Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty cổ phần Sông Đà 11 - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG THỊ THE

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11 Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG


Tập đoàn kinh tế, tổng công ty là loại hình liên công ty xuất
hiện từ lâu ở các nước có nền kinh tế phát triển, được hiểu là tổ hợp
các công ty có tư cách pháp nhân, có mối liên kết với nhau về tài
chính, công nghệ, thị trường và các mối liên kết khác xuất phát từ
lợi ích của chính các công ty thành viên đó. Việc hình thành các
tổng công ty, các tập đoàn kinh tế lớn ở Việt Nam hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con là một hệ quả tất yếu cần có.
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính
cũng như có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của tập đoàn
hoặc tổng công ty, đòi hỏi phải có công cụ kế toán phản ánh tình
hình này. Đó chính là Báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con, vì vậy cuối năm Công ty phải lập Báo cáo tài chính
hợp nhất. Công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất ở Công ty Cổ phần
Sông Đà 11 chưa được hoàn thiện về hệ thống sổ sách theo dõi chi
tiết các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến giao dịch nội bộ giữa các
công ty trong tổng công ty. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về chủ
đề Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11.
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập
Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11” để làm
luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm làm rõ những tồn tại về công tác lập báo cáo tài
chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11; qua đó, đề xuất ý
ki
ến góp phần hoàn chỉnh việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất ở
Công ty Cổ phần Sông Đà 11.
2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHẤT
1.1. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.1.1. Khái
niệm

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập
đoàn được
trình bày nh
ư
báo cáo tài chính c

a m

t doanh nghi

p.
Báo cáo này
đượ
c l

p trên c
ơ
sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ
và các công ty con.
1.1.2. Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp nằm trong phạm vi hợp nhất bao gồm công
ty mẹ và các doanh nghiệp trong nước hay ở nước ngoài:

Báo cáo tài chính hợp nhất phải lập và nộp vào cuối kỳ kế toán
năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và phải
được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế
toán năm.
1.2. QUY TRÌNH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
1.2.1. Thu thập BCTC của các thực thể được hợp nhất và
thông tin giao dịch nội bộ
Căn cứ số liệu để lập Báo cáo tài chính hợp nhất là các Báo cáo
tài chính của các công ty con, kết hợp với các số liệu cho các nghiệp vụ
liên quan đến quyền kiểm soát của các công ty liên doanh, liên kết.

1.2.2. Xử lý giao dịch nội bộ
Các tài liệu kế toán phục vụ cho lập Báo cáo tài chính hợp
nhất sau khi được thu thập cần phải được kiểm tra tính hợp lý và
trung thực. Trong trường hợp nếu cần có sự điều chỉnh số liệu thì cần
thiết phải xử lý trước khi tiến hành vận dụng kỹ thuật lập Báo cáo tài
chính hợp nhất.

5

1.2.3. Lập
Báo cáo tài chính hợp nhất
Theo chuẩn mực kế toán số 25, các bước cơ bản khi áp dụng
phương pháp hợp nhất như sau:
Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu không cần điều chỉnh trong Bảng
cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
mẹ và các công ty con trong thực thể hợp nhất.
Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công
ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn

CÁO TÀI CHÍNH
1.3.1. Tổ chức sổ theo dõi giao dịch nội bộ, sổ kế toán
hợp nhất
Sổ kế toán hợp nhất dùng để ghi chép và lưu trữ toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện có liên quan đến quá trình
lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tổng công ty. Các sổ kế toán này
chỉ dùng cho mục đích lập Báo cáo tài chính hợp nhất mà không
được dùng ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để lập Báo cáo tài chính
riêng của các công ty trong tổng công ty.
1.3.2. Các tài liệu bổ sung thông tin phục vụ công tác lập
Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo chi tiết các khoản đầu tư tài chính nội bộ giữa các
công ty trong tổng công ty (các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và
dài hạn khác); Báo cáo chi tiết danh sách các công ty góp vốn trong
tổng vốn chủ sở hữu của công ty; Báo cáo chi tiết các khoản công
nợ, khoản vay nội bộ các công ty trong tổng công ty; Bảng chi tiết
tài sản điều chuyển nội bộ; Báo cáo chi tiết các khoản chia cổ tức,
chia lợi nhuận các đơn vị với nhau; Báo cáo chi tiết luồng tiền
trong nội bộ tổng công ty…
K
ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7

CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG
ĐÀ 11

nhánh thành viên đều có Ban tài chính kế toán.
b. Hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán áp dụng trong công ty là hình thức Nhật
ký chung, thực hiện trên máy vi tính. Dữ liệu được nhập vào phần
mềm kế toán UNESCO Acounting, ghi chép hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tuân thủ đầy đủ yêu cầu của chuẩn mực kế toán và
Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.1.3. Các khoản đầu tư tài chính của Công ty Cổ phần
Sông Đà 11
a. Đầu tư vào công ty con
Đến ngày 31/12/2012 Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đầu tư vào
ba công ty con với số vốn là 36.431.773.480 đồng.
b. Đầu tư vào công ty liên kết
Tính đến thời điểm cuối năm 2012, Công ty Cổ phần Sông Đà 11
đầu tư vào hai công ty liên kết với tổng số vốn là 19.927.715.405 đồng.
c. Các khoản đầu tư tài chính khác
c1. Đầu tư tài chính ngắn hạn
Giá trị khoản đầu tư ngắn hạn tính đến ngày 31/12/2012 của
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là 19.452.000.000 đồng.
c2. Đầu tư tài chính dài hạn
Giá tr
ị khoản đầu tư ngắn hạn tính đến ngày 31/12/2012 của
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là 5.000.000.000 đồng.

9

2.2. CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 11
2.2.1. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất

BCTC
của các
chi
nhánh
thành
viên
BCTC tổng hợp của
Công ty Cổ phần
Sông Đà 11
BCTC của các công
ty con
BCTC của các công
ty liên kết
BCTC hợp
nhất của Công
ty Cổ phần
Sông Đà 11

10

a. Thu thập Báo cáo của các đơn vị cần hợp nhất
Theo thời gian quy định của Công ty (sau 60 ngày kể từ ngày
kết thúc niên độ kế toán) các Công ty con phải hoàn tất Báo cáo tài
chính nộp về Công ty mẹ.
Đối với các công ty liên kết với Công ty Cổ phần Sông Đà 11,
cần thu thập Báo cáo tài chính năm 2012 để thực hiện điều chỉnh
khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu
khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
b. Trình tự kỹ thuật lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Trình tự lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần

công ty liên kết”. Đối với các giao dịch nội bộ về mua bán, thanh toán
vật tư, hàng hóa, tài sản cố định; các giao dịch về đi vay và cho vay;
các giao dịch về chi trả cổ tức… mang bản chất của mối quan hệ kinh
tế giữa các pháp nhân độc lập nên sử dụng các tài khoản 131 “Phải
thu khách hàng” và tài khoản 331 “Phải trả người bán” trong quá
trình thanh toán các giao dịch nội bộ này.
Đối với giao dịch nội bộ phát sinh từ hoạt động đầu tư tài
chính: Sổ kế toán chi tiết được mở chi tiết theo dõi khoản đầu tư theo
từng đối tác đầu tư.
2.2.4. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty CP Sông
Đà 11
a. Hợp nhất báo cáo tài chính với công ty con
Khi nhận báo cáo tài chính của 3 Công ty con, Tổ công tác
hợp nhất thực hiện cộng ngang tương ứng số liệu của các chỉ tiêu
trong Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty mẹ và số liệu trên Báo
cáo tài chính của các Công ty con để hình thành báo cáo tài chính
h
ợp nhất sơ bộ (chưa điều chỉnh các chỉ tiêu cần điều chỉnh). Tiếp
theo, Tổ công tác hợp nhất thực hiện các bút toán loại trừ các chỉ tiêu
có liên quan để có báo cáo hợp nhất cuối cùng với Công ty con.
12

Trình tự được trình bày dưới đây:
a1. Điều chỉnh khoản mục “Phải thu khách hàng”,“Phải trả
người bán”
Điều chỉnh khoản mục “Phải thu khách hàng”
Sau khi cộng dồn khoản phải thu khách hàng của Công ty mẹ
và các Công ty con để có được bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ,
phải thu khách hàng chưa loại trừ nội bộ phải được loại trừ phần phải
thu khách hàng nội bộ. Tổng số tiền khoản phải thu khách hàng (Tài

giảm khoản mục này. Tổng số tiền người mua trả trước (Tài khoản
1312) đến ngày 31/12/2012 là 100.858.570.166 đồng.
Khoản trả trước nội bộ trong toàn bộ Công ty liên quan đến số
tiền ứng trước giữa Công ty mẹ - Công ty con là 14.113.452.582 đồng.
Để tránh trùng lắp, kế toán thực hiện bút toán loại trừ khoản
trả trước nội bộ 14.113.452.582 đồng ra khỏi mục “Người mua trả
tiền trước” trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ. Sau khi loại
trừ, khoản mục Người mua trả tiền trước tại ngày 31/12/2012 là
86.745.117.584 đồng.
Điều chỉnh khoản mục “Trả trước cho người bán”
Trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ, tổng số tiền khoản
trả trước cho người bán (Tài khoản 3312) đến ngày 31/12/2012 là
54.854.716.540 đồng.
Như đã đề cập ở trên, khoản trả trước nội bộ (tài khoản 1312,
3312) ở Công ty là 14.113.452.582 đồng. Khoản trả trước nội bộ này
phải được loại trừ. Do vậy, kế toán thực hiện bút toán loại trừ khoản
trả trước nội bộ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ số tiền
14.113.452.582 đồng. Sau khi loại trừ, khoản mục trả trước cho
ng
ười bán tại ngày 31/12/2012 là 40.741.263.958 đồng.
a3. Điều chỉnh khoản “Phải thu khác”, “Phải trả phải nộp khác”
Sau khi cộng dồn mục “Phải thu khác”, “Phải trả phải nộp
14

khác” của công ty mẹ với các công ty con, hai khoản mục này trong
bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ bao gồm cả phần “Phải thu
khác”, “Phải trả phải nộp khác” trong nội bộ thực thể hợp nhất. Do
đó cần phải thực hiện bút toán điều chỉnh giảm hai khoản mục này.
Điều chỉnh khoản mục “Phải thu khác”
Khoản phải thu khác (Tài khoản 1388) đến ngày 31/12/2012 là

a5. Điều chỉnh vốn chủ sở hữu
Tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu tính đến ngày 31/12/2012 là
173.972.170.000 đồng. Trong đó, vốn đầu tư của Công ty Cổ phần
Sông Đà 11 trong ba công ty con là 94.003.200.000 đồng. Giá trị vốn
đầu tư vào 3 công ty con phải được loại trừ khỏi khoản mục vốn đầu
tư của chủ sở hữu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ. Sau
khi loại trừ, giá trị khoản mục vốn đầu tư của chủ sở hữu trong Bảng
cân đối kế toán hợp nhất cuối cùng tại ngày 31/12/2012 là
79.968.970.000 đồng.
Trong bảng cân đối kế toán hợp nhất sơ bộ, thặng dư vốn cổ
phần tính đến ngày 31/12/2012 là 35.746.580.408 đồng, trong đó có
khoản mục thặng dư vốn cổ phần tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11 -
Thăng Long là 5.000.000.000 đồng. Công ty Cổ phần Sông Đà 11 có
tỷ lệ quyền biểu quyết 36% trong Công ty Sông Đà 11 - Thăng
Long. Do vậy, khi hợp nhất khoản mục thặng dư vốn cổ phần của
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 kế toán phải loại trừ 64% thặng dư vốn
cổ phần của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 - Thăng Long (tương ứng
3.200.000.000 đồng). Như vậy, khoản mục thặng dư vốn cổ phần
trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất cuối cùng sau khi loại trừ của
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là 32.546.580.408 đồng.
Bút toán
điều chỉnh giảm như sau:
Giảm khoản mục Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 94.003.200.000
Giảm khoản mục thặng dư vốn cổ phần : 3.200.000.000
16

a6. Điều chỉnh doanh thu, giá vốn nội bộ
Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất sơ bộ,
tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 ở
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 là 952.856.695.097 đồng. Trong đó,

Tăng phần lãi hoặc lỗ trong năm: 716.220.376
Tăng do điều chỉnh lợi nhuận: 63.456.480
*Giảm khoản mục đầu tư vào công ty liên kết: 76.321.001
Giảm do phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao: 76.321.001
Đối với giá trị phần sở hữu trong Công ty Cổ phần Xây lắp và
Dịch vụ Sông Đà:
*Tăng khoản mục đầu tư vào công ty liên kết: 1.229.340.734
Tăng phần lãi hoặc lỗ trong năm : 1.229.340.734
*Giảm khoản mục đầu tư vào công ty liên kết : 1.262.190.880
Giảm do điều chỉnh lợi nhuận : 42.771.138
Giảm do phân phối quỹ khen thưởng, phúc lợi, thù lao: 225.819.742
Giảm do chia cổ tức : 993.600.000
c. Bảng tổng hợp điều chỉnh
Bảng tổng hợp điều chỉnh được lập để tổng hợp các chỉ tiêu
trong Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con trong
Công ty Cổ phần Sông Đà 11 đồng thời phản ánh tổng ảnh hưởng
của các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi hợp nhất đến mỗi chỉ
tiêu trong Báo cáo tài chính hợp nhất.
d. Báo cáo tài chính hợp nhất cuối cùng
d1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến Bảng cân
đối kế toán hợp nhất của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 gồm:
- Các kho
ản phải thu, phải trả nội bộ;
- Lợi ích của cổ đông thiểu số;
- Khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con;
18

d2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến hợp nhất

nhất tại Công ty Cổ phần Sông Đà 11
Mặc dù Tổ công tác hợp nhất đã có những cố gắng để dần
hoàn thiện hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất. Tuy nhiên, hiện nay
vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định trong khâu tổ chức theo dõi
chi tiết các giao dịch nội bộ và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
chỉ dừng lại ở bước cộng tổng các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của công ty mẹ và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty
con mà chưa loại trừ một số chỉ tiêu cần điều chỉnh. Cụ thể là đối với
các luồng tiền luân chuyển nội bộ trong Công ty chưa được loại trừ
trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất: Tiền chi đầu tư góp vốn
vào đơn vị khác; Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia;
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
Đối với công tác theo dõi khoản đầu tư vào công ty liên kết, Tổ
công tác kế toán hợp nhất chưa mở sổ “Sổ kế toán chi tiết theo dõi
khoản đầu tư vào từng công ty liên kết”, “Sổ theo dõi phân bổ các khoản
chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết”.
Việc tổ chức kế toán ở các công ty thành viên chưa đáp ứng được
yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết cho việc tổng hợp báo cáo tài chính
do chưa hướng dẫn theo dõi chi tiết việc cung cấp nội bộ giữa công ty
mẹ với công ty con và giữa các công ty con với nhau. Chưa thiết lập
được hệ thống kiểm soát nội bộ có tác dụng bảo đảm độ tin cậy và tính
hợp lý của thông tin được sử dụng cho quá trình tổng hợp.
Ngoài ra, công tác kiểm tra tài chính của Công ty Cổ phần
Sông Đà 11 đối với các đơn vị thành viên chậm làm cho việc lập báo
cáo tài chính t
ổng hợp không kịp thời và số liệu có thể có nhiều sai
sót (do chưa kiểm tra, đối chiếu).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
20



các đơn vị thành viên có liên quan gửi Báo cáo tài chính về Công ty
Cổ phần Sông Đà 11, khi đó Tổ công tác kế toán hợp nhất tiến hành
cộng dồn các chỉ tiêu tài chính tương ứng sau đó tách giao dịch nội
bộ. Như vậy, công việc của Tổ hợp nhất sẽ rất vất vả, dễ sai sót. Vì
thế, Tổ công tác kế toán hợp nhất cần yêu cầu kế toán mở các tài
khoản chi tiết như tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
nội bộ; tài khoản giá vốn hàng bán nội bộ; tài khoản phải thu nội bộ;
tài khoản phải trả nội bộ; tài khoản phải thu khác nội bộ; tài khoản
phải trả khác nội bộ…Các tài khoản này nhằm chi tiết các thông tin
giao dịch nội bộ trong Công ty nhằm phục vụ công tác lập Báo cáo
tài chính hợp nhất của Công ty.
a1. Chi tiết tài khoản phải thu phải trả
a2. Chi tiết tài khoản doanh thu
a3. Chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán
b. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán có liên quan
Thiết kế các sổ kế toán chi tiết theo dõi các thông tin liên quan
đến quan hệ công ty mẹ - công ty con và ghi chép các giao dịch nội
bộ, bao gồm:
b1. Sổ kế toán chi tiết theo dõi vốn góp vào các công ty con
Đối với việc phản ánh giá vốn đầu tư và tỷ lệ lợi ích kinh tế
vào từng công ty con riêng rẽ. Công ty mẹ sử dụng sổ kế toán hợp
nhất: Sổ kế toán chi tiết theo dõi vốn góp vào các công ty con.
b2. Sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu, phải trả và vốn
vay trong nội bộ Công ty
Khi ghi chép sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu, phải trả
và v
ốn vay trong nội bộ Công ty, kế toán cần lưu ý các khoản phải
thu, các khoản vay ghi số dương, các khoản phải trả, các khoản trả
tiền vay ghi số âm.

lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết phải theo dõi
các chỉ tiêu: Nội dung phân bổ, tổng giá trị chênh lệch phát sinh khi
23

mua khoản đầu tư, thời gian khấu hao tài sản cố định hoặc phân bổ lợi
thế thương mại, giá trị phân bổ định kỳ.
Cơ sở số liệu để ghi vào sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh
lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết là các chứng
từ có liên quan đến giao dịch mua khoản đầu tư, các tài liệu xác định
giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được và lợi thế thương
mại hoặc phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể
xác định được lớn hơn giá mua khoản đầu tư (nếu có).
3.2.2. Tổ chức theo dõi khoản đầu tư vào công ty liên kết
Trên cơ sở các sổ chi tiết đã theo dõi ở trên, cuối năm tài chính
Tổ công tác hợp nhất lập “Báo cáo hợp nhất đầu tư vào công ty liên
kết” tổng hợp các số liệu cần thiết để lên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết được bao
gồm trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở
hữu từ ngày bắt đầu có ảnh hưởng đáng kể cho đến ngày ảnh hưởng
đáng kể kết thúc. Khoản đầu tư vào công ty liên kết được thể hiện trên
Báo cáo tài chính hợp nhất theo chi phí đầu tư ban đầu và điều chỉnh
cho các thay đổi trong phần lợi ích trên tài sản thuần của công ty liên
kết sau ngày đầu tư. Nếu lợi ích của Công ty Cổ phần Sông Đà 11
trong khoản lỗ của công ty liên kết lớn hơn hoặc bằng giá trị ghi sổ
của khoản đầu tư thì giá trị khoản đầu tư được trình bày trên Báo cáo
tài chính hợp nhất là bằng không trừ khi Công ty Cổ phần Sông Đà 11
có các nghĩa vụ thực hiện thanh toán thay cho công ty liên kết.
3.2.3. Tổ chức theo dõi ảnh hưởng của giao dịch bán tài
sản cố định trong nội bộ Công ty
Theo Chu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status