1
LÝ LUN V CHNG CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HI VI DOANH NGHIP TRONG NGÂN
I
1.1. Hong cho vay trung và dài hi vi doanh nghip trong Ngân hàng
i
1.1.1. Khái niệm cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp trong Ngân hàng
thương mại
Theo PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, Giáo trình Ngân hàng Thương mại, Đại học
kinh tế Quốc dân, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2014 “ Cho vay là việc ngân
hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi
trong khoảng thời gian xác định. Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán
hàng cho khách hàng”
Theo khoản 4 điều 16 Luật số 47/2010/QH12 – Luật các tổ chức doanh nghiệp
ngày 16/06/2010 của Quốc hội quy định: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thảo thuận với nguyên
tắc hoàn trả cả gốc và lãi”
Về thời hạn cho vay thì theo khoản 2 điều 8 quyết định số 1627/2001/QĐ-
NHNH việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ngày
31/12/2001 về của thống đốc NHNN quy định: “Cho vay trung hạn là các khoản vay
có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng”. Đây là loại hình cho vay trong đó
các bên thỏa thuận thời hạn sử dụng vốn vay là từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các tài sản cố định hay sử dụng để mua sắm
các loại tài sản mà bên vay cần kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt…Tại
khoản 2 điều 8 quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN cũng quy định “Cho vay dài hạn
là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên”. Nhưng mục đích của các
khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư.
Như vậy, ta có thể thấy “Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là việc
án đầu tư thường là để tài trợ nhu cầu vốn cố định của doanh nghiệp, tuy toàn bộ số
vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó chỉ chuyển một phần giá trị
vào các sản phẩm được sản xuất ra trong suốt quá trình khấu hao. Do đó, để đảm bảo
Ngân hàng thương mại có thể thu hồi nợ cả gốc lẫn lãi việc thu nợ phải thực hiện trong
thời gian dài qua nhiều kỳ hạn trả nợ.
Ngun tr n t hiu qu s dng vn vay ca doanh nghip: Cho vay trung
và dài hạn đối với doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu cho việc mua sắm các thiết bị,
TSCĐ và TSLĐ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh nên nguồn trả nợ được trả từ
hiệu quả sử dụng vốn vay cụ thể là nguồn trả nợ ở đây được trích từ khấu hao và lợi
nhuận do dự án đầu tư mang lại.
3
Các kho phc tp cao: Do các khoản vay trung và dài
hạn đối với doanh nghiệp thường dùng để tham gia vào các dự án thường có quy mô
lớn, thời gian hoạt động lâu dài, tính phức tạp cao. Trong khi đó bản thân các cán bộ
tín dụng của ngân hàng trong nhiều trường hợp không có đủ chuyên môn để thẩm
định, phải mời các chuyên gia cùng với các cán bộ tín dụng, sau đó mới đưa ra được
kết luận về khách hàng vay vốn, dự án vay vốn. Từ đó ngân hàng mới đưa ra quyết
định cho vay hay từ chối cho vay.
1.1.2.2. Vai trò của cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp trong ngân hàng
thương mại
i vi doanh nghip
Là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở
rộng thị trường: Đó là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Bất cứ doanh nghiệp nào
cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất.
Mở rộng sản xuất không phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành một sớm
một chiều. Đó là hoạt động lâu dài và cần có nguồn vốn dài hạn. Nhưng không phải
doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh. Do vậy nhu
cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp rất cần thiết. Với những
lợi thế đặc thù, tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng được các doanh nghiệp ưa
Giúp ngân hàng phân tán rủi ro: Mỗi hoạt động tín dụng của ngân hàng đều có
ưu nhược điểm khác nhau, nó luôn luôn tiềm ẩn những rủi ro nên việc cung cấp dịch
vụ cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp giúp ngân hàng phân tán rủi ro, hạn
chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Giúp ngân hàng tăng khả năng sinh lời: Cho vay trung và dài hạn đối với
doanh nghiệp giúp gia tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng từ đó giúp ngân hàng hoạt
động hiệu quả và có khả năng phát triển trong tương lai.
Giúp ngân hàng mở rộng mối quan hệ với doanh nghiệp: Cho vay trung và dài
hạn đối với doanh nghiệp giúp ngân hàng tạo dựng được hình ảnh với các doanh
nghiệp đồng thời giúp ngân hàng tìm kiếm được nhiều hợp đồng khách hàng doanh
nghiệp mới có tiềm năng từ đó hoạt động ngân hàng cũng được phát huy một cách triệt
làm cho lợi nhuận của ngân hàng sẽ ngày một tăng lên.
i vi nn kinh t
Đảm bảo nền kinh tế phát triển theo chiều sâu: Hoạt động cho vay trung và dài
hạn cho phép đối tượng đi vay có được nguồn vốn với thời hạn trả nợ lâu dài, đủ để có
thể tham gia vào các dự án chiến lược, có ý nghĩa trong đầu tư và phát triển cho tương
lai. Việc xây dựng các công trình hạ tầng như: đường xá, cầu cảng, sân bay, các đô thị,
… là những yêu cầu không thể thiếu đối với mỗi quốc gia; các chính sách kinh tế vĩ
mô có ảnh hưởng đến nền kinh tế trong dài hạn giúp đất nước phát triển bền vững,
tất cả đều cần có sự tham gia của nguồn vốn trung dài hạn. Vì thế, có thể nói cho vay
trung và dài hạn đối với doanh nghiệp đóng vai trò to lớn trong việc đảm bảo thực hiện
các chương trình, mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đưa nền kinh tế đi lên
vững chắc, theo chiều sâu.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với mục tiêu của Chính phủ:
Trong điều kiện thị trường tài chính còn chưa phát triển như hiện nay thì cho vay trung
5
và dài hạn đối với doanh nghiệp vẫn sẽ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình
CNH – HĐH đất nước. Thông qua hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh
nghiệp, các ngành kinh tế ưu tiên phát triển sẽ được đáp ứng nhu cầu cho vay và
một cơ sở cho ngân hàng tiến hành hạch toán kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ với
ngân sách nhà nước, đến thời kỳ trả nợ mà đơn vị vay vốn không trả cho ngân hàng thì
Thang Long University Library
6
ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất
thông thường. Đồng thời nó đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của vật tư, hàng hoá
và sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá
cả. Với nguyên tắc này ngân hàng bảo toàn được vốn , kịp thời đưa vốn vào hoạt động
kinh doanh của mình, có thu để bù đắp chi và có lãi nhằm duy trì và phát triển hoạt
động của bản thân ngân hàng.
1.1.4. Điều kiện cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: Vì nếu doanh nghiệp có năng
lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật thì hợp đồng cho vay mới được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra
giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn
cam kết: Nó là cơ sở để ngân hàng có nguồn thu để ngân hàng trả gốc và lãi cho nguồn
vốn vay của mình đồng thời nó cũng duy trì và phát triển hoạt động của ngân hàng.
Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp đúng mục đích: là điều kiện để doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả từ đó tạo ra nguồn thu để trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Có dự án đầu tư khả thi phù hợp và hiệu quả hợp với quy định của pháp luật:
Vì khi dự án đầu tư có tính khả thì, hiệu quả phù hợp với quy định của luật pháp thì
doanh nghiệp mới hoạt động hiệu quả, có nguồn thu từ đó ngân hàng có thể thu được
nợ từ các doanh nghiệp đi vay, đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định: Vì nếu thực
hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay sẽ giúp ngân hàng có nguồn thu nợ thứ
2, hơn nữa nó còn gắn trách nhiệm vật chất của doanh nghiệp đi vay trong suốt quá
trình sử dụng vốn của ngân hàng.
tiền của doanh nghiệp tăng lên những nơi mà pháp luật quy định về việc ngân hàng
phải chấp nhận mọi yêu cầu vay vốn trong thời hạn của hạn mức cho vay thì ngân
hàng thường sẽ tính phí cam kết vay vốn trên phần cho vay không sử dụng hoặc trên
toàn bộ giá trị hợp đồng cho vay luân chuyển.
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ chức tín
dụng tham gia vào một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một
khách hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết
với nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ
chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án.
1.1.5.3. Phân loại theo loại tiền
Cho vay bằng đồng nội tệ: là việc ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết giao
cho doanh nghiệp một khoản tiền bằng tiền nội tệ để sử dụng vào mục đích xác định
trong thời gian nhất định theo thỏa thuận có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay bằng đồng ngoại tệ: là việc ngân hàng thương mại giao hoặc cam kết
giao cho doanh nghiệp một khoản tiền bằng tiền ngoại tệ để sử dụng vào mục đích xác
định trong thời gian nhất định theo thỏa thuận có hoàn trả cả gốc và lãi.
Thang Long University Library
8
1.1.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay trung và dài hạn đối với doanh
nghiệp
Cầm cố tài sản: Là việc một bên (người vay, bên thứ ba) gọi là bên cầm cố giao
tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng quản lý, bảo quản để thực hiện
nghĩa vụ trả nợ. Tài sản cầm cố gồm: Việt Nam đồng, ngoại tệ, số dư trên tài khoản
tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu, Sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi
và các giấy tờ khác có giá trị như tiền, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý,
đá quý và các vật có giá khác (là tài sản không phải là bất động sản), tài sản hình thành
trong tương lai. Trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoản bảo hiểm cũng
thuộc tài sản cầm cố.
Thế chấp tài sản: Là việc doanh nghiệp dùng tài sản thuộc sở hữu hoặc quyền sử
Đối với các báo cáo kết quả kinh doanh dự tính cho ba năm tới và dự án đầu
tư, khả năng vay trả, nguồn trả;
Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh
với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng vay và phù hợp với
phương án dự kiến đầu tư; ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu
hướng phát triển của ngành trong tương lai.
Kiểm tra mục đích vay vốn
Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án đầu tư có phù hợp với đăng
ký kinh doanh;
Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay với
danh mục những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện
theo quy định của Chính phủ);
Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm
bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành. Những giấy tờ cần có
để hoàn thành bước 1:
Kiểm tra, xác minh thông tin: Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về
khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau:
Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng;
Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng;
Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết
bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm;
Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng
làm việc, các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ
quan thuế, v.v ).
Bước 2: Phân tích tín dụng
Đây là khâu giúp phân tích khả năng trong hiện tại và tương lai của khách hàng.
Quá trình bao gồm tìm những tình huống có thể gây rủi ro cho ngân hàng, khả năng
ngân hàng có thể kiểm soát những rủi ro đó để từ đó dự kiến những biện pháp phòng
Thang Long University Library
10
Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung
các điều kiện vay vốn;
Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu;
11
Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay. Sau
đó trình trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, trưởng phòng tín
dụng có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định.
4. Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm
định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo ngân hàng chi nhánh
phê duyệt:Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đó kiểm tra lần cuối hồ sơ pháp
lý, hồ sơ vayvốn, Ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ quyết định:
Duyệt đồng ý cho vay;
Duyệt cho vay có điều kiện;
Không đồng ý;
Triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để quyết định đối với trường hợp
khoản vay lớn hoặc phức tạp.
Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Ngân hàng cấp
trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, ngân hàng khu vực mới được
phép giải ngân. Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền cho vay,
lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có).
Bước 4: Giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay
Giải ngân là hành động ngân hàng phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức
cho vay được cam kết trong hợp đồng. Nguyên tắc ở khâu này là giải ngân gắn vận
động tiền tệ với vận động của hàng hóa đối ứng để đảm bảo khả năng thu nợ sau này,
góp phần phát hiện và sửa đổi những sai lầm nếu có ở khâu trước.
Kiểm soát trong khi cho vay là công việc quan trọng của mỗi ngân hàng trong
suốt thời hạn của hợp đồng tín dụng. Giám sát tín dụng có thể gồm:
Giám sát tài khoản hiện có của khách hàng tại ngân hàng.
Giám sát trả lãi định kì của khách hàng.
Xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và
khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho vay, điều mà
ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục
đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng
hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh
tranhcủa ngân hàng trên thị trường.
Xét từ góc độ doanh nghiệp vay vốn: Một khoản vay được khách hàng đánh giá
là tốt khi nó thoả mãn được nhu cầu của họ. Mức độ thoả mãn của khách hàng thể hiện
ở chỗ khoản vay đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của
họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được
tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội:
Chất lượng cho vay là khả năng đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong lĩnh vực mà khoản tín dụng ngân hàng tham gia hoạt động .
13
Chất lượng các khoản vay tốt đồng nghĩa với việc sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, sản phẩm cung ứng với chất lượng tốt và giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu trong
nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh tranh trên thị trường góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, ngoài ra nó còn thể hiện
tính an toàn cao của hoạt động ngân hàng, nâng cao khả năng thanh toán, chi trả và
hạn chế được rủi ro.
Như vậy “chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là sự đáp
ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn cho doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
song cũng phảo đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội”. Chất lượng của các khoản vay trung và dài hạn
đối với doanh nghiệp được đánh giá là tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích
phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho
ngân hàng đúng hạn, vừa bù đắp được chi phí, vừa có lợi nhuận cho doanh nghiệp,
đem lại hiệu quả kinh tế cho xã hội.
Đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn đối vơi doanh nghiệp là điều kiện
để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán. Khi chất lượng cho vay trung và dài
hạn được đảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn cho vay, với một lượng tiền như cũ có thể
thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng
cố sức mua của đồng tiền.
Chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp góp phần kiềm chế
lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Thông qua cho vay
chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vay trung và
dài hạn của ngân hàng thương mại đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền trong lưu
thông, là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát. Bởi vậy đảm bảo chất lượng cho vay
trung và dài hạn sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưu thông, góp phần hạn chế
lạm phát ổn định tiền tệ, tăng uy tín quốc gia.
Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là công cụ phát triển kinh tế xã
hội, thông qua sự đánh giá, phân tích hiệu quả của các dự án đầu tư đã góp phần khai
thác mọi tiềm năng về tài nguyên, lao động và tiền vốn để tăng năng lực sản xuất, cung
cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động … Do đó chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao sẽ
góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng,
các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế.
Đối với doanh nghiệp
Thực tế đã chứng minh rằng, xã hội càng phát triển thì sự cạnh tranh giữa các cá
nhân, tập thể càng lớn, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó
khăn và thách thức như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp càng phải gồng mình lên,
lao vào cuộc chạy đua gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần luôn đổi
mới mình, tăng đầu tư để tái sản xuất, mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đi kèm với đó là nhu cầu về vốn ngày càng tăng cao, đặc biệt là
nguồn vốn có thời hạn dài và ổn định. Dựa vào nguồn vốn này doanh nghiệp có thể
yên tâm tập trung vào đầu tư, nâng cao hiệu quả của dự án, chịu đựng được những sức
15
giới thiệu ngân hàng cho các đối tác khác, trởthành khách hàng trung thành của ngân
hàng. Từ đó, góp phần gia tăng doanh số, thị phần, lợi nhuận và vị thế của ngân hàng
trên thị trường. Đó là mục tiêu mà bất cứ ngân hàng nào cũng mong muốn đạt được.
Mức độ cải thiện hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp sau khi sử
dụng dịch vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng
Thang Long University Library
16
Mức độ cải thiện hoạt động kinh doanh sản của doanh nghiệp sau khi sử dụng dịch
vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng cũng phản ánh chất lượng cho vay trung và
dài hạn đối với doanh nghiệp. Nếu sau khi sử dụng dịch vụ cho vay trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp của ngân hàng giúp doanh nghiệp kinh doanh sản xuất có hiệu quả
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng chứng tỏ chất lượng của khoản vay là tốt. Ngược lại
nếu sau khi sử dụng dịch vụ cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân
hàng mà vẫn không giúp cho doanh nghiệp làm ăn tốt hơn, hoạt động sản xuất hiệu quả
hơn thì chứng tỏ chất lượng dịch vụ khoản vay của ngân hàng là chưa tốt.
Mức độ sẵn sàng quay trở lại sử dụng dịch vụ tại ngân hàng
Dịch vụ cho vay tốt là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của bất kì ngân
hàng nào. Ngân hàng thể đưa ra nhiều chương trình để thu hút doanh nghiệp mới,
nhưng nếu ngân hàng đó không biết cách làm cho những doanh nghiệp đó quay lại sử
dụng dịch vụ của ngân hàng lần sau, thì việc kinh doanh của ngân hàng không thu
được lợi nhuận lâu dài. Chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tốt
là mang khách hàng quay trở lại. Nói một cách cụ thể hơn là khiến họ cảm thấy thể sử
dụng dịch vụ của ngân hàng qua và sẵn sàng quay trở lại sử dụng dịch vụ.
i vi
Khả năng rút ngắn thời gian giải quyết nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
Khách hàng đến với ngân hàng mong muốn được vay vốn phù hợp với thời gian
nhanh nhất và chi phí thấp nhất. Nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở phục vụ
khách hàng tốt nhất nhưng cũng phải đảm bảo an toàn cho vay. Hiện nay quy định thời
hạn xét duyệt cho vay là tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin vay vốn. Trong
những thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tốt nhất trên các mặt: thông tin về
khách hàng, thông tin về dự án (tính hiệu quả của dự án, xu hướng phát triển đối với
sản phẩm của dự án, thông tin về thị trường, giá cả, cạnh tranh ) một cách nhanh
chóng và chuẩn xác nhất, thông tin quản lý đối với các khách hàng lớn vay vốn của
nhiều tổ chức tín dụng. Độ tin cậy của các thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ
tín dụng ra quyết định cho vay và ảnh hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả, chất lượng cho vay ngân
hàng nói chung và chất lượng cho vay trung, dài hạn nói riêng cao thì ngân hàng phải
luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu trên. Các chỉ tiêu thường xuyên được kiểm tra và
đánh giá giúp cho ngân hàng nhìn nhận được mặt tốt và hạn chế từ đó có những biện
pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động ngân hàng mình đồng thời tránh được rủi ro
trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp (%)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng của tất cả các khoản cho vay trung và
dài hạn đối với doanh nghiệp mà ngân hàng đã phát ra cho vay qua các năm không kể
món vay đó đã thu hồi về hay chưa. Nếu như các nhân tố khác cố định thì tốc độ doanh
Thang Long University Library
18
số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay trung và dài hạn
đối với doanh nghiệp của ngân hàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố khác thì
chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt. Nếu kết hợp với chất lượng cho vay
trung và dài hạn doanh nghiệp cao, hoạt động cho vay sẽ mang lại an toàn, lợi nhuận
và tạo điều kiện phát triển cho ngân hàng. Song nếu chất lượng cho vay thấp, kết hợp
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và
đánh tình hình thực hiện kế hoạch cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của
19
ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có
hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách
hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch cho vay trung và dài hạn đối với doanh
nghiệp chưa hiệu quả.
Tỷ trọng vốn cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp:
Tỷ trọng này cho biết cơ cấu dư nợ cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của ngân hàng. Tỷ lệ càng cao cho biết
qui mô cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng là lớn. Nói chung
các ngân hàng đều mong muốn tỷ lệ này cao do cho vay trung dài hạn đối với doanh
nghiệp mang lại thu nhập cao hơn so với tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên do đặc tính rủi
ro cao nên ngân hàng sẽ căn cứ vào đặc điểm riêng của nguồn vốn, khả năng quản lý
trình độ chuyên môn của mình để xác định tỷ lệ này cho phù hợp. Nếu chất lượng cho
vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tốt, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn đối
với doanh nghiệp cao thì chứng tỏ công tác cho vay trung và dài hạn đối với doanh
nghiệp của ngân hàng đang phát triển,an toàn và rủi ro ít. Ngược lại nếu chất lượng
cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thấp, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn
đối với doanh nghiệp cao thì sẽ có độ rủi ro cao, khả năng gây ra tổn thất cho ngân
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 điều này.
Nợ quá hạn là một khoản nợ mà người đi vay cá nhân/doanh nghiệp khi đến hạn
phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng doanh nghiệp không trả được
cho ngân hàng, nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân/ doanh nghiệp vay vốn. Nợ xấu
21
là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 Nợ quá hạn là những khoản nợ thuộc
nhóm 2.
Ngân hàng muốn nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn bằng cách đáp
ứng nhu cầu doanh nghiệp nhưng nếu đáp ứng một cách ồ ạt, không có chọn lọc và sự
thẩm định kỹ càng khách hàng của mình thì rủi ro cho vay là rất cao. Khi đó chất
lượng cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tăng không còn phát huy được tính
tích cực và hiệu quả của nó nữa. Rủi ro cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp
được phản ánh ở các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ quá hạn:
trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng ngày càng kém. Ngược lại nếu
Thang Long University Library
22
tye lệ nợ xấu ngày càng giảm chứng tỏ chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với
doanh nghiệp của ngân hàng ngày càng cao.
Khả năng thu hồi nợ cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Nếu chỉ tiêu này trên 50% thì tình hình hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với
doanh nghiệp có chiều hướng gặp nhiều bất lợi có thể trở thành nợ không có khả năng
thu hồi. Do đó, ngân hàng cần theo dõi nợ xấu chặt chẽ hai chỉ tiêu này để có biện
pháp kịp thời thu hồi nợ tránh rủi ro.
Vòng quay vốn cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Vòng quay vốn thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho
nền kinh tế, nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được nợ khách hàng
bao nhiêu để có thể lại cho vay mới. Đây là chỉ tiêu quan trọng được các ngân hàng
tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và hiệu quả cho
vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ
nguồn vốn vay của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất lưu thông hàng hóa, chất lượng cho vay trung và dài hạn tốt. Nếu vòng quay vốn
càng thấp chứng tỏ nguồn vốn vay của ngân hàng luân chuyển chậm, chất lượng cho
vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp giảm.
Chỉ tiêu lợi nhuận
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan
Chính sách cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng
Chính sách cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp là những định hướng
cơ bản cho hoạt động tín dụng của một NHTM, có ảnh hưởng lớn đến thành công hay
thất bại của ngân hàng. Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chính sách cho
vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng
và nhân viên ngân hàng làm việc, tạo ra sự chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng
và thống nhất chung trong hoạt động cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả
sinh lời. Một chính sách tín dụng đúng đắn cần phải phù hợp với đặc điểm hoạt động
cũng như mục tiêu của mỗi ngân hàng và tình hình hiện tại của nền kinh tế. Chính sách
cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường bao gồm:
Chính sách khách hàng;
Chính sách quy mô và giới hạn cho vay;
Chính sách lãi suất và phí suất cho vay;
Chính sách về thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ;
Chính sách về các khoản đảm bảo;
Chính sách với các tài sản có vấn đề.
Chính sách cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng tốt làm
giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng từ đó
chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp được cải thiện. Ngược lại
chính sách cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp của ngân hàng không tốt
làm hoạt động kinh doanh của ngân hàng kém hiệu quả, gây tổn thất cho ngân hàng,
chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thấp.
Thang Long University Library
24
Khả năng thẩm định cho vay
Thẩm định là công tác đánh giá, kiểm tra, dự đoán về sự chính xác, an toàn cũng
như hiệu quả của hợp đồng tín dụng. Thẩm định sẽ giúp các ngân hàng xem xét được
một cách toàn diện mọi mặt của một phương án để tính toán tính khả thi của phương
đối tượng trong xã hội, đối mặt với nhiều cám dỗ, nhiều điều kiện để thực hiện các
25
hành vi sai trái và vụ lợi. Vì vậy, cán bộ ngân hàng cần phải được lựa chọn trên cả tiêu
chí kĩ năng nghề nghiệp lẫn đạo đức. Cán bộ tín dụng phải có khả năng phân tích,
thẩm định dự án,thẩm định năng lực tài chính của khách hàng, có kĩ năng mềm và sự
khách quan trong công việc để đưa ra những quyết định tín dụng chính xác, đồng thời
cũng phải trung thực, không vụ lợi, cống hiến cho hoạt động của ngân hàng.
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp, các cán bộ ngân hàng chính
là hình ảnh của ngân hàng. Nếu kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn, đạo đức của các
cán bộ tín dụng tốt thì sẽ làm tăng thêm chất lượng cho vay trung và dài hạn đối với
doanh nghiệp của ngân hàng. Ngược lại nếu các cán bộ tín dụng có năng lực chuyên
môn kém, kinh nghiệm nghề nghiệp còn hạn chế thì khả năng nắm bắt thông tin từ
khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến nhà hoạch định chính sách ngân hàng không tốt,
quy trình nghiệp vụ sẽ xảy ra nhiều hạn chế …Làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay
trung và dài hạn đối với doanh nghiệp.
Thông tin tín dụng
Thông tin tín dụng là cơ sở để các cán bộ ngân hàng đưa ra quyết định về cho vay,
bảo đảm tiền vay, đánh giá năng lực thật sự của khách hàng , … giúp giảm thiểu rủi ro,
nâng cao chất lượng của khoản vay. Chính vì thế nguồn thông tin có chất lượng là một
yếu tố vô cùng quan trọng. Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, ai là người
nắm bắt được thông tin, đó sẽ là người chiến thắng, thông tin càng nhanh nhạy, chính
xác, toàn diện thì càng giúp cho ngân hàng thu được lợi nhuận cao và hạn chế được
những thiệt hại có thể xảy ra. Nếu một ngân hàng nắm bắt kịp thời những thông tin về
kinh tế, xã hội, thị trường thì ngân hàng đó sẽ đưa ra những phương hướng hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp nói
riêng phù hợp. Những thông tin về doanh nghiệp chính xác thì hoạt động cho vay của
ngân hàng đối với từng doanh nghiệp sẽ hợp lý và chủ động hơn. Điều đó sẽ giúp cho
chất lượng của các khoản vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp được nâng cao.
Ngược lại nếu thông tin không kịp thời, chính xác thì ngân hàng sẽ cho vay không hợp