BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
VÕ THỊ NHƯ QUYÊN
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI
CHI NHÁNH SƠN TRAØ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ngân hàng chính là nguồn nhân lực. Khi sử dụng nguồn nhân lực, cần
phải phát huy được những năng lực tốt nhất, nhằm phục vụ cho mục
tiêu của tổ chức.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Sơn Trà, là một đơn
vị hoạt động trong ngành tài chính ngân hàng – nơi áp lực cạnh tranh
ngày càng gia tăng, cùng với sự phát triển nhanh của hệ thống ngân
hàng.
Ngân hàng SHB Sơn Trà tiền thân là Ngân hàng TMCP Nhà Hà
Nội – CN Đà Nẵng, vào ngày 28/08/2012 ngân hàng TMCP Nhà Hà
Nội - CN Đà Nẵng đã được sát nhập với ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội, và được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội –
CN Sơn Trà.
Trong quá trình từ tháng 08/2012 đến nay, việc sát nhập đổi tên
ngân hàng cùng với sự thay đổi về chính sách, văn hóa đã làm cho cơ
cấu nhân sự của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Sơn Trà có
nhiều thay đổi. Trong thời gian này, tâm lý định hướng công viêc của
người lao động tại đơn vị gặp rất nhiều khó khăn, người lao động cảm
thấy không an tâm về vị trí công việc của mình dẫn đến năng suất, hiệu
quả làm việc của người lao động giảm sút, gây ảnh hưởng nhiều đến
tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Do đó, việc phân tích
thưc trạng sử dụng công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động
trong thời gian này đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN
Sơn Trà là hết sức cần thiết.
Những phân tích trên là lý do để tôi lựa chọn đền tài “Tạo động
lực làm việc cho nhân viên tại ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà Nội –
CN Sơn Trà”
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc nâng cao
động lực thúc đẩy người lao động.
Chương 2 - Thực trạng tạo động lực làm việc tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Sơn Trà
Chương 3 – Các đề xuất, giải pháp tạo động làm việc cho người
lao động tại SHB Sơn Trà.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
TRONG TỔ CHỨC KINH DOANH
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ TẠO ĐỘNG
1.1.1. Một số khái niệm
a. Nhu cầu
Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất
định để sống và để phát triển, hay nhu cầu là tính chất của cơ thể sống,
biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và phân biệt nó với
môi trường sống.
b. Động cơ
người lao động khi mà:
- Chính sách tiền lương hợp lý, cân đối, chi phí- hiệu quả, minh
bạch rõ ràng và khuyến khích
- Chính sách tiền lương được xây dựng phải hướng đến việc thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
b. Chính sách tiền thưởng
- Tiền thưởng là số tiền mà người sử dụng lao động trả thêm cho
người lao động khi người lao động thực hiện xuất sắc một công việc
nào đó do người sử dụng lao động giao.
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích
cực đối với người lao động trong công việc
Các tiêu chí để chính sách tiền thưởng mang tính hiệu quả:
- Tiền thưởng phải công bằng trên cả 2 phương diện: Công bằng
cá nhân và công bằng xã hội
- Tiền thưởng gắn liên với năng suất, chất lượng, hiệu quả mà
người lao động hoàn thành
6
- Tiền thưởng phải có ý nghĩa tiêu dùng nhất định
c. Chính sách phúc lợi:
Phúc lợi là khoản lương đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính cho
người lao động để hỗ trợ cuộc sống, động viên tinh thần và được chi trả
trực tiếp cho người lao động. Có 2 loại phúc lợi chính: Phúc lợi bắt
buộc và phúc lợi tự nguyện.
Để xây dựng một chính sách phúc lợi có hiệu quả, tạo động lực
làm việc cho người lao động cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Chính sách phúc lợi phải vừa có lợi cho người lao động, vừa có
lợi cho người quản lý.
- Chính sách phúc lợi phải có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Chi phí của chính sách phải nằm trong khả năng thanh toán
mục tiêu của tổ chức.
- Đào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý và
sử dụng lao động, là động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt
hơn, là chìa khóa mang lại lợi ích cho tổ chức và người lao động.
- Đào tạo chỉ trở thành yếu tố thúc đẩy khi: Nhiệm vụ, mục tiêu
đào tạo đáp ứng được yêu cầu của người lao động; Nội dung đào tạo
phải phù hợp với năng lực, năng khiếu của người lao động, đồng thời,
giúp người lao động bổ khuyết được các khiếm khuyết.
1.4.5 Chính sách tạo động lực bằng môi trường làm việc
a. Điều kiện làm việc
Điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự
tiện lợi của người lao động khi làm việc, bao gồm thời gian làm việc
phù hợp, sự an toàn thỏa mái nơi làm việc, sự an toàn thỏa mái ở nơi
làm việc, được trang bị trang thiết bị cần thiết cho công việc
8
Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ
tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản xuất.
b. Mối quan hệ trong lao động
Mối quan hệ trong lao động hay còn gọi là bầu không khí tập thể
trong doanh nghiệp bao gồm các mối quan hệ như : quan hệ giữa cấp
trên với nhân viên, quan hệ giữa đồng nghiệp với đồng nghiệp. Nếu các
mối quan hệ này tốt đẹp sẽ tạo ra bầu không khí ấm cúng, hoà thuận
mọi người cùng nhau góp ý xây dựng doanh nghiệp. Điều này, góp
phần không nhỏ vào việc tạo động lực làm việc cho người lao động.
c. Văn hóa công ty
- Văn hóa công ty là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng
trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của công ty. Văn hóa trở thành
các giá trị, quan niệm, tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của
công ty, chi phối tình cảm, suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên và
được coi là truyền thống riêng của mỗi công ty. Văn hóa công ty được
quản trị cần nghiên cứu những nhu cầu hợp lý của người lao động ở các
phòng khác nhau để có giải pháp thỏa mãn.
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Hà Nội – CN Sơn Trà
Trải qua hơn 5 năm hoạt động, SHB Sơn Trà luôn duy trì được sự
10
tăng trưởng ổn định và bền vững. Lợi nhuận chi nhánh đạt được khá
khả quan. Đây là cơ sở giúp chi nhánh có nguồn lực tài chính để thực
hiện nâng cao động lực thúc đẩy cho người lao động
Nguồn vốn của chi nhánh năm 2012 là 515 tỷ, SHB Sơn Trà có
khả năng tự tài trợ và vay nợ tốt. Trong điều kiện cơ cấu, sát nhập ngân
hàng động kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quả. Đây là cơ sở để chi
nhánh đưa ra các quyết sách quan trọng trong chiến lược kinh doanh
cũng như chiến lược về nguồn nhân lực, trang bị cơ sở vật chất hiện đại,
có chính sách đãi ngộ nhân viên hợp lý để thu hút, duy trì và phát triển
nguồn nhân lực tốt và nâng cao động lực thúc đẩy cho người lao động
2.1.5. Đặc điểm, thực trạng nguồn lao động tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội – CN Sơn Trà
a. Nguồn nhân lực
Tính đền 30/06/2012 , đội ngũ lao động của SHB Sơn Trà có 50
người, với đặc điểm là lao động trực tiếp, lao động nữ và lao động có
trình độ đại học chiếm đa số
2.2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH SÁCH, CÔNG
CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN
2.2.1. Thực trạng về công tác thu nhập cho người lao động
Nhìn chung, công tác tiền lương của chi nhánh chưa thực sự là
yếu tố tạo động lực thúc đẩy qua xem xét những yếu tố sau:
a. Chính sách tiền lương
Có thể nói trong thời gian qua, chi nhánh có chính sách trả lương
chưa thực sự hợp lý, công bằng điều đó được thể hiện:
15.6 11.08 15.6 11.08 15.6 12.45
7.42 6.34 7.42 6.34 7.04 6.34
7.01 5.87 7.08 5.94 7.08 6.01
5.98 4.12 5.98 4.12 5.98 4.98
Bảng 2.11. Số liệu về tiền lương tháng của người lao động trong
giai đoạn nghiên cứu
Chỉ tiêu
( Bình quân )
Tháng
06/2012
Tháng
12/2012
Tháng
06/2013
1.Lương 57 80 85
- Lương cơ bản 5.2 5.2 5.2
- Lương kinh doanh 5 6.5 6.9
2. Phụ cấp
- Phụ cấp thâm niên 64.71%
48.00%
52.00%
- Phụ cấp ăn ca 0.68 0.8 0.8
- Phụ cấp độc hại (đ
ối với nhân sự thuộc
mức độ hoàn thành công việc hợp lý10 35 5
Mối quan hệ giữa tiền thưởng v
à
thành tích tương xứng
12 35 3
Chính sách phúc lợi hợp lý, công bằng1 5 35 9
Cơ cấu tiền lương là hợp lý
5 39 6
Hình thức khen thư
ởng của CN
phong phú 2 38 10
b. Chính sách tiền thưởng
Nguồn hình thành quỹ khen thưởng chủ yếu lấy từ lợi nhuận
của Ngân hàng. Quỹ khen thưởng không ngừng tăng mỗi năm.
Chính sách tiền thưởng được đánh giá trên cơ sở hoàn thành kế
hoạch, tuy nhiên việc phân chia kê hoạch kinh doanh đến từng cán bộ,
phòng ban chưa thật sự hợp lý, mang ý kiến chủ quan, cảm tính
Chính sách tiền thưởng Ngân hàng chưa thực sự phong phú
c. Hệ thống phúc lợi
Tất cả các nhân viên được ký hợp đồng lao động chính thức với
SHB đều được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp phù hợp với qui định của luật lao động. Ngoài ra người lao
động còn được hưởng các chế độ ưu đãi như: Vay vốn tiêu dùng với lãi
suất ưu đãi, tổ chức các ngày hội gia đình
32 18
Đư
ợc quyết một số vấn đề công việc
trong năng lực của mình
9 25 16
Nhân được phản hổi và góp ý ki
ến
của cấp trên v
ề hiệu quả công việc
của mình
5 23 12
Theo só liệu thống kê, đa số nhân viên không hài lòng với chính
sách tạo sự thích thú trong công việc của Ngân hàng.
Hiện tại, nhân viên luôn làm việc tại một vị trí trong thời gian
giai. Việc thay đổi, luân chuẩn vị trí chỉ được thực hiện trong trường
hợp thiếu nhân sự tại các bộ phận khác và thực hiện điều chuyển tạm
thời cán bộ thay thế
2.2.3 Thực trạng chính sách sự thăng tiến công việc
SHB Sơn Trà luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân viên có
cơ hội được thăng tiến theo hiệu quả và sự đóng góp trong công việc
Đối với công tác bổ nhiệm: Định kỳ, SHB tổ chức các đợt thi
nghiệp vụ, đánh giá năng lực làm việc cho toàn bộ nhân sự của mình để
đề xuất bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm dự bị các vị trí cấp kiểm soát, quản lý
còn lại là: hệ thống tiêu chí thăng tiến rõ ràng, sự thăng tiến luôn dựa
trên cơ sở công lao và thành quả không được đánh giá cao
2.2.4. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nghề nghiệp
Trong thời gian qua SHB Sơn Trà đã cố gắng nâng cao tạo động
lực thúc đẩy người lao động bằng công tác đào tạo bằng nhiều hình
thức. Định kỳ hằng năm, các phòng ban chủ động tham gia xác định
nhu cầu đào tạo và chịu sự quản lý, điều chỉnh của Trung tâm đào tạo
về kế hoạch đào tạo. Các chi nhánh chủ động phân tích, đánh giá nhân
viên và đề xuất danh sách cán bộ thuộc từng phòng ban nghiệp vụ tham
gia các khóa đào tạo do Hội Sở tổ chức
Đối với nhân viên mới được tuyển dụng phải trải qua thời gian
học việc, thử việc tối thiểu 2 tháng và trong thời gian này, nhân viên
mới sẽ được giao việc dưới sự hướng dẫn của cấp quản lý trực tiếp và
đồng nghiệp làm việc lâu năm và sau đó, thực hiện tổ chức thi kiểm tra
nghiệp vụ
15
Bảng 2.15 Kết quả nhận xét của nhân viên về chính sách đào tạo
Chính sách đào tạo hợp lý
Chức danh
Rất
yếu
Yếu
Trung
bình
Tốt
Rất
tốt
Cộng
1. Cán bộ quản lý, điều
hành 2
Yếu tố
Rất
yếu
Yếu
Trung
bình
Tốt
Rất
tốt
Cộng
Cấp trên luôn h
ổ trợ, cho lời
khuyên cần thiết
5 32 13 50
Cấp trên luôn ghi nh
ận sự đóng
góp của nhân viên 3 42 5 50
Cấp trên đ
ối xử công bằng với
nhân viên cấp dưới
4 38 8 50
Đ
ồng nghiệp luôn hổ trợ, cho lời
khuyên cần thiết
13 35 2 50
Đồng nghiệp là ngư
ời thân thiện,
Việc luân chuyển, tạo mới công việc cho nhân viên chưa được
thực hiện rõ ràng,cụ thể
Cơ hội thay đổi vị trí công việc nhân viên còn hạn chế
- Cơ hội thăng tiến đối với mỗi nhân viên không thật sự công
bằng
SHB chưa xây dựng hệ thống tiêu chí cho việc xem xét đánh giá
để thực hiện đề xuất cán bộ
- Đối tượng đào tạo quá rộng, dẫn đến kết quả đào tạo còn hạn
chế
Thời gian đào tạo không phù hợp, gây tâm lý uể oải, chán nản
cho người lao động.
- Văn hóa công ty chưa chuẩn hóa. Chưa có bộ quy tắc ứng xử.
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế
Sau khi phân tích thực trạng công tác nâng cao động lực thúc đẩy
tại chi nhánh, ta thấy đã có mặt làm được và mặt chưa làm được.
Nguyên nhân của những hạn chế là do:
18
- Lãnh đạo chi nhánh chưa thực sự đánh giá đúng tiềm năng của
nguồn nhân lực.
- Các chính sách phải tuân thủ theo quy định của hội sở.
- Chi nhánh chưa có đội ngũ cán bộ chuyên trách theo dõi công
tác nâng cao động lực thúc đẩy người lao động.
- Chi nhánh chưa thực hiện phân tích đối thủ cạnh tranh trong
lĩnh vực nâng cao động lực thúc đẩy người lao động.
- Ngân hàng trong thời gian đầu thành lập chưa thật sự có nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
19
CHƯƠNG 3
CÁC ĐỀ XUẤT, GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC
tiêu, chiến lược phát triển của chi nhánh trong thời gian tới
b. Các giải pháp nâng cao động lực phải đảm bảo tính khoa
học và hiệu quả
c. Các giải pháp nâng cao động lực phải có tính khả thi
3.2. HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ TẠO
ĐỘNG LỰC
3.2.1. Hoàn thiện chính sách thu nhập
a. Hoàn thiện chính sách tiền lương
- Cần xây dựng chính sách lương công bằng : Thực hiện chuyển
xếp lương cán bộ về cùng một cơ chế lương
- Xây dựng một cơ chế trả lương hợp lý:
Thực hiện phân phối tiền lương theo vị trí gắng với công việc,
năng suất, chất lượng, hiệu quả và kết quả hoàn thành nhiệm vụ kinh
doanh của đơn vị. Để thực hiện điều này, theo đề xuất , Ngân hàng có
thể xây dựng thêm một hệ số tạm gọi là hệ số vị trí (Hvt) và hệ số
khuyến khích dựa trên đánh giá xếp loại (Hkk).
Biểu 3.3 Hệ số lương
Vị trí công tác Hệ số lương
Đối với cán bộ khách hàng, cán bộ tín dung 1.2
Đối với nhân viên kế toán/ Giao dịch viên 1.05
Đối với cán bộ làm công tác khác 1
Bảng 3.1 Quy định về hệ số khuyến khích (Hkk)
Hệ số khuyến
1.20 Áp dụng cho người lao động có kết quả xếp loại
trong kỳ đạt loại A1 - Xuất sắc.
1 Áp dụng cho người lao động có kết quả xếp loại A2
trong kỳ
21
a. Chính sách tiền thường
- SHB cần xây dựng nguyên tắc, tiêu chí phân giao chỉ tiêu đến
3.2.3 Hoàn thiện chinh sách về cơ hội thăng tiến
- Khuyến khích tăng tiến bằng năng lực
- Thành lập hội đồng phản biện bảo vệ đề án để xét duyệt chức
danh
3.2.4. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nghề nghiệp
Hiện nay nhu cầu tái cấu trúc đang có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động đào tạo, các giải pháp cần thực hiện để nâng cao động lực:
- Mở rộng đối tượng được đào tạo do giảng viên bên ngoài đến
các cấp chuyên viên. Ưu tiên đào tạo đối tượng kinh doanh trực tiếp
như chuyên viên quan hệ khách hàng, dịch vụ khách hàng. Cử người đi
đào tạo trên cơ sở phân tích công việc và đánh giá thành tích.
- SHB Sơn Trà cần có chính sách hỗ trợ về thời gian, học phí cho
đối tượng có năng lực, nhu cầu, đối tượng quy hoạch, ngành nghề hợp
lý. Nâng cao chất lượng mạng e-learning để đảm hiệu quả các đợt đào
tạo online. Tổ chức đào tạo kỹ năng mềm để tăng chất lượng dịch vụ.
Để đáp ứng nhu cầu tái cơ cấu, nội dung đào tạo cần hướng đến định
hướng kinh doanh mới, các quy trình, quy phạm, sản phẩm mới phù
hợp với các định hướng này.
- Bố trí hợp lý cho người đã được đào tạo, bổ nhiệm, đề bạt đối
với những người đã hoàn thành các khóa đào tạo phù hợp với chuyên
môn nghiệp vụ. Tổ chức thường xuyên các cuộc thi về nghiệp vụ
chuyên môn, kỹ năng mềm nhằm giúp cho những người được đào tạo
phát huy tốt những gì đã học được.
3.2.5 Hoàn thiện chinh sách về điều kiện, môi trường làm việc
a. Điều kiện làm việc
Trong thời gian tới Ngân hàng cần phải tạo khung cảnh làm việc
có bố cục hài hoà, thoáng mát, có đủ ánh sáng, tiến hành sắp xếp, bố trí
hợp lý hơn nữa nơi làm việc cho nhân viên
23
b. Mối quan hệ trong lao động