Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 1
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
====================
NHẬN XÉT THỰC TẬP TỐT NHIỆP
Họ và tên sinh viên:
Ngày sinh:
Lớp: Hệ:
Khoa:
Trường:
Thực tập tại:
Địa chỉ:
Thời gian thực tập từ ngày tháng năm 201 đến ngày tháng năm 201
Cán bộ hướng dẫn thực tập:
Nội dung thực tập:
1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
Ngày ….tháng ….năm ….
Ký tên
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 3
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
cũng gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Lâm Vĩnh Sơn đã giúp chúng em đến với cơ quan
thực tập rất là phù hợp đó là NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG
KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH.
Sau 4 tuần thực tập tại nhà máy, chúng em luôn cố gắng vận dụng tất cả các
kiến thức mà mình đã học ở trường vào thực tiễn. Chúng em đã được tìm hiểu và tiếp
thu thêm các kiến thức mới và tiếp xúc với các trang thiết bị tại nhà máy. Tuy còn
những hạn chế cần phải học tập và phát huy hơn nhưng chúng em tin rằng mình sẽ đủ
sức trở thành 1 người công nhân của ngành và hoàn thành tốt những nhiệm vụ được
giao trong thời gian tới.
Qua kì thưc tập cũng như để hoàn thành bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu và tập thể thầy cô ở trường đã hết lòng quan tâm, giảng dạy và giúp đỡ
em. Về phía đơn vị thực tập em xin cảm ơn:
Ban Quản Lý Hạ Tầng KCN Tân Bình cùng các anh chị tại “NHÀ MÁY XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH”, đã tạo điều kiện
tốt cũng như cung cấp các số liệu cần thiết cho chúng em trong thời gian thực tập.
Chúng em xin chân thành cảm ơn tập thể anh, chị của nhà máy đã động viên dìu dắt,
giúp đỡ cũng như truyền lại cho chúng em những kinh nghiệm quý báu!
Chúng em xin chân thành Cảm Ơn!
Tp. Hồ Chí Minh Ngày 20 Tháng 3 Năm 2013
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 6
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Lời cảm ơn:
Lời giới thiệu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TANIMEX 3
1.1.1 Giới thiệu công ty Tanimex 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Tanimex 3
1.1.2.1 Lịch sử hình thành 3
1.1.2.2 Lịch sử phát triển 3
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH 3
1.2.1 Vị trí địa lý 3
1.2.2 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng 3
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 3
1.2.4 Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 3
1.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
TÂN BÌNH 3
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy 3
1.3.2 Nguồn tiếp nhận 3
1.3.3 Mặt bằng tổng thể của nhà máy 3
1.3.4 Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy 3
1.3.4.1 Nhiệm vụ 3
2.4.1. Song chắn rác 3
2.4.1.1 Cấu tạo: 3
2.4.1.2. chức năng 3
2.4.2. Bể thu gom 3
2.4.2.1. Cấu tạo 3
2.4.2.2. Chức năng 3
2.4.3. Thiết bị lọc rác tinh 3
2.2.3.1. cấu tạo 3
2.4.3.2. chức năng 3
2.4.3.3. Hoạt động 3
2.4.4. Bể tách dầu mỡ 3
2.4.4.1. Cấu tạo 3
2.4.4.2. Chức năng 3
2.4.4.3. Hoạt động 3
2.4.5.Bể điều hòa 3
2.4.5.1. Cấu tạo 3
2.4.5.2. Chức năng 3
2.4.5.3. Hoạt động 3
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
2
3
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 9
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
3.3. SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 3
3.3.1. Cách kiểm tra khi gặp sự cố 3
3.3.2. Một số sự cố ở bể điều hòa và cách khắc phục 3
3.3.3. Một số sự cố trong bể SBR 3
3.3.3.1. sự cố bùn nổi trong giai đoạn lắng 3
3.3.3.2 Sự cố pH trong bể SBR giảm xuống 3
3.3.3.3 Sự cố bông cặn và cách khắc phục 1
3.3.4 Còi báo hiệu và các biện pháp ứng phó 3
3.3.5 Các hạng mục cần kiểm tra và bảo trì hàng ngày 3
3.3.6 Các hạng mục cần bảo trì định kì 3
3.3.7 Các hiện tượng, sự cố thường gặp và cách khắc phục 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3
Ưu điểm: 3
Hạn chế: 3
Điện thoại: 8150037 – 8161254 – 8152435 – 8152434.
Fax: 84.8.8150074
Email:
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Tanimex.
1.1.2.1 Lịch sử hình thành.
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu tư Tân
Bình (Tanimex) tiền thân là Công ty dịch vụ và cung ứng Xuất khẩu tháng 8/1989
được thành lập theo Quyết định số 1920/QĐ-UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Uỷ
Ban Nhân Dân Quận Tân Bình.
Tháng 8/1989 và 1992, qua hai lần đổi tên, Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất
Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư Tân Bình – gọi tắt là Tanimex – đã xác định chiến
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 11
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
lược kinh doanh là: tập trung đầu tư vào sản xuất tại chỗ để tạo nền tảng vững chắc
cho đơn vị, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh để phân tán rủi ro.
Năm 1992 Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Đầu Tư
Tân Bình là công ty dịch vụ và cung ứng xuất khẩu, được thành lập theo quyết định số
218/QĐ – UB ngày 11/02/1992 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 12
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
1.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH
Khu công nghiệp Tân Bình là khu công nghiệp sạch duy nhất nằm trong thành phố
được thành lập theo quyết định số 65/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ với quy mô
142.35ha, trong đó bao gồm 84.59 ha là phần diện tích đất cho thuê, được phân chia
thành 4 nhóm công nghiệp I, II, III, IV.
Khu công nghiệp Tân Bình mở rộng là dự án có quy mô 24.01 ha, trong đó diện
tích đất công nghiệp là 14.9 ha.
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu tái định cư của khu công nghiệp, Thủ Tướng
Chính Phủ cũng đã ban hành quyết định 64/TTg ngày 01/02/1997 cho phép đầu tư xây
dựng và kinh doanh phụ trợ nhà ở nằm cạnh khu công nghiệp với quy mô 86.92 ha.
Chủ đầu tư: Cả hai dự án đầu tư đều do Công Ty Sản Xuất Kinh Doanh Xuất Nhập
Khẩu Dịch Vụ & Đầu Tư Tân Bình (TANIMEX) làm chủ đầu tư.
- Địa chỉ: 108 Tây Thạnh, Phường 15, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại: 8150073 – 8161254 – 8152435 – 8152434.
- Fax: 84.8.8150074
- Email:
KCN Tân Bình I có tổng diện tích 105.95ha thuộc hai phường Tây Thạnh và
Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
KCN Tân Bình II (KCN Tân Bình mở rộng) có diện tích 24.01ha thuộc Ấp 2,
Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2.2 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng
Tổng diện tích khu công nghiệp gồm KCN hiện hữu và KCN mở rộng:
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất KCN Tân Bình.
Loại đất
KCN hiện hữu KCN mở rộng
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất xây dựng
nhà máy
74,6 68 15,03 62,57
Đất công trình
đầu mối kỹ thuật
0,65 2,71
Đất trung tâm
điều hành dịch vụ
công cộng
8,7 7,9 1,1 4,59
Đất cây xanh 9,54 8,7 2,4 10
Đất giao thông 3,01 12,51
Đất Tây Thạnh
lấn ranh
0,1 0,1
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
Thành phần đất nền chủ yếu là đất cát và sét. Sức chịu tải 1,25kg/cm
2
.
Nguồn cung cấp điện
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 15
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Nhằm đảm bảo cho các hệ thống dây chuyền sản xuất các nhà máy, doanh nghiệp
hoạt động liên tục, KCN có 2 nguồn cung cấp điện:
Trạm Tân Bình I nằm trong KCN 10/22KV – 2 × 63 MVA.
Đường dây dự phòng Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KV Bà Quẹo.
Hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải của KCN
Để đáp ứng nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN có 2 nguồn cung cấp
nước:
- Hệ thống nước sông Sài Gòn với công suất 300.000m
3
/ngày đêm.
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 16
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
1.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG
NGHIỆP TÂN BÌNH
Sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp gắn liền với việc phát sinh một
lượng lớn nước thải, có mức độ ô nhiễm cao. Tuy nhiên, cho đến nay, phần lớn các
KCN ở nước ta đều chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh và vận hành
đúng quy định. Hầu hết nước thải của các nhà máy xí nghiệp trong các khu công
nghiệp đều chưa xử lý thỏa đáng trước khi thải ra môi trường. Kết quả là tải trọng ô
nhiễm trong hệ thống nguồn tiếp nhận ngày càng gia tăng do khả năng tự làm sạch của
sông, kênh thì có giới hạn. Hiện nay trên các con sông, kênh rạch xung quanh vùng
hoạt động của khu công nghiệp dang có dấu hiệu bị ô nhiễm, một vài kênh rạch hiện đã
bị ô nhiễm nặng không còn bảo đảm cho bất cứ mục đích xây dựng nào. Do đó, việc
đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước tập trung để lượng nước thải ra môi trường là cần
thiết và bắt buộc.
Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý tập trung đều được xử lý sơ bộ tại mỗi nhà
máy sau khi đạt chuẩn cho phép về nhà máy xử lý, nước thải từ các doanh nghiệp theo
đường ống dẫn nước thải riêng của KCN chảy về nhà máy xử lý, tại đây nước thải tiếp
tục được xử lý theo công nghệ SBR để đạt loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT thì
sinh học theo mẻ (SBR) với 4 bể xử lý chính có thể luân phiên vận hành 3 mẻ/ngày.
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 18
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Nhà máy tuy mới đi vào hoạt động được hơn 7 năm nhưng mỗi ngày nhà máy xử lý với
tải lượng lớn 4000 m
3
/ngày đêm.
Tổng công suất xử lý nước thải là 4000 m
3
/ngày đêm được xây dựng thành 2 giai
đoạn:
Giai đoạn 1: 2000m
3
/ngày đêm.
Giai đoạn 2: 2000m
3
/ngày đêm.
Với tổng lượng nước lớn cần xử lý như vậy, nhà máy áp dụng các biện pháp, trang
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 19
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Nhà máy ép bùn: đặt máy ép bùn, ép bùn thải sau quá trình xử lý từ bể SBR.
Nhà hóa chất: đặt các bồn chứa hóa chất như: HCl, NaOH, Polymer.
Bể xử lý giai đoạn 2: gồm 1 bể điều hòa, 2 bể SBR và 1 bể khử trùng.
1.3.4 Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy.
1.3.4.1 Nhiệm vụ.
- Nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy.
- Tiết kiệm năng lượng.
- Không để xảy ra sự cố môi trường về nước thải.
- Đảm bảo xử lý triệt để nước thải của nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp
Tân Bình đạt tiêu chuẩn nước thải loại B Theo QCVN 40:2011 BTNMT.
Ngoài nhiệm vụ xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN, nhà máy có
nhiệm vụ là giám sát tình trạng môi trường, để tránh xảy ra sự cố môi trường, lấy mẫu
phân tích nước thải của các doanh nghiệp để kiểm tra có đạt chuẩn cho phép về nhà
máy xử lý không.
1.3.4.2 Chức năng.
Nhà máy XLNT tập trung là nơi xử lý nước thải của các nhà máy, xí nghiệp đang
hoạt động trong KCN Tân Bình. Đồng thời tổ bảo vệ môi trường của KCN tại đây làm
các doanh nghiệp nằm trong KCN. Nước thải trước khi về nhà máy đã qua hệ thống xử
lý cục bộ của doanh nghiệp, sau khi đạt chuẩn cho phép về nhà máy xử lý, nước thải từ
các doanh nghiệp theo đường ống dẩn nước thải riêng của KCN chảy về nhà máy xử lý,
tại đây nước thải được tiếp tục xử lý theo công nghệ SBR để đạt loại B thì được phép
xả thải ra môi trường.
Nhà máy luôn có nhân viên kỹ thuật vận hành túc trực 24/24 để vận hành giám sát
theo dõi hệ thống xử lý, kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc định kì. Cũng
như thường xuyên lấy nước đầu vào và đầu ra của nhà máy để phân tích có đạt chuẩn
cho phép không. Vì vây trong suốt 6 năm qua tại nhà máy hầu như không xảy ra sự cố
môi trường nào.
Do chiều dài đường ống dẫn nước thải từ các xí nghiệp về nhà máy là khá dài và
địa hình khu vực là tương đối thấp so với cao độ trung bình của thành phố nên để đảm
bảo lưu lượng nước thải về nhà máy luôn ổn định, nhà máy bố trí thêm 4 trạm bơm dọc
theo các tuyến ống thu nước thải ở các nhóm công nghiệp.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đều đã đấu nối đường ống xả thải
vào hệ thống thu nước thải chung của KCN.
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 21
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Lưu lượng Giai đoạn 1 Cả 2 giai đoạn
Q 2000m
3
/ngđ 4000m
3
/ngđ
Q
max
210m
3
/h 420m
3
/h
Q
tb
83,33m
3
/h 167m
3
/h
(nguồn: nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Tân Bình)
2.1.2. Tính chất nước thải
2.1.2.1. Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải KCN Tân Bình sinh ra từ 3 nguồn chính:
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
5
, pH trước xử lý và sau xử lý của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN
Tân Bình (kết quả đính kèm phụ lục) và Kết quả đo đạc trong các đợt quan trắc được
thể hiện ở các bảng sau:
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 23
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Bảng 3: Chất lượng nước thải đầu vào của trạm xử lý nước thải ngày 25/08/2012
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị Phương pháp phân tích
1 Nhiêt độ
o
C 27,9 HATH
2 pH - 7,23 TCVN 6492-1999
3 BOD
5
mg/l 109 SMEWW 5210 B
4 COD mg/l 206 SMEWW 5220 C
5 TSS mg/l 121 SMEWW 2450 D
6 DO mg/l 1,21 WTW 3205
c t
ậ
p
Trang 24
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
18 Tổng N mg/l 58,8 SMEWW 4500-N(B và C)
19 Tổng P mg/l 15,18 SMEWW 4500- P D
20 N-NH
4
+
mg/l 24,08 SMEWW 4500- N C
21 Tổng dầu mỡ mg/l 4,35 SMEWW 5520 C
22 colifrms MPN/100ml 7×10
3
TCVN 6187-2:1996
(nguồn: viện môi trường và tài nguyên – Đại học quốc gia TP.HCM)
Quy Trình Công Ngh
ệ
Nhà Máy X
ử
Lý N
ước Thải Tập T
rung KCN Tân Bình
Báo cáo th
ự
c t
ậ
p
Trang 25
GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Bơm bùn
Máy ép bùn
Polyme
Công ty thu
gom CTR
Công ty thu
gom CTR
Nhà chứa bùn
Nước tuần hoàn
Nước
tuần
hoàn