MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH
TẾ DUNG QUẤT
2.1 Định hướng đầu tư phát triển khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020.
2.1.1 Quan điểm phát triển.
Việc xây dựng quy hoạch khu kinh tế tổng hợp Dung Quất cần quán triệt
các quan điểm cụ thể sau:
Khai thác và phát huy triệt để những lợi thế hiện có mà trước hết là lợi
thế về cảng biển nước sây, sân bay quốc tế, công nghiệp lọc hoá dầu và các
ngành công nghiệp mũi nhọn khác để đẩy nhanh sự hình thành và phát triển
khu kinh tế làm động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá
miền Trung và cả nước, là hành lang để Quảng Ngãi bước vào thế kỷ XXI
Phát triển khu kinh tế Dung Quất trên quan điểm mở rộng và hội nhập thị
trường các nước trong khu vực và thế giới, đẩy mạnh sản xuất hàng xuất
khẩu, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài
nước, thích ứng với môi trường cạnh tranh quốc tế, giữ vững an ninh quốc
phòng dải hành lang ven biển.
Gắn kết bằng các quy hoạch cụ thể giữa việc xây dựng phát triển khu
Dung Quất với vùng duyên hải Nam Trung Bộ và cả Tây Nguyên, với các
nước láng giềng phía Tây (Campuchia – Lào –Thái Lan) nhằm xây dựng
Dung Quất thành cửa ngõ của đất nước lên phía Tây và ra phía Đông.
Tập trung xây dựng cơ sở vật chất toàn diện, vững chắc, đồng bộ, xây
dựng đô thị mới hiện đại, văn minh. Thực hiện cơ chế năng động để phát
triển tất cả các loại hình sản xuất kinh doanh và các hoạt động đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng … đặc biệt chú ý tới phát triển công nghiệp chế biến
xuất khẩu và phát triển du lịch để phát huy tối đa các nguồn lực trong và
ngoài nước.
Phát triển khu kinh tế Dung Quất phải đảm bảo hiệu quả tổng hợp, cả
kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, mở rộng
quan hệ đối ngoại khu vực và quốc tế.
Cơ chế chính sách được áp dụng tại khu kinh tế Dung Quất phải thực sự
ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
năm.
Đầu tư xây dựng cảng nước sâu Dung Quất, gắn với ngành công nghiệp
và dịch vụ hậu cần.
Từng bước đầu tư phát triển và hình thành Khu đô thị Vạn Tường và khu
đô thị Dốc Sỏi.
Hoàn thành đầu tư và khai thác khu du lịch Thiên Đàng, đầu tư phát triển
một bước khu du lịch sinh thái Vạn Tường.
Khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng,
thương mại, viễn thông, dịch vụ cảng …
Thứ hai: Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng và dịch vụ
tiện ích:
Hạ tầng kỹ thuật: xây dựng kè chắn cát và đê chắn song cảng Dung Quất;
các tuyến giao thông trục chính, quan trọng; hệ thống cầu cảng cá và kè
sông Trà Bồng; hệ thống cấp thoát nước khu công nghiệp phía Tây, khu
công nghiệp phía Đông
Hạ tầng khu công nghiệp, dịch vụ, nhà ở: Phân khu công nghiệp Sài Gòn
– Dung Quất, phân khu công nghiệp Sài Gòn – Quảng Ngãi và phân khu
công nghiệp nhẹ, cụm công gnhiệp điện tử; Khu đô thị Dốc Sỏi, các khu
chung cư cho cán bộ và công nhân, đô thị Khu trung tâm phía Bắc Vạn
Tường và Khu dân cư – chuyên gia, các khu du lịch sinh thái.
Hạ tầng xã hội và môi trường: xây dựng Trung tâm văn hóa thể thao;
Trường phổ thông quốc tế; các công viên, lâm viên; Trung tâm phòng
cháy, chữa cháy; các khu tái định cư; trụ sở ban làm việc của ban quản lý
KKT Dung Quất; trung tâm hỗ trợ kỹ thuật nông nghiệp; khu xử lý chất
thải rắn, hệ thống thoát nước mưa và xử lý chất thải; trồng rừng phòng hộ
bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển bền vững.
Tập trung phát triển và đáp ứng nguồn nhân lực: tiếp tục xây dựng, nâng
quy mô và chất lượng đào tạo của Trường đào tạo nghề Dung Quất
2.1.3 Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2015 và tầm
nhìn đến năm 2020.
hàng, bảo hiểm dịch vụ …
Thứ ba: phát triển du lịch
Phát triển các tuyến du lịch giữa khu kinh tế Dung Quất với các khu vực
khác; tạo ra nhiều loại hình du lịch như du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch
sinh thái, thăm quan di tích lịch sử cách mạng.
Xây dựng các khu vui chơi giải trí, điểm thăm quan du lịch; tăng cường
xây dựng cơ sở vật chất của ngành du lịch.
2.1.3.3 Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Thứ nhất: phát triển nông nghiệp với các ngành sản xuất hướng vào cung
cấp nguyên liệu, rau quả, thực phẩm chất lượng cao cho Khu kinh tế Dung
Quất. Đầu tư khai hoang, tạo quỹ đất sản xuất; xây dựng trung tâm hỗ trợ kỹ
thuật nông nghiệp để hỗ trợ kỹ thuật, giống cho các hộ dân tái định cư và nhân
dân trong vùng
Thứ hai: đẩy nhanh công tác trồng rừng phòng hộ và rừng chắn cát ven
biển
Thứ ba: phát triển ngành thủy sản theo hướng áp dụng giống mới và công
nghệ tiên tiến; đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ
thành ngành sản xuất hàng hóa với quy mô phù hợp. Chú trọng tới giải pháp
quy hoạch và có biện pháp bảo vệ tài nguyên biển trong khu vực.
Tạo điều kiện giải quyết việc làm và nâng cao đời sống dân cư, nhất là
các hộ dân tái định cư trong khu kinh tế Dung Quất; từng bước mở rộng và phát
triển các ngành, các lĩnh vực dịch vụ để góp phần chuyển đổi ngành nghề, cơ
cấu kinh tế cho dân cư trong vùng
2.1.3.4 Phát triển một số lĩnh vực xã hội.
Đến năm 2015, tỷ lệ lao động có trình độ từ công nhân kỹ thuật trở lên
chiếm 60%-65% so với tổng số lao động của Khu kinh tế Dung Quất
Phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: đa dạng hóa các loại hình
đào tạo; từng bước thành lập một số trường chuyên nghiệp và dạy nghề. Mở
rộng, nâng cấp Trường đào tạo nghề Dung Quất thành trường cao đẳng nghề
đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ. Có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các
Cảng Dung Quất được đầu tư xây dựng để đảm bảo khối lượng hàng hóa
thông qua khoảng 34 triệu tấn / năm và năm 2020.
Khu cảng dầu khí: lượng hàng hóa thông qua là 6,1 triệu tấn dầu sản
phẩm / năm và xây dựng 01 bến phao để nhập dầu thô cho tàu dầu có trọng tải
từ 80.000 tấn – 110.000 tấn tại vịnh Việt Thanh.
Khu cảng tổng hợp được chia thành 2 phân khu cảng: phân khu cảng
tổng hợp 1 ở ngay sau khu cảng dầu khí; đảm bảo cho các tàu có trọng tải từ
5.000 tấn-50.000 tấn ra vào. Phân khu cảng tổng hợp 2 ở phía nam vịnh Dung
Quất, bên tả sông Đập.
Khu cảng chuyên dùng: gắn với khu công nghiệp liên hợp tàu thủy, khu
xây dựng nhà máy luyện cán thép và các nhà máy công nghiệp nặng.
Khu cảng thương mại: phục vụ cho khu bảo thuế và 01 cảng trung
chuyển container quốc tế nằm tại vị trí giữa khu cảng chuyên dùng và khu cảng
tổng hợp 2.
Thứ hai: Phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt
Đường bộ: tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thành các tuyến đường trục chính
trong KKT Dung Quất.
Đường sắt: xây dựng tuyến đường sắt nhánh nối cản Dung Quất với tuyến
đường sắt Bắc Nam và Ga hàng hóa Trị Bình.
Thứ ba: Phát triển hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho KKT Dung Quất lấy từ lưới điện quốc gia 550 /
220 KV từ Pleiku (Gia Lai) và Cầu Đỏ (Đà Nẵng) dẫn đến trạm giảm áp chính
trong khu vực 220 /110 KV; từ các trạm này, điện 110 KV được dẫn đến các
trạm 110 /22 KV để cấp điện cho KKT Dung Quất.
Thứ tư: Phát triển hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải
rắn:
Cấp nước: nguồn nước lấy từ Nhà máy nước Dung Quất; giai đoạn đầu công
suất 15.000 m3 / ngày đêm; tiếp tục triển khai đầu tư mở rộng, nâng công suất
để đáp ứng nhu cầu cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với tốc độ phát
triển kinh tế - xã hội của Khu kinh tế Dung Quất.
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hỗ trợ cácdoanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới công nghệ
sản xuất, áp dụng có hiệu quả tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện tốt việc bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp. Phát triển các dịch vụ kỹ thuật, tăng cường công tác
quản lý nhà nước về đăng ký chất lượng sản phẩm.
2.1.4. Định hướng đầu tư phát triển khu kinh tế Dung Quất đến năm 2020.
Theo diện tích quy hoạch khu kinh tế Dung Quất có 10.300 ha; trong đó
diện tích đất giành cho đầu tư phát triển chỉ có 5740,4 ha, theo quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất đến 2010 thì dự kiến đã sử dụng 3975,35 ha đạt 69,3 %. Vì
vậy, cần thiết phải quy hoạch mở rộng khu kinh tế Dung Quất để đảm bảo
không gian phát triển, quy hoạch kết nối hệ thống hạ tầng và định hướng phát
triển các ngành – lĩnh vực của khu kinh tế nhằm tránh sự bị động và hạn chế
đến tính chất và hiệu quả đầu tư phát triển của khu kinh tế tổng hợp
2.1.4.1 Định hướng quy hoạch mở rộng về không gian.
Phạm vi quy hoạch mở rộng khu kinh tế Dung Quất là về phía tây giáp
với tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; về phía nam giáp với bờ bắc
sông Trà Khúc và về phía đông bao gồm cả huyện đảo Lý Sơn.
2.1.4.2 Định hướng phát triển không gian.
Dự kiến chia làm 2 khu vực chủ yếu
Khu vực 1 (phía Bắc): bao gồm khu kinh tế Dung Quất đã được thủ
tướng chính phủ quyết định tại Quyết định số 50 / 2005 / QĐ-TTg là 10.300 ha,
phát triển mở rộng về phía Tây và Tây Nam giáp đường cao tốc Đà Nẵng -
Quảng Ngãi, gồm các xã của huyện Bình Sơn như: Bình Thạnh, Bình Chánh,
Bình Nguyên, Bình Dương, Bình Long, Bình Đông, Bình Thuận, Bình Trị, Bình
Phước, Bình Thới, Bình Hoà, Bình Trung, Bình Hải, thị trấn Châu Ô và huyện
đảo Lý Sơn (gồm 3 xã An Vĩnh, An Hải và An Bình)
Khu vực 2 (phía Nam): phát triển mở rộng về phía Nam và Tây Nam
giáp bờ bắc song Trà Khúc và đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, bao gồm:
khu đô thị mới Đông Bắc sông Trà Khúc, khu du lịch Mỹ Khê, thành cổ Châu
Sa, đền thờ Trương Định, khu chứng tích Sơn Mỹ, địa đạo Đám Toái, khu du