đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự phát triển và tăng trưởng của nền sản xuất xã hội. - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Đã qua đi rồi cái thời kỳ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, khi mà đất n ớc
chủ yếu tồn tại nhờ việc tự cung tự cấp và sự viện trợ của các nớc XHCN anh em, lúc
đó các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu, pháp lệnh
của nhà nớc và đồng thời trong thời kỳ này việc cạnh tranh hầu nh không có do cầu
luôn vợt cung. Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hầu nh
không phát triển.
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhất là vào lúc này khi Việt Nam đã gia
nhập WTO thì hoà chung với trào lu kinh tế của đất nớc làn sóng toàn cầu hoá đã có
những tác động lớn đến sự phát triển của đất nớc, nó len lỏi đến mọi ngóc ngách của
nền kinh tế và sẵn sàng cuốn trôi những chớng ngại mà nó gặp phải. Vì vậy để tồn tại
và phát triển các doanh nghiệp phải ngày càng củng cố và lớn mạnh để có thể đơng đầu
với những khó khăn và thách thức đó. Trong nền kinh tế thị trờng với việc các doanh
nghiệp tham gia với số lợng lớn nên cạnh tranh xảy ra hết sức gay gắt và quyết liệt; các
doanh nghiệp luôn phải tìm mọi cách, mọi biện pháp để tồn tại và phát triển. Trong đó
có vấn đề là phải nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, vì trong môi trờng
cạnh tranh các doanh nghiệp không có thế mạnh về cạnh tranh tất yếu sẽ mất thế mạnh
trong kinh doanh và mất vị thế trong thị trờng. Cạnh tranh tạo sự đa dạng của sản phẩm
cũng chính là tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng và ngời tiêu dùng. Công ty cổ
phần Cồn Rợu Hà Nội là một công ty nhà nớc phải tiến hành sản xuất kinh doanh trong
điều kiện tồn tại nhiều hãng, doanh nghiệp cùng sản xuất các loại rợu khác nhau, yêu
cầu tăng năng lực cạnh tranh để tồn tại là tất yếu.
Do những yêu cầu trên mà em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm tăng năng
lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Cồn Rợu Hà Nội .
Kết cấu đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần 1: Những lí luận chung về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng.
Phần 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm tăng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn R-
ợu Hà Nội

kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đơng đầu và sẵn sàng sử dụng mọi biện pháp hữu hiệu
để cạnh tranh giữ vững vị trí của mình trên thị trờng. Do vậy vai trò của cạnh tranh là
hết sức quan trọng.
Đỗ Quang Tuấn 2 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.1. Vai trò tích cực.
Cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà
còn đối với nền kinh tế và đối với ngời tiêu dùng.
- Đối với doanh nghiệp: cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp do khả năng cạnh tranh tác động trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm mà tiêu
thụ sản phẩm là khâu quyết định trong việc doanh nghiệp có nên sản xuất nữa hay
không. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy mỗi doanh
nghiệp phải tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình.
- Đối với ngời tiêu dùng: Nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà ngời tiêu
dùng ngày càng nhận đợc nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng cả về chất lợng, mẫu
mã và giá cả phù hợp.
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển
cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, cạnh tranh góp phần
gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của các sản phẩm mới.
Điều đó chứng tỏ chất lợng cuộc sống sẽ ngày càng đợc nâng cao.
1.2.2. Vai trò tiêu cực.
Cạnh tranh tạo nên sự phân hóa giàu nghèo. Cạnh tranh cũng có thể dẫn đến xu
hớng độc quyền trong kinh doanh làm cho một số doanh nghiệp phải lao đao khốn đốn.
Ngày nay nhiều doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình bằng mọi
cách, họ không quan tâm đến quyền lợi ngời tiêu dùng và hậu quả thì khó mà lờng hết
đợc.
1.3. Các hình thức cạnh tranh.
Có rất nhiều loại hình cạnh tranh trên thị trờng hiện nay, có thể nói là rất phong
phú, đa dạng với nhiều hình thức khác nhau, biểu hiện ở nhiều mức độ, căn cứ khác

Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh là một tất yếu khách quan. Các doanh nghiệp
khi tham gia vào thị trờng tức là phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh tranh luôn là con dao
hai lỡi. Một mặt nó tạo cho doanh nghiệp một thế mạnh trên thị trờng, mặt khác nó làm
cho một số doanh nghiệp phải từ bỏ thị trờng và chấp nhận phá sản. Do đó bằng mọi
cách doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
ở nớc ta trong điều kiện nền kinh tế bao cấp trớc đây, cạnh tranh không xảy ra,
các doanh nghiệp không phải lo lắng cả đầu vào và đầu ra, không phải lo cạnh tranh và
do đó rất thụ động, chỉ biết sản xuất theo lệnh của cấp trên chứ không biết đến nhu cầu
của xã hội. Vì vậy khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp nhà nớc
rất khó khăn vất vả để thích nghi với cơ chế mới. Để cạnh tranh và đứng vững trớc các
đối thủ mới là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh
nghiệp liên doanh với nớc ngoài, có nhiều vốn, kỹ thuật cao lại dầy dạn kinh nghiệm
trong cạnh tranh thì vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói
Đỗ Quang Tuấn 4 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung và các doanh nghiệp nhà nớc nói riêng vừa là sự cần thiết cho sự tồn tại của
doanh nghiệp vừa là để tăng tính cạnh tranh thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Do đó tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
là cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.
3. Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc hiểu là những lợi thế của doanh
nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh đợc thực hiện trong việc thỏa mãn nhất các yêu
cầu của thị trờng.
Từ khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có thể thấy rằng các lợi
thế của mỗi doanh nghiệp chỉ trở thành khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi nó
thỏa mãn mức cao nhất nhu cầu của thị trờng.
Các yếu tố đợc xem là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ có
thể là chất lợng sản phẩm, giá cả, mạng lới tiêu thụ hay những tiềm lực về tài chính,
trình độ của đội ngũ lao động, quy trình công nghệ hiện đại. Nếu nh các doanh nghiệp
mới chỉ có tiềm năng, lợi thế không thì cha đủ mà họ phải biến những lợi thế đó thành

lợng, giá bán, chất lợng, mẫu mã) thì chắc chắn doanh nghiệp đó thành công và có khả
năng cạnh tranh cao.
- Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao thì hiệu quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp sẽ cao, khả năng tích tụ và tập trung lớn. Họ sẽ đầu t vào phát triển sản
xuất với tốc độ cao và nh vậy các nhu cầu, t liệu sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp lại
có cơ hội kinh doanh và có khả năng cạnh tranh cao.
- Lãi xuất cho vay của các ngân hàng cũng có ảnh hởng rất lớn đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay ngân
hàng. Khi lãi xuất của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên do
phải trả tiền lãi vay lớn hơn, dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi
nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn.
- Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nớc có tác động nhanh chóng và sâu
sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng ( nhất là trong điều
kiện nền kinh tế mở) sự tăng, giảm giá của đồng nội tệ có tác động hai chiều tới khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Nhân tố về chính trị pháp luật: Bao gồm các yếu tố nh thuế, độc quyền các chế
độ đãi ngộ đặc biệt các quy trình trong lĩnh vực ngoại thơng, sự ổn định về tình hình
chính trị quốc gia
- Các nhân tố về văn hóa xã hội nh phong cách sống, tỷ lệ dân số, tỷ lệ sinh đẻ,
quan niệm sống của từng nơi, từng khu vực.
- Điều kiện tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lí phân bổ của các tổ
chức kinh doanh
- Các nhân tố thuộc môi trờng ngành: Bao gồm các đối thủ cạnh tranh, cùng
ngành và khác ngành xuất hiện trên thị trờng, sức ép cạnh tranh của các doanh nghiệp
Đỗ Quang Tuấn 6 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mới gia nhập thị trờng ngành. Bên cạnh đó đối thủ tiềm ẩn cũng là đối thủ có ảnh hởng
rất lớn tới quy mô và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Trong các yếu tố bên ngoài, khách hàng cũng cạnh tranh với doanh nghiệp bằng
cách mặc cả, ép giá xuống để có đợc sản phẩm chất lợng tốt hơn, rẻ hơn và đợc phục



., JSC.
Trụ sở chính: 94 Lò Đúc- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội- Việt Nam.
Chi nhánh tại thành phố Chí Minh: 26 Nguyễn Huy Tự- Đa Cao- quận 4- TP.
Hồ Chí Minh.
Thơng hiệu: HALICO.
Ngành nghề kinh doanh:
Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, mục tiêu hoạt động chính của công ty là
duy trì và khai thác có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh với các sản phẩm
truyền thống. Đồng thời có điều kiện, công ty sẽ mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh khai thác để duy trì hết tiềm năng sẵn có của mình.
- Sản xuất cồn, rợu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cồn, rợu, các loại đồ uống có cồn, không có cồn,
thiết bị vật t, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất rợu, cồn và các mặt hàng tiêu dùng,
công nghệ, thực phẩm.
Đỗ Quang Tuấn 8 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- T vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây truyền sản xuất rợu, cồn.
- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lơng thực, thực phẩm.
- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa.
- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, cửa hàng.
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần:
- Vốn điều lệ của công ty cổ phần là: 48.500.000.000 đồng.
- Bằng chữ: Bốn mơi tám tỷ năm trăm triệu đồng.
- Đợc chia làm: 4.850.000 cổ phần phổ thông.
- Mệnh giá mỗi cổ phần thống nhất: 10.000 đồng/ cổ phần.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội là doanh nghịêp Nhà Nớc hoạt động kinh

thể cán bộ công nhân viên dới sự lãnh đạo của Đảng, công ty đã dần từng bớc ổn định
lại sản xuất, bảo toàn và phát triển. Rợu Hà Nội thật sự tự hào khi sản phẩm của mình
đã trở thành một nét văn hóa hà nội và đó cũng chính là động lực mạnh mẽ
nhất, thúc đẩy ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân nỗ lực lao động, đổi mới công
nghệ, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm, để có thể mang tới cho khách hàng những cảm
giác sảng khoái, đầy đủ và nguyên vẹn nhất khi thởng thức rợu hà nội.
1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội đã
có nhiều thay đổi căn bản về hình thức, nội dung hoạt động và đã đạt đợc những kết
quả tốt. Do không ngừng củng cố tổ chức lại bộ máy sản xuất, dây truyền công nghệ đ-
ợc đổi mới nên đã nâng cao chất lợng sản phẩm, giao hàng cho khách hàng đúng thời
hạn và đã đợc thị trờng chấp nhận. Số lợng sản phẩm tại công ty sản xuất ngày một
tăng, bình quân tăng 10%. Dự kiến năm 2007 sản xuất 15 triệu lít rợu tăng 1,5 lần so
với năm 2006. Với phơng thức kinh doanh đúng đắn có hiệu quả trong những năm gần
đây, công ty đã sản xuất kinh doanh có lãi (đặc biệt là năm 2005, công ty đạt mức
doanh thu cao nhất 240.137.560.000 đồng tăng hơn 1tỷ so với năm 2003) thực hiện tốt
nghĩa vụ hoàn trả lãi cho ngân hàng đúng thời hạn, tạo đợc uy tín trên thị trờng. Từ đó
không ngừng nâng cao thu nhập bình quân cho ngời lao động ( từ 2,677 ngàn đồng
năm 2003 tăng lên 5,000 ngàn đồng năm 2006). Tạo đợc việc làm thờng xuyên cho gần
500 lao động các loại.
Vợt qua nhiều khó khăn trong giai đoạn vừa sản xuất- kinh doanh để tự trang
trải, vừa đào tạo đội ngũ lao động, vừa cải tạo mở rộng mặt bằng và nâng cấp nhà xởng
đổi mới công nghệ, công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội đã phấn đấu hết mình và đạt đợc
những kết quả đáng khích lệ. Với định hớng nâng cao chất lợng, đa dạng hóa sản
phẩm, công ty đã tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, hình thức đẹp phù hợp
với nhu cầu của thị trờng. Trong những năm qua có thể nói năm 2005, công ty sản
xuất- kinh doanh có hiệu quả nhất, nếu xét theo chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận. Có
thể thấy rõ trong bảng kết quả sản xuất kinh doanh sau:
Đỗ Quang Tuấn 10 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trong hệ thống sản phẩm của Halico, rợu vodka hanoi xanh, Lúa Mới, Nếp
Mới là các sản phẩm chủ yếu. Đặc biệt trong hai năm trở lại đây, sản l ợng tiêu thụ r-
ợu vodka hanoi nhãn xanh chiếm tỷ trọng 80-85%. Loại rợu vodka hanoi nhãn xanh
với kết cấu các loại chai có dung tích và độ rợu hợp lý( dung tích 750ml; 300ml; độ rợu
39,5%V và 29,5%V ) đợc tung ra thị trờng đợc ngời tiêu dùng đón nhận là một bớc đột
phá về chất lợng.
Nhìn chung sản phẩm rợu của công ty đợc ngời tiêu dùng a chuộng. Bên cạnh
đó việc nâng cao chất lợng sản phẩm, công ty còn chú trọng thay đổi bao bì, nhãn mác
cho sản phẩm đẹp và hấp dẫn hơn.
2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội.
2.1. Đánh giá chung tình hình cạnh tranh của công ty.
Trong những năm qua tình hình cạnh tranh trên thị trờng rợu, bia ngày càng trở
nên gay gắt do sự có mặt của nhiều các công ty liên doanh với nớc ngoài và sự trởng
thành của các công ty truyền thống. Với những điều kiện của bản thân và những điều
kiện thuận lợi của môi trờng bên ngoài đã giúp cho công ty cổ phần Cồn Rợu Hà Nội
đạt đợc những thành tích đáng khích lệ song cũng gặp không ít khó khăn
Đỗ Quang Tuấn 11 Lớp: D1 KT2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuận lợi:
- Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần sẽ thuận lợi hơn cho việc
điều hành sản xuất linh hoạt và chủ động hơn. Việc hoàn thành công tác cổ phần hóa
trớc năm 2007 đợc hởng u đãi miễn giảm thuế thu nhập.
- Uy tín của thơng hiệu sản phẩm Rợu Vodka của công ty đợc nâng cao.
- Công tác quản lý Nhà Nớc về ngành Rợu ngày càng chặt chẽ. Việc quy định
không sử dụng Rợu Ngoại trong các cuộc tiếp khách của các cơ quan ban ngành Chính
Phủ.
- Tâm lý ngời tiêu dùng có xu hớng sử dụng các sản phẩm có thơng hiệu và đảm
bảo an toàn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Khó khăn:
- Giá nguyên nhiên vật liệu tăng. Cụ thể giá điện tăng 7%, giá gạo tấm tăng

Bảng 2: Các chỉ tiêu đã đạt đợc từ 06/12/2006 đến 14/02/2007
stt
Chỉ tiêu Đơn vị 12/2006 01/2007 02/2007 Tổng cộng
1 Doanh thu CN Tỷ vnd 25.3 65.855 41.713 132.868
2 S.L rợu sx Triệu lít 0,84 1,409 0,90 3,14
3
S.L rợu tiêu thụ
trong nớc
Triệu lít 0,85 1,4 0,86 3,11
4 S.L rợu xuất khẩu lít 8.599
- Cồn sắn 186.704 186.704
- Cồn gạo 166.192 502.289 238.517 906.998
- Cồn gạo tái chế 88.696 47.101 135.797
- Cồn sắn tái chế 44.106 44.106
Tổng S.L cồn 352.896 590.985 329.724 1.273.605
2.1.2.Về giá cả.
Trong những năm qua, công ty đã có những bớc tiến quan trọng trong việc lựa
chọn chính sách giá bán sản phẩm. Đây là vấn đề quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Sau khi nghiên cứu kỹ các yếu tố có tác động và ảnh hởng trực tiếp đến giá bán
sản phẩm, công ty đã áp dụng chính sách giá sau:
Định giá sản phẩm theo thị trờng: tức là giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá
thống trị trên thị trờng có kết hợp với các giá trị gia tăng của thơng hiệu.
Xây dựng hệ thống nhiều giá: giá bán buôn và bán lẻ, giá bán đại lý, giá bán
siêu thị- nhà hàng.
Các chính sách trên đã giúp công ty đảm bảo đợc giá cả ổn định, giúp tăng sản
lợng tiêu thụ, đảm bảo sự tăng trởng bền vững cho hiện tại và lâu dài của công ty. Bên
cạnh đó, công ty chủ động giảm và tiết kiệm các loại nguyên vật liệu đầu vào; giảm chi
phí tiền lơng, tiền công trong giá thành sản phẩm( bằng cách tăng năng suất lao động,
đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân và tiền công), giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status