Chuyên đề 12 – Căn cứ tỉ lệ trên phương trình xác định sản phẩm Giáo viên: Ths. Bùi Quang Chính
Khối 2 – Cửa Nam – TP Vinh ĐT: 0983162766 Page 1
Bài Toán Căn Cứ Vào Tỉ Lệ Trên Phương Trình Phản Ứng
Để Xác Định Sản Phẩm Tạo Thành
Dạng 1: CO
2
, SO
2
, SO
3
tác dụng với dung dịch NaOH, KOH.
Bài 1: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn từ từ là:
A. 19 gam B. 20 gam. C. 9,5 gam. D. 13,7 gam
Bài 2: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 7,95 gam B. 5,3 gam. C. 4,2 gam. D. 8 gam
Bài 3: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 8,4 gam B. 4,2 gam. C. 14,6 gam. D. 5,3 gam
Bài 4: Cho 3,36 lit CO
2
(đktc) vào V lit dung dịch NaOH 1M, tạo ra 8,4 gam NaHCO
3
. Thể tích V cần dùng là:
A. 100 ml B. 200ml hoặc 100ml C. 250 ml. D. Đáp án khác
Bài 5: Cho 3,36 lit CO
2
A. 5,6 lit B. 2,24 lit. C. 3,36 lit. Đáp án khác.
Bài 10: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn từ từlà:
A. 19 gam B. 20 gam. C. 21 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 11: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 7,95 gam B. 6,525 gam. C. 4,2 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 12: Cho 2,24 lit CO
2
(đktc) vào 50ml dung dịch NaOH 0,5M và KOH 0,5M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 8,4 gam B. 4,2 gam. C. 10,6 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 13: Cho 3,36 lit CO
2
(đktc) vào V lit dung dịch NaOH 1M và 0,05 mol KOH , tạo ra 8,4 gam NaHCO
3
. Thể tích V
cần dùng là:
A. 150 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 14: Cho 3,36 lit CO
2
(đktc) vào V lit dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết
dung dịch A có thể phản ứng vừa hết với 50 ml dung dịch NaOH 1M. Tính V:
A. 150 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 15: Cho V lit CO
2
(đktc) vào 0,3 lit dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết
dung dịch A có thể phản ứng với BaCl
2
Bài 20: Cho 2,24 lit CO
2
và SO
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Khối
lượng muối khan sau khi cô cạn từ từ là:
A. 11,1 gam B. 6,2 gam. C. 14,6 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 21: Cho 2,24 lit CO
2
và SO
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Khối
lượng muối khan sau khi cô cạn là:
Chuyên đề 12 – Căn cứ tỉ lệ trên phương trình xác định sản phẩm Giáo viên: Ths. Bùi Quang Chính
Khối 2 – Cửa Nam – TP Vinh ĐT: 0983162766 Page 2
A. 7,95 gam B. 5,3 gam. C. 4,2 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 22: Cho 2,24 lit CO
2
và SO
2
(đktc) có tỉ khối so với hidro là 27 vào 50ml dung dịch NaOH 0,5M và KOH 0,5M.
Khối lượng muối khan sau khi cô cạn là:
A. 8,4 gam B. 4,2 gam. C. 10,6 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 23: Cho 3,36 lit CO
2
và SO
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào V lit dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, tạo ra 8,4 gam
NaHCO
3
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào 0,15 lit dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, sau phản ứng thu được
dung dịch A. Biết dung dịch A có thể phản ứng hết với Ba(OH)
2
tạo ra 59,1 gam kết tủa. Tính V:
A. 5,6 lit B. 2,24 lit. C. 4,48 lit. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 28: Cho V lit CO
2
và SO
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào 0,3 lit dung dịch NaOH 0,5M và KOH 0,5M, sau phản ứng
thu được dung dịch A. Biết dung dịch A có thể phản ứng hết với Ba(OH)
2
dư tạo ra 29,55 gam kết tủa. Tính V:
A. 5,6 lit B. 2,24 lit. C. 4,48 lit. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 29: Cho 8 gam SO
3
vào 0,3 lit dung dịch NaOH 0,5M và KOH 0,5M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Cho dung
dịch A phản ứng với Ba(OH)
2
dư tạo ra m gam kết tủa. Tính m:
A. 2,33 gam B. 23,3 gam. C. 4,66 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Dạng 2: CO
2
, SO
2
, SO
3
tác dụng với dung dịch Ca(OH)
2
2
(đktc) vào V lit dung dịch Ca(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết dung dịch A
có thể phản ứng vừa hết với 50 ml dung dịch NaOH 1M. Tính V:
A. 150 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. Đáp án khác
Bài 35: Cho V lit CO
2
(đktc) vào 0,15 lit dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết dung dịch A
khi đun nóng tạo ra 9,85 gam kết tủa. Tính V:
A. 5,6 lit B. 2,24 lit. C. 4,48 lit. D. Đáp án khác
Bài 36: Cho V lit CO
2
(đktc) vào 0,3 lit dung dịch Ca(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết dung dịch A
có thể phản ứng với Ba(OH)
2
dư tạo ra 29,7 gam kết tủa. Tính V:
A. 5,6 lit B. 2,24 lit. C. 4,48 lit. D. Đáp án khác
Bài 37: Cho 8,96 lit CO
2
(đktc) vào 0,3 lit dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Cho Ca(OH)
2
vào dung dịch A thì thu được m gam kết tủa. Tính m:
A. 10 gam B. 19,7 gam. C. 29,7 gam. D. Đáp án khác
Bài 42: Cho 3,36 lit CO
2
(đktc) vào V lit dung dịch Ca(OH)
2
1M và KOH 1M, tạo ra 7,5 gam kết tủa. Thể tích V cần dùng là:
A. 0,225 B. 0,15. C. 0,25 D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 43: Cho 3,36 lit CO
2
(đktc) vào V lit dung dịch Ca(OH)
2
1M và KOH 1M, tạo ra 7,5 gam kết tủa và dung dịch A.
Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
Chuyên đề 12 – Căn cứ tỉ lệ trên phương trình xác định sản phẩm Giáo viên: Ths. Bùi Quang Chính
Khối 2 – Cửa Nam – TP Vinh ĐT: 0983162766 Page 3
A. 15 B. 7,5 C. 10 D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 44: Cho 3,36 lit CO
2
và SO
2
(đktc) có số mol bằng nhau vào V lit dung dịch Ca(OH)
2
1M và Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu
được dung dịch A. Biết dung dịch A có thể phản ứng vừa hết với 50 ml dung dịch NaOH 1M. Tính V:
A. 150 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 45: Cho V lit CO
2
và SO
2
1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 16,9 gam B. 51,1 gam. C. 17,1 gam. D. Đáp án khác
Bài 49: Cho 3,36 lit H
2
S (đktc) vào V lit dung dịch NaOH 1M, tạo ra 4,2 gam NaHS. Thể tích V cần dùng là:
A. 150 ml B. 200 ml. C. 250 ml. D. Đáp án khác
Bài 50: Cho 2,24 lit H
2
S (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn từ từ là:
A. 19 gam B. 20 gam. C. 21 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 51: Cho 4,48 lit H
2
S (đktc) vào 150ml dung dịch Ca(OH)
2
0,75M và Ba(OH)
2
0,25M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 24 gam B. 28,9 gam. C. 34,5 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 52: Cho 4,48 lit H
2
S (đktc) vào 150ml dung dịch Ca(OH)
2
0,75M và Ba(OH)
2
0,25M. Dung dịch thu được cho tác
dụng với V lit NaOH 1M. Giá trị của V là?
A. 0,1 B. 0,15. C. 0,2. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 53: Cho 4,48 lit H
2
S (đktc) vào V lit dung dịch Ca(OH)
tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 12,6 gam B. 6,3 gam. C. 10,4 gam. D. 11,5 gam
Bài 57: Cho 24,6 gam H
3
PO
3
tác dụng với 550ml dung dịch KOH 2M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 44,4 gam B. 37,8 gam. C. 10,4 gam. D. Đáp án khác
Bài 58: Cho 16,4 gam H
3
PO
3
tác dụng với Vlit dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Sau phản ứng thu được 26,8
gam muối khan. Giá trị của V là:
A. 0,1 lit B. 0,2 lit. C. 0,3 lit. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 59: Cho 8,2 gam H
3
PO
3
tác dụng với 750ml dung dịch Ca(OH)
2
0,2M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 27,8 gam B. 12 gam. C. 20 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 60: Cho 9,8 gam H
3
PO
4
tác dụng với 50ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn từ từ là:
A. 12 gam B. 14,2 gam. C. 16,4 gam. D. Đáp án khác
Bài 61: Cho 9,8 gam H
3
PO
4
tác dụng với 750ml dung dịch Ca(OH)
2
0,1M. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là?
A. 12 gam B. 27,8 gam. C. 20 gam. D. Đáp án khác
Bài 65: Cho 9,8 gam H
3
PO
4
tác dụng với 125ml dung dịch Ca(OH)
2
1M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 39,8 gam B. 47,8 gam. C. 32 gam. D. Đáp án khác
Bài 66: Cho 9,8 gam H
3
PO
4
tác dụng với 125ml dung dịch Ca(OH)
2
1M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 12 gam B. 20 gam. C. 27,8 gam. D. Đáp án khác
Bài 67: Cho 14,7 gam H
3
PO
4
tác dụng với V lit dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau phản ứng thu được dung dịch A. Biết dung
tác dụng với 150ml dung dịch Ca(OH)
2
0,75M và Ba(OH)
2
0,25M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 12 gam B. 27,8 gam. C. 32 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 71: Cho 19,6 gam H
3
PO
4
tác dụng với V lit dung dịch Ca(OH)
2
1M và KOH 1M, tạo ra 13,6 gam kết tủa. Thể tích V
cần dùng là:
A. 0,1 B. 0,15. C. 0,25 D. Đáp án khác. Cụ thể:
Dạng 6: P
2
O
3
, P
2
O
5
tác dụng với dung dịch NaOH, KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
.
Bài 72: Cho 22 gam P
2
tác dụng với 750ml dung dịch Ca(OH)
2
1,2M. Khối lượng chất rắn sau khi cô cạn là:
A. 27,8 gam B. 12 gam. C. 20 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 77: Cho 14,2 gam P
2
O
5
tác dụng với 200 dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam chất rắn
A. 142 B. 78,4 C. 95,5 D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 78: Cho 14,2 gam P
2
O
5
tác dụng với 900 dung dịch NaOH 0,75M và KOH 0,25M. Sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam chất rắn
A. 142 B. 210 C. 176,5 D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 79: Cho 17,75 gam P
2
O
5
tác dụng với 750ml dung dịch Ba(OH)
2
1,2M. Khối lượng kết tủa thu được:
A. 41,375 gam B. 297,9 gam. C. 29,125 gam. D. Đáp án khác. Cụ thể:
Bài 80: Cho 14,2 gam P
2
O
5