Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Tại Công Ty TNHH Thiết bị Giáo Dục và Đồ Chơi Thăng Long - Pdf 84

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO
DỤC VÀ ĐỒ CHƠI THĂNG LONG S.T.D
Lời nói đầu

Chương I. Tổng quan về công ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục và Đồ
Chơi Thăng Long S.T.D:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ở công ty.
3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH Thiết Bị Giáo
Dục và Đồ Chơi Thăng Long S.T.D:
Thị trường sản phẩm văn phòng phẩm
a. Công tác nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường
b. Xây dựng chính sách sản phẩm và tiến hành sản xuất
c. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hoá về kho thành phẩm để
chuẩn bị tiêu thụ
d. Quản trị quá trình dự trữ sản phẩm
e. Chiến lược giá
f. Các kênh phân phối
g. Các hoạt động xúc tiến bán hàng
h. kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty
4. Đánh giá chung về công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
a. Thuận lợi
b. Khó khăn, hạn chế
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16

đó cố gắng thoả mãn tối đa nhu cầu, mong muốn của họ. Chỉ khi doanh
nghiệp làm được như vậy mới tồn tại và phát triển được trên thị trường. Công
tác tiêu thụ sản phẩm được coi như cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu
dùng, là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, sức tiêu thụ thể
hiện uy tín, chất lượng, sự thông, thích ứng nhu cầu của khách hàng, và sự
hoàn thiện hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh
nghiệp luôn cố gắng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của mình một mặt nhằm
đứng vững, khẳng định mình được trên thị trường, mặt khác, mang lại doanh
thu, lợi nhuận, hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp. Do vậy mà tôi chọn “Một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Tại Công Ty
TNHH Thiết bị Giáo Dục và Đồ Chơi Thăng Long.” Làm đề tài Thực Tập
Tốt Nghiệp.
Nội dung chuyên đề Gồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về công ty TNHH Thiết bị Giáo Dục và Đồ Chơi
Thăng Long S.T.D.
Chương II : Thực trạng hoạt động tiêu thụ tại công ty TNHH Thiết bị
Giáo Dục và Đồ Chơi Thăng Long S.T.D.
Chương III : Giải Pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tại
công ty TNHH Thiết bị Giáo Dục và Đồ Chơi Thăng Long S.T.D.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO
DỤC VÀ ĐỒ CHƠI THĂNG LONG S.T.D
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY:
Tên chính thức:

- Thiết bị giáo dục: bàn ghế, giường tủ.
- Đồ chơi trẻ em: Cầu trượt, đu quay, nhà bóng, con nhún.
b . Đặc điểm về nguyên vật liệu:
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một phần lớn trong giá thành
toàn bộ của sản phẩm cho nên có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và
do đó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ. Mặt khác
nguyên vật liệu còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Do đó công tác thu
mua và sử dụng nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong hoạt động tiêu thụ
sản phẩm. Hiện nay vật tư được sử dụng chủ yếu ở công ty là:
- Sắt thép: Lấy từ tổng công ty thép Việt Nam, tổng công ty thép Thái
Nguyên, thép Việt Mỹ. Được sử dụng chủ yếu để sản xuất cầu trượt cho trẻ
em, nhà bóng.
- Gỗ các loại: dùng để đóng bàn ghế học sinh
- Sơn các loại: dùng để phun lên các sản phẩm sau khi đã hoàn thành.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu được phòng kế hoạch và phòng kỹ
thuật căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của từng sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật của
hợp đồng, tình hình thực tế sản xuất kinh doanhẶđể đưa xuống xưởng. Tuy
nhiên do máy móc thiết bị còn cũ kỹ không đồng bộ, tay nghề và ý thức của
công nhân chưa cao nên hao phí nguyên vật liệu còn lớn, việc định mức
nguyên vật liệu càng trở nên phức tạp và khó tránh được lãng phí vật tư, hạn
chế việc thực hiện công tác hạ giá thành.
Công tác thu mua nguyên vật liệu của công ty được tiến hành theo định
kỳ, phần lớn các nguồn nguyên vật liệu đều được chọn từ những tổng công ty
và công ty có uy tín, trách nhiệm nhằm đảm bảo tiến đọ trách nhiệm gián
đoạn trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong một số thời điểm thị trường
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại

______________________________________________________________
______________________________________________________________
1. Lao động 45 70
2. Thu nhập bình
quân
1.200.000 1.350.000
Nguồn: Phòng kế toán
 Về chất lượng lao động:
Hiện nay công ty đang tính giảm bộ máy quản lý xuống chủ yếu là giữ
lại những người cá băng đại học, trên đại học va có năm công tác thâm niên
công tác với kinh nghiệm tích lũy được, có thể nói họ có đủ khả năng đảm
nhiệm những yêu cầu của công việc cũng như nhiệm vụ của công ty giao cho,
góp phần to lớn trong những thành tích mà công ty đạt được. Tuy nhiên nếu
giảm số lượng bộ máy quản lý xuống nhiều như vậy thì họ phải đảm nhiệm
một khối lượng công việc lớn, làm việc trong điều kiện còn thiếu thốn về vật
chất, tinh thần. Do đó công ty cần phải khuyến khích tinh thần, vật chất hơn
nữa đối với họ, giúp họ có thể tận tâm với công việc, gắn bó với công ty.
Lực lượng lao động tại các phân xưởng có tay nghề cao chia theo bậc
thợ. Hàng năm công ty có tổ chức đào tạo hoạc củ đi đào tạo và thi nâng bậc
cho công nhân nên số công nhân bậc cao có tăng lên
Bảng 2: Cơ cấu lao động toàn công ty theo trình độ chuyên môn
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Năm
Chỉ tiêu

trường làm việc bên trong doanh nghiệp lành mạnh, dân chủ, thoải mái nhằm
phát huy được nhân tố con người, kích thích khả năng sáng tạo, nâng cao đời
sống tinh thần và chất lượng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Cụ thể:
Đã xây dựng được cơ chế thưởng phạt công minh, tạo điều kiện cho mọi
người trong doanh nghiệp có cơ hội để phấn đấu, xây dựng cải tạo điều kiện
làm việc. Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, văn nghệ.
Nói tóm lại lực lượng lao động trong công ty là tương đối lớn trong đó
lao dộng trực tiếp có tay nghề cao và lao động gián tiếp có trình độ đại học và
trên đại học cũng khá cao góp phần tạo nên những thành công của công ty
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
trong hai năm qua, tuy nhiên vaanx còn tình trạng lao động thiếu ý thức, phân
công công việc không hợp lý, nhiều lao động bậc thấp, sản xuất mang tính thủ
công còn nhiều. Điều đó là nguyên nhân dẫn đến chất lượng sản phẩm không
đều. Bị khách hàng trả lại là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng tới hoạt
động tiêu thụ trong 2 năm qua.
d. Đặc điểm máy móc thiết bị và công nghệ
Máy móc thiết bị hiện của công ty đang sử dụng phần lớn là của Trung
Quốc đã qua sử dụng lâu, và không đồng bộ. Vì thế năng xuất, chất lượng sản
phẩm thấp, không đồng đều, hao tốn điện năng, nguyên vật liệu, chi phí sủa
chũa lớn, nên làm tăng chi phí đơn vị sản phẩm, không đáp ứng kịp thời tiến
độ của công việc nhất là trước khi vào mùa vụ, ánh hưởng lớn tới tiêu thụ sản
phẩm. Với phương châm phảI đầu tư vào chiều sâu mà trước hết là phảI đổi
mới công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị, công ty đã từng bước đầu tư,
trang thiết bị lại một số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cũng như quản lý,

2006
2. Máy khoan bàn –
Makita Nhật Bản
Chiếc 02 2003 –
2006
3. Máy đánh bóng –
Makita Nhật Bản
Chiếc 04 2003 –
2006
4. Máy hơi phun sơn –
Đài Loan
Chiếc 04 2003 –
2006
5. Súng phun sơn - Đài
Loan
Chiếc 12 2003 –
2006
6. Máy hàn điện –
Trung Quốc
Chiếc 02 2003 –
2006
7. Máy hàn CO2 –
Trung Quốc
Chiếc 01 2003 –
2006
8. Máy mài kim loại –
Makita Nhật Bản
Chiếc 06 2003 –
2006
9. Máy uốn ống – Trung

Ôtô vận chuyển KIA
1,25 tấn (Hàn Quốc)
Chiếc 01 2001
Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Quy trình công nghệ sản xuất là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng và giá thành sản phẩm. Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm của
công ty được khép kín trong từng phân xưởng, do đặc thù cuẩ quy trình công
nghệ mà sản phẩm được tạo ra từ nhiều công đoạn sản xuất khác nhau.
 Công nghệ sản xuất nhà bóng.
Một cáI nhà bóng bao gồm nhiều bộ phận tách rời: máI nhà, cột nhà,
sàn nhà, bóng nhựa
 Công nghệ sản xuất bóng nhựa.
Nhựa PET sau khi được chọn màu theo sản phẩm sẽ được sấy khô qua
máy ép có sãn khuân định hình sản phẩm tạo thành phôi, phôi tạo phôI sau
khi kiểm nghiệm được sấy khô và qua máy thổi sẽ thành bóng.
e. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và tổ chức quản lý của công
ty
 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất.
Hiện nay công ty có 2 phân xưởng chính:
- Phân xưởng nhựa: chuyên sản xuất các loại bóng nhựa
- Phân xưởng kim loại: chuyên gia công các sản phẩm được làm từ sát thép.
 Đặc điểm tổ chức và bộ máy quản lý.
Mỗi phòng ban là một bộ phận của công ty được thành lập theo quyết

 Phó giám Đốc là người hỗ trợ cụng việc cho giám đốc theo chuyên
môn chính của mình, là người trực tiếp giám sát và đôn đốc các hoạt
động của các phòng ban khi Giám Đốc đi vắng .
2 - Phòng kế toán
Đây là phòng quản lý toàn bộ sổ sách, các loại hóa đơn và các loại chứng
từ khác của công ty. Phòng kế toán có trách nhiệm quản lí tài chính, cân đối
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
các khoản thu và chi cho các hoạt động của công ty sao cho hợp lý và hiệu
quả.
Phòng kế toán cũng có trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo niên độ
kế toán, là người thay mặt giám đốc làm việc với các cơ quan thuế vụ nhà
nước.
Phòng kế toán còn có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho giám đốc về
tình hình tài chính của công ty cũng như nhận các chỉ thị trực tiếp từ giám
đốc.
3 - Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh có trách nhiệm thay mặt công ty làm việc với khách
hàng, cũng như trực tiếp nhận đơn đặt hàng từ phía khách hàng nên phòng
kinh doanh là bộ phận quan trọng nhất trong việc đưa sản phẩm đến với khách
hàng và giữ vai trò chính trong việc thay mặt công ty chăm sóc khách hàng.
4 - Phòng hành chính-tổng hợp
Bộ phận tổ chức lao động: Căn cứ vào nhiệm vụ SX - KD, nghiên cứu,
đề xuất mô hình, tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của các đơn vị, bố trí
nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Tham mưu cho giám đốc

Là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất của công ty.
7 - Tổ hàn:
Bao gồm các nhân viên làm việc trong tổ, người quản lí tổ là tổ trưởng
đây là người quản lí trực tiếp mọi hoạt động diễn ra trong tổ, kiểm tra các sản
phẩm khi đưa vào hàn
8 - Tổ sơn:
Đây là một khâu khi các sản phẩm đã hoàn thành tổ sơn có trách nhiệm
sơn lên các sản phẩm đã hoan thành sao cho đúng với mẫu mã và chủng loại
đã đăt ra. Đay là khâu rất quan trọng bởi sản phẩm có bắt mắt khách hàng hay
không đó là bề ngoài của sản phẩm.
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Sơ đồ 1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH thiết bị Giáo
dục & Đồ chơi Thăng Long S.T.D
f) Đặc điểm về tình hình tài chính và một số chỉ tiêu kết quả sản xuất
kinh doanh đã đạt được của công ty:
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
15
Giám đốc
Phó
giám đốc
Phó
giám đốc

- Vốn tự bổ xung 313 2 315 2 392 2
- Vốn vay
Vốn lưu động 2.624 16 2.838 17 2.981 13
- Vốn tự bổ xung
- Vốn vay
Tổng vốn kinh doanh2 15.558 1003 16.339 1004 20.473 100
Nguồn: Phòng kế toán
Bảng 4 cho ta thấy tổng vốn kinh doanh của công ty tăng liên tục trong
hai năm gần đây, nhìn một cách khách quan thì đó là một dấu hiệu khả quan,
có thể giúp công ty vượt qua được những khó khăn trước mắt để đứng vững
và thực hiện kế hoạch tốt cho kế hoạch đặt ra trong năm 2008. Tuy nhiên trên
thực tế bên cạnh một số thành tựu mà công ty đạt được thì còn một số tồn tại
như: phần lớn vốn là do ngân sách cung cấp nhưng được một năm gần đây
công ty đã không phải vay vốn ngân hàng vì đã tự bổ xung vào cơ cấu vốn
một cách đều đặn qua các năm. Nhưng công ty vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc
phục. Cụ thể là cần phải chủ động hơn nữa trong sản xuất kinh doanh, chẳng
hạn để đáp ứng nhu cầu vay vốn cho đầu tư công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
cho tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ban lãnh đạo công ty cần phảI
nghiên cứu để tìm ra giảI pháp tăng nguồn vốn mà không quá phụ thuộc vào
vốn ngân sách như hiện nay. Hơn thế nữa, nhìn trong bảng cơ cấu vốn của
công ty ta có thể thấy cơ cấu vốn còn nhiều bất cập, vốn lưu động trong số
tổng số vốn kinh doanh của công ty còn quá nhỏ trong khi đó vốn cố định lại
chiếm một tỷ lệ khá lớn nhưng phần lớn là tài sản cố định cũ, lạc hậu nên vốn

Trđ
65 18
5
.
Tổng số lao động
Người
70 396
6
.
Thu nhập bình
quân
Ngđ
782 1.000
Nguồn: Phòng kế toán
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
17
Chuyờn ờ tụt nghiờp Khoa Thng Mai
______________________________________________________________
______________________________________________________________
T bang 5 trờn ta tinh mụt sụ chi tiờu sau:
Bang 6 - Bang anh gia cac chi tiờu hiờu qua san xuõt
STT Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2006 2007 So sánh
%

1 Doanh lợi sx Ngđ/đ 0.79 2.67 338 +1.88
2 Doanh lợi lđ Trđ/ng 0.0478 0.18 377 +0.132

doanh đảm nhận, tuy nhiên những hoạt động này không được tổ chức chặt
chẽ, còn thô sơ và hầu như không có một kế hoạch cụ thể nào được xây dựng
để định hướng cho các hoạt động marketing. Mặt khác, hiện nay trong phòng
kinh doanh cũng không có thành viên nào được đào tạo hay huấn luyện về
marketing, do đó khái niệm marketing trong họ rất mơ hồ, không rõ ràng. Về
cơ bản đây chính là thực trạng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay ở
Việt Nam. Tuy nhiên nếu xét trong dài hạn, nếu công ty không cải thiện được
thực trạng này cũng như tổ chức lại bộ máy marketing thì sẽ rất khó khăn cho
công ty trong việc thực hiện các mục tiêu của mình, vị trí hiện nay của công
ty sẽ bị đe dọa nếu như có một doanh nghiệp khác làm tốt hơn công ty trong
lĩnh vực marketing. Sẽ là rất khó cho công ty nếu như họ phải xây dựng một
bộ phận marketing riêng biệt và chuyên nghiệp. nếu xét trên quy mô hiện nay
của công ty cũng như tính chất thị trường mà công ty tham gia…thì việc
thành lập một đội ngũ marketing chuyên nghiệp có thể sẽ làm tăng gánh nặng
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
về chi phí hoạt động của công ty. Tuy nhiên công ty cũng có thể không cần
phải thành lập bộ phận marketing riêng, các hoạt động marketing vẫn do
phòng kinh doanh đảm nhận nhưng công ty phải nhanh chóng bù đắp những
kiến thức cơ bản cho nhân viên của mình thông qua những khóa đào tạo ngắn,
đặc biệt là đối với các nhân viên thuộc phòng kinh doanh hiện nay của công
ty nhằm bảo đảm tính hiệu quả trong các hoạt động marketing sau này của
công ty.
2.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ là một yếu tố hết sức quan trọng đối với bất kỳ một

Đơn vị tính: triệu đồng
năm
thị trường
2006 2007
Hà Nội 4.190 4.420
Hải Phòng 3.345 4.012
Huế 2.587 2.677
Đà Nẵng 369
Thanh Hoá 1.014 1.346
Bắc Giang 619 641
Thái Nguyên 754 669
Hoà Bình 412 400
Nam Định 535 524
Yên Bái 125 214
TP HCM 342 359
Quảng Ninh 226 211
Nguồn: phòng kế toán
Trước đây công tác thị trường và tiêu thụ sản phẩm gặp rất nhiều khó
khăn, do nhiều nguyên nhân. Cụ thể là:
- Sản phẩm của công ty bị cạnh tranh rất mạnh về cả giá cả, chất lượng,
mẫu mã, số lượng đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng đặc biệt là ngày càng có
nhiều công ty tham gia thị trường sản xuất nhựa.
- Công tác nghiên cứu và tiếp thị còn chưa hoàn thiện, nhân sự của
phòng thị trường thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng.
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
- Thông qua hệ thống các nhà phân phối trung gian để thu thập các thông
tin về các phản hồi sau mỗi đợt khuyến mại, tăng, giảm giá, tình hình đối thủ
cạnh tranh...
- Từ những đơn đặt hàng lớn trực tiếp tới công ty, nhân viên phòng thị
trường có thể phân loại và nắm được một phần nhu cầu thị trường. Tuy nhiên,
dựa vào những đơn đặt hàng lớn này mang nhiều tính chủ quan và thiếu linh
hoạt. Nên trên thực tế, phòng thị trường vẫn kết hợp cả ba nguồn thông tin
trên để tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường, đưa ra các quyết định sản
xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào số lượng đã bán kỳ trước theo kế hoạch và thực tế, số
lượng đơn đặt hàng trong thời gian tới để biết sản phẩm có được khách hàng
chọn dùng, ưa thích hay không.
- Căn cứ vào chính sách nhập khẩu của Nhà nước, chính sách thuế má
và các thông tin trên, công tác xử lý dữ liệu và đưa ra các quyết định về thị
trường được các cán bộ phòng Kinh Doanh và phòng Kế hoạch dựa vào kinh
nghiệm để thực hiện, dự đoán về xu thế biến động thị trường, ước tính số
lượng tiêu thụ trong kỳ tới. Tuy nhiên, việc xác định này còn gặp nhiều khó
khăn, thiếu khoa học, mang nhiều tính chủ quan nên còn bộc lộ rất nhiều hạn
chế như việc xác định nhầm nhu cầu thị trường (do căn cứ vào tình trạng khan
hiếm giả tạo trên thị trường) về mặt hàng bút bi, bút dạ gây nên tình trạng ế
đọng, tồn kho lớn.
b. Xây dựng chính sách sản phẩm .
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thị trường và dựa vào tình hình thực
hiện chính sách sản phẩm của các công ty cạnh tranh, công ty đã nghiên cứu
và triển khai, thiết kế đưa ra sản phẩm mới hoặc đổi mới, cải tiến, hoàn thiện
sản phẩm hiện có.
______________________________________________________________

lượng dự trữ thường xuyên cần cho phân phối, và lượng dự trữ bảo hiểm để
đề phòng có các rủi ro xảy ra gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ. Nguyên
tắc dự trữ được công ty áp dụng trong nội bộ cũng như đối với việc thuyết
______________________________________________________________
______________________________________________________________
Vương Triệu Thành Lớp KV_16
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương Mại
______________________________________________________________
______________________________________________________________
phục khách hàng dự trữ sản phẩm của mình là : lượng dự trữ tối thiểu = 1,5
lần lượng hàng dự kiến bán, mức dự trữ tăng = mức bán hàng tăng. Công ty
coi tình trạng "cháy hàng" có nghĩa là mất số bán đó mãi mãi. Theo quan
điểm trên, người quản lý kho phải chịu trách nhiệm sao cho không bao giờ
xảy ra tình trạng thiếu hàng khi phân phối. Tuy nhiên trên thực tế, do sự dự
báo về nhu cầu thị trường sai nên kế hoạch sản xuất đặt ra thiếu so với thực
tế, nên vẫn có khi xảy ra trường hợp hết sạch hàng dự trữ trong kho.
đ. Chính sách giá
Giá là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ sản
phẩm. Việc xây dựng chính sách và chiến lược giá được giao cho phòng kế
hoạch thực hiện, giá đặt ra phải đảm bảo bù đắp chi phí, có lãi để duy trì sự
phát triển của công ty và phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh chung
của công ty.
Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của công ty như đã
nêu trên nhìn chung đã phần naò phản ánh được sự nỗ lực của công ty trong
việc hạ giá sản phẩm để tăng doanh số, lợi nhuận của mình. Song trên thực tế,
giá bán đơn vị sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng góp phần vào việc
thực hiện kế hoạch tăng doanh thu, tăng khả năng cạnh tranh trên thương
trường. Chiến lược giá của công ty thường thay đổi căn cứ vào một số lý do
sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status