10 năm 2014. Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - H
ọc liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế nông nghiệp luôn góp phần vào sự phát triển ổn định,
giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế, bảo đảm việc làm và thu nhập
cho đông đảo lao động nông thôn. Không chỉ là lực đỡ quan trọng
mỗi khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khó khăn mà nông nghiệp còn
có đóng góp lớn cho công cuộc giảm nghèo ở Việt Nam. Đẩy mạnh
các giải pháp để thu hút đầu tư, góp phần phát triển nền nông nghiệp
một cách bền vững là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Nghiên cứu về đầu tư và tìm ra những giải pháp để thu hút vốn
đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư là một trong những vấn đề trọng
tâm của tỉnh Bình Định và luôn được quan tâm chú ý. Trên cơ sở
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về đầu tư phát triển ngành
nông nghiệp.
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tỉnh Bình
Định những năm gần đây.
Chương 3: Một số giải pháp cho hoạt động đầu tư phát triển
nông nghiệp tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1. Nông nghiệp và vai trò của Nông nghiệp
a. Nông nghi
ệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
3
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật
nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương
thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
b. Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
- Cung cấp lương thực thực phẩm
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế
- Tạo vốn, lao động và thị trường
1.1.2. Bản chất và đặc điểm của Đầu tư phát triển nông
nghiệp
a. Khái niệm đầu tư phát triển nông nghiệp
Đầu tư phát triển là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ vốn
để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
trong tổng giá trị ngành nông nghiệp.
1.2. NỘI DUNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Lựa chọn mục tiêu và định hướng đầu tư phát triển
nông nghiệp
Đây là nội dung quan trọng hàng đầu. Cần rà soát, lựa chọn
mục tiêu và định hướng ĐTPTNN phù hợp với yêu cầu phát triển thị
trường hàng hóa nông nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế và kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.2.2. Tổ chức huy động vốn đầu tư phát triển nông nghiệp
a. Vốn hay còn gọi là nguồn lực tài chính được thừa nhận như
là trung tâm của quá trính sản xuất vật chất trong mọi xã hội.
- Thúc đẩy sự hình thành thị trường tài chính ở nông thôn.
- Góp ph
ần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn.
- Thúc đầy sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển.
- Thúc đẩy quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn.
5
- Thúc đẩy phát triển ngành nghề truyền thống, tạo việc làm
cho người lao động.
b. Vốn đầu tư được huy động, hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau và có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại. Tuy
nhiên, chúng đều được hình thành trên cơ sở huy động các nguồn lực
trong và ngoài nước.
• Nguồn vốn trong nước:
• Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
1.2.3. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển nông
nghiệp
Khi vốn không được bố trí, phân bổ hợp lý, đầy đủ sẽ dẫn đến
những hạn chế sau:
Một là, thiếu vốn đầu tư, nên cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ
- Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương, vùng
lãnh thổ
- Kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
- Tiết kiệm và hiệu quả
- Phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng
1.3. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.3.1. Kết quả của hoạt động đầu tư
Kết quả của hoạt động đầu tư được thực hiện ở khối lượng quy
mô vốn đầu tư được thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động
hoặc năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
a. Quy mô khối lượng vốn đầu tư thực hiện
b. Tài s
ản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ
tăng thêm
7
1.3.2. Hiệu quả của hoạt động đầu tư
a. Khái niệm:
• Hiệu quả tải chính (E
tc
) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp
ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và
nâng cao đời sống của người lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà cơ sở đã sử dụng cho các chu
kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
• Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi
ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh
tế xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư.
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH BÌNH ĐỊNH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH
ĐỊNH
2.1.1. Những tiềm năng về điều kiện tự nhiên và chính trị
xã hội cho hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp của tỉnh
Bình Định
a. Những tiềm năng về điều kiện tự nhiên
b. Về vị trí địa lý
c. Về đặc điểm khí hậu
d. Về đất đai (thổ nhưỡng)
e. V
ề tài nguyên nước
g. Về dân số
h. Về chính trị xã hội
9
2.1.2. Sự cần thiết phải tăng cường đầu tư cho phát triển
ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định
Bình Định đang là tỉnh mà phần lớn dân số đang sống ở nông
thôn và hơn nữa số lao động toàn tỉnh đang hoạt động trong lĩnh vực
nông nghiệp. Vì vậy, việc đầu tư cho phát triển nông nghiệp là vô
cùng quan trọng và có ý nghĩa lớn đối với tỉnh.
Bảng 2.1: Tỷ lệ đóng góp của ngành nông nghiệp trong tổng sản
phẩm toàn tỉnh (theo giá so sánh 1994)
ĐVT: Tỷ đồng
2009 2010 2011 2012 2013
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 7572 9129 12657 13774
tổng mức đầu tư 3.803 tỷ đồng cho giai đoạn 2015 - 2020, trong đó:
- Lĩnh vực trồng trọt: 05 dự án; tổng mức đầu tư 198 tỷ đồng
- Lĩnh vực chăn nuôi: 02 dự án; tổng mức đầu tư 75 tỷ đồng
- Lĩnh vực Lâm nghiệp: 02 dự án; tổng mức đầu tư 130 tỷ đồng
- Lĩnh vực thủy sản: 04 dự án; tổng mức đầu tư 3.400 tỷ đồng
2.2.2. Thực trạng tổ chức huy động vốn đầu tư phát triển
nông nghiệp
Từ năm 2009 đến năm 2013, tổng nguồn vốn đầu tư cho nông
nghiệp, nông thôn là 8.038,3 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách Trung ương : 6.274,9 tỷ đồng
+ Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia : 2.690,3 tỷ đồng
+ Vốn ngân sách tỉnh : 1.415,4 tỷ đồng
+ Vốn tín dụng : 226,6 tỷ đồng
+ Vốn đầu tư của DNNN : 52,3 tỷ đồng
+ Vốn nước ngoài : 86 tỷ đồng
+ Vốn khu vực dân góp và các thành phần kinh tế: 1.814,3 tỷ đồng
Các ngu
ồn vốn trên đã được bố trí trong kế hoạch hàng năm và
đã thực hiện giải ngân đúng tiến độ.
Tuy nhiên, hiện nay, trên địa bàn Bình Định vẫn chưa có dự án
11
FDI nào có quy mô lớn, công nghệ cao, có khả năng thúc đẩy sự phát
triển của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Đa số dự án FDI thuộc lĩnh
vực công nghiệp có quy mô nhỏ, dây chuyền thiết bị, công nghệ
cũng thuộc dạng trung bình…
Với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế, việc
thu hút ĐT cần phải được tăng cường hơn nữa.
2.2.3. Thực trạng phân bổ các nguồn vốn đầu tư phục vụ
phát triển nông nghiệp
a. Nguồn vốn trong nước
đồng, chiếm 6% vốn ĐTPTNN; tương tự, năm 2013 đạt 99,6 tỷ
đồng, chiếm 3%; ước 2014 chỉ đạt 58,5 tỷ đồng, chiếm 2%.
• Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp nhà nước trong ngành nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh giảm nhanh chóng trong những năm vừa qua nên huy động cho
đầu tư phát triển từ khu vực này rất hạn chế. Giai đoạn 2009 - 2013
đạt 20,1 tỷ, chiếm 1% vốn ĐTPTNN; năm 2012 đạt 18,9 tỷ đồng,
chiếm 2%; năm 2013 đạt 13,3 tỷ đồng, chiếm 0,4% và ước năm 2014
đạt 11,7 tỷ đồng, chiếm 0,4%. Nguồn vốn này chủ yếu đầu tư sửa
chữa nâng cấp các công trình thủy lợi, sản xuất giống, nuôi trồng
thủy sản,…
• Thu hút vốn đầu tư từ các khu vực dân cư và các thành phần
kinh tế: Tổng vốn huy động khu vực dân cư và các thành phần kinh
tế cho phát triển nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 đạt 649,1 tỷ
đồng, chiếm 32,3% tổng vốn ĐTPTNN; năm 2012 đạt 368 tỷ đồng,
chiếm 39%; năm 2013 đạt 797,2 tỷ đồng, chiếm 24% và ước thực
hi
ện 2014 đạt 672,8 tỷ đồng, chiếm 23%.
b. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Mặc dù có nhiều lợi thế về tự nhiên và nguồn lực nhưng tính
13
đến trước năm 2001 trên địa bản tỉnh chưa thu hút được nguồn vốn
đầu tư cho phát triển nông nghiệp. Đến giữa năm 2001, nhờ công tác
thu hút các nguồn vốn nước ngoài bắt đầu được chú trọng nên đến
hết năm 2013 toản tỉnh có 53 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép
đầu tư, trong đó ngành nông nghiệp có 14 dự án (13 dự án ODA, 1
dự án FDI). Kết quả thu hút được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5. Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định
ĐVT: tỷ đồng
Tổng số
Ngoài ra, nếu xét trong nội bộ ngành nông nghiệp, qua số liệu
trong bảng 2.3. ta thấy, vốn đầu tư phát triển chủ yếu tập trung vào
xây dựng các công trình thủy lợi và có chiều hướng tăng rõ rệt qua
các năm; vốn đầu tư cho thủy lợi giai đoạn 2009 - 2011 đạt 1256 tỷ
đồng, chiếm 62,5% vốn ĐTPTNN; đến năm 2013 đạt 2238,8 tỷ
đồng, chiếm 67,4% và bằng gần gấp 2 lần ĐTPTNN cả giai đoạn
2009 - 2011; ước thực hiện năm 2014 đạt khoảng 1977,3 tỷ đồng,
chiếm 67,6%. Trong khi đó, vốn đầu tư cho lâm nghiệp, thủy sản và
các l
ĩnh vực khác chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Tổng vốn đầu tư phát
triển lâm nghiệp giai đoạn 2009 - 2011 đạt 180,9 tỷ đồng, chiếm 9%;
14
thủy sản đạt 168,8 tỷ đồng, chiếm 8,4%; trạm trại nông nghiệp đạt
367,8 tỷ đồng, chiếm 18,3%; nước sạch 38,2 tỷ đồng, chiếm 1,9%.
2.2.4. Thực trạng công tác triển khai các dự án đầu tư phát
triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
a. Kết quả phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn
Tính đến năm 2013, toàn tỉnh có 22.872 cơ sở sản xuất công
nghiệp ở nông thôn, tăng 4.054 cơ sở so với năm 2008. Đến nay,
toàn tỉnh có 66 làng nghề được công nhận theo Nghị định
66/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Số làng nghề được quy hoạch phát
triển đến năm 2020 là 38 làng nghề, trong đó có 05 làng nghề gắn
với phát triển du lịch.
Dịch vụ ở nông thôn đang được tăng cường nhanh về tốc độ
phát triển, tạo ra thành quả bước đầu về kết quả của sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn.
b. Kết quả đầu tư nâng cấp hạ tầng phục vụ trực tiếp nông
nghiệp; các cơ sở nghiên cứu khoa học kỹ thuật; cơ sở chế biến
bảo quản phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp
- Về lĩnh vực thủy lợi: Giai đoạn 2006-2013, đầu tư cho nông
nước; bảo vệ và trồng mới 222.340 ha rừng đầu nguồn, 150 ha rừng
ngập mặn, độ che phủ đạt 48,7 %.
h. Kết quả thực hiện chương trình dự án trọng điểm trong
đầu tư phát triển nông nghiệp
Trong những năm qua tỉnh Bình Định đã đạt được những
thành tựu đáng kể trong ĐTPTNN.
•
Đề án chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng để đạt hiệu quả
cao trong giai đoạn 2008-2013
• Đề án phát triển chăn nuôi – thủy sản theo hướng tập trung
16
nâng cao chất lượng – quy mô, đảm bảo vệ sinh môi trường
2.2.5. Thực trạng công tác quản lý, giám sát hoạt động đầu tư
- Nguồn lực đầu tư của tỉnh chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách
tỉnh, ngân sách TW bổ sung có mục tiêu cho tỉnh và ngân sách các
địa phương và đóng góp của nhân dân.
- Việc quản lý vốn đầu tư thực hiện các quy định hiện hành
của nhà nước.
- Đánh giá:
* Mặt tích cực đã thực hiện được:
+ Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các Bộ,
Ngành TW đã kịp thời hỗ trợ vốn đầu tư cho việc thực hiện các
Chương trình, dự án của ngành Nông nghiệp & PTNT
+ Từng bước cải thiện và nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và
trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị trong ngành
+ Năng suất, chất lượng hàng hóa nông, lâm,thủy sản ngày
càng tăng
+ Từng bước xoá đói giảm nghèo đời sông một bộ dân cư
vùng sâu, vùng xa, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, cải thiện
chất lượng cuộc sống, …
Định chỉ đạt 6274,9 tỷ đồng, bằng 12,9% tổng vốn đầu tư của nền kinh
tế (48465,8 tỷ đồng), quá thấp so với mức bình quân của cả nước.
- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư chưa hợp lý
- Đầu tư vào khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
chưa được quan tâm đúng mức
- Cơ sở hạ tầng nông nghiệp còn nhiều yếu kém
- Ch
ất lượng sản xuất của ngành nông nghiệp còn thấp
b. Nguyên nhân của những hạn chế
- Đất nông nghiệp nhỏ lẻ, phân tán là trở ngại lớn nhất cho sự
18
phát triển nông nghiệp Bình Định
- Những khó khăn tử phía nguồn lao động phục vụ sản xuất
nông nghiệp
- Sức cạnh tranh của các mặt hàng nông sản thấp và không ổn
định
- Các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu
phát triển của nông nghiệp.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. CÁC CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1 Quan điểm phát triển nông nghiệp đến năm 2020
3.1.2. Phương hướng và các mục tiêu phát triển nông
nghiệp những năm tới
a. Phương hướng
b. Các mục tiêu chủ yếu năm 2020.
3.1.3. Dự báo sự thay đổi các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư
phát triển nông nghiệp Bình Định
426.440
413.600
2 Ngô (tấn) 36.787
44.332
52.022
3 Rau các loại (tấn) 171.269
183.336
189.901
4 Quả các loại (tấn) 104.246
137.498
146.070
Nguồn:Bộ Nông nghiệp và PTNT - Quy hoạch tổng thể nông nghiệp cả nước
d. Dự báo thị trường tiêu thụ một số sản phẩm trồng trọt chủ yếu
e. Dự báo về các tiến bộ khoa học và công nghệ có thể áp dụng
g. Dự báo về biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến phát triển trồng trọt
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH ĐỊNH
3.2.1. Xác định mục tiêu và định hướng đầu tư phù hợp
- Phát huy lợi thế phát triển thủy sản thành một ngành sản xuất
hàng hóa, có thương hiệu uy tín, có khả năng cạnh tranh cao và hội
nhập kinh tế quốc tế;
-
Đầu tư phát triển thủy sản theo hướng chất lượng và bền
vững
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động cùng
21
với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.2.2. Thúc đẩy và hợp lý hóa hoạt động huy động vốn đầu tư
*Đối với nguồn vốn trong nước:
Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo động lực thu hút các
nguồn vốn của nhân dân, tăng thêm niềm tin cho nông dân khi thực hiện
các chủ trương, chính sách của Nhà nước. Hiện nay lượng vốn đầu tư
còn thấp, ở mức 1,3 – 1,5%/ngân sách; cần tăng lên 2,5 – 3%.
Cần tạo cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ nông dân và
doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp. Đó là những ưu tiên
về thuế, đất đai, hỗ trợ sản xuất… nhằm giảm bớt những rủi ro vào
lĩnh vực này.
*Đối với nguồn vốn nước ngoài.
- Về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Cần hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích FDI vào
ngành chế biến nông, lâm sản, trồng rừng – chế biến gỗ, chăn nuôi -
sản xuất thức ăn gia súc
- Về thu hút vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các
nguồn vốn khác
Đối với các dự án được bố trí vốn đề nghị các chủ đầu tư cần
sớm hoàn chỉnh các hồ sơ thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
để giải ngân.
Đối với dự án đã được Chính phủ chấp nhận đưa vào danh
- Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực;
tiếp tục đa dạng hóa đối tượng và phương pháp nuôi để khai thác cơ
hội thị trường;
- Gi
ảm dần, tiến tới ổn định sản lượng khai thác thủy sản gần
bờ; quản lý khai thác theo kích cỡ; khuyến khích phát triển mô hình
đồng quản lý nguồn lợi ven bờ
23
- Đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại trong chế biến nâng cao giá
trị sản phẩm;
- Có cơ chế hỗ trợ người nghèo tham gia chuỗi giá trị và
chương trình bảo hiểm nông nghiệp;
- Thiết lập khu bảo tồn biển và bảo tồn nội địa;
d. Về Lâm nghiệp
- Phát triển lâm nghiệp nhằm tăng giá trị kinh tế ngành và tăng
năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học
- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện
tích rừng của cả tỉnh, phát triển trồng rừng sản xuất thành một ngành
kinh tế có vị thế quan trọng
- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên
- Phát triển và tăng cường quản lý hệ sinh thái đặc dụng, bảo
vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học và các mô hình bền vững
3.2.4. Quản lý tốt các dự án đầu tư
* Quản lí chặt công tác thẩm định, thực hiện dự án đầu tư
* Phối kết hợp tốt các cơ quan có liên quan đến đầu tư
* Quản lí chặt chẽ quá trình huy động vốn và sử dụng vốn đầu
tư dân cư
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác giám sát hoạt động đầu tư
Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện của các