BỘ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
KỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC 2015
CÁC MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
- MÔN KIẾN THỨC CHUNG
- MÔN TIẾNG ANH
- MÔN TIN HỌC
- MÔN CHUYÊN NGÀNH VĂN PHÒNG
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA – THỂ THAO – DU
LỊCH
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGOẠI VỤ
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NỘI VỤ
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH
- MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh:
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
- Không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi
tính, các phương tiện thông tin khác;
- Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
ĐỀ CHÍNH THỨC
1
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
Đáp án và biểu điểm môn: Kiến thức chung Câu 1: (4 điểm)
Yêu cầu: - Nêu được khái niệm về thủ tục hành chính;
- Vai trò của thủ tục hành chính đối với nhà nước và xã hội;
- Ý nghĩa của thủ tục hành chính;
- Cho ví dụ để minh họa.
Gợi ý những điểm chính:
I. Khái niệm về thủ tục hành chính (01 điểm)
- Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời
gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước,
là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước trong mối quan hệ với
các cơ quan, tổ chức và công dân.
- Thủ tục hành chính là những quy định cụ thể về trình tự, cách thức sử dụng
thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc phù hợp với chức năng, nhiệm
IV. Cho ví dụ để minh họa (01 điểm)
- Các ví dụ để minh họa có thể tách riêng theo từng nội dung hoặc có thể cho
ví dụ chung về ý nghĩa của cải cách thủ tục hành chính.
- Nếu các ví dụ sát hợp, chứng tỏ thí sinh hiểu nội dung, đạt điểm tối đa.
Câu 2 (3 điểm)
Yêu cầu:
I. Nêu hoặc giải thích được các khái niệm:
- Hoạt động công vụ;
- Công khai trong thi hành công vụ;
- Minh bạch trong thi hành công vụ;
- Thực hiện đúng thẩm quyền trong thi hành công vụ;
- Có sự kiểm tra, giám sát trong thi hành công vụ;
II. Nêu ý nghĩa, tác dụng việc thực hiện nguyên tắc “công khai, minh
bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát” trong thi hành công vụ
của công chức.
III. Liên hệ
Gợi ý những điểm chính:
I. Nêu các khái niệm (01 điểm), mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm.
1. Khái niệm chung về hoạt động công vụ
- Hoạt động công vụ là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công
chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác có liên quan.
(Điều 2, Luật Cán bộ, công chức năm 2008).
3
- Hoạt động công vụ là hoạt động mang tính quyền lực của nhà nước do cán
bộ, công chức tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước, phục vụ các lợi ích của Đảng, nhà nước, nhân dân và xã hội
(Thí sinh có thể nêu một trong hai khái niệm trên)
2. Công khai trong thi hành công vụ
với những hành vi sai trái của công chức, góp phần nâng cao hiệu quả nền công vụ.
4
2. Ý nghĩa, tác dụng của minh bạch trong thi hành công vụ:
- Giúp xây dựng một nền hành chính trong sạch, có hiệu lực, hiệu quả.
- Đòi hỏi khi công chức tham gia thi hành công vụ phải đảm bảo công bằng,
dân chủ, công khai các hoạt động của mình theo quy định của pháp luật; tránh sự
tùy tiện, vượt quá thẩm quyền.
3. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện đúng thầm quyền:
Giúp công chức sử dụng đúng các quyền được giao phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ theo quy định; tránh tình trạng chủ quan, dẫn đến vi phạm pháp luật.
4. Ý nghĩa, tác dụng của việc kiểm tra, giám sát trong thi hành công vụ:
- Đảm bảo cho công chức chấp hành nghiêm chỉnh và đầy đủ các quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tránh sự lạm dụng quyền lực; làm cho công
chức thực sự là công bộc của dân.
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nền công vụ; là biện pháp phòng
ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật trong thực thi
công vụ của công chức.
Lưu ý:
- Các yếu tố trong nguyên tắc trên có quan hệ biện chứng, tương hỗ nhau.
- Khi nêu hoặc giải thích khái niệm, có thể đánh giá ý nghĩa, tác dụng của
từng thành tố trong nguyên tắc hoặc tách riêng nội dung đánh giá ý nghĩa, tác dụng
của cả nguyên tắc trong thi hành công vụ của công chức.
III. Liên hệ thực tế (01 điểm)
- Đánh giá mặt đã làm được trong việc chấp hành nguyên tắc trên của công chức
tại cơ quan hoặc địa phương mà thí sinh đang công tác hoặc cư trú (0,3 điểm).
- Nhận xét những mặt hạn chế trong việc chấp hành nguyên tắc (0,3 điểm).
- Đề xuất một số giải pháp (0,4 điểm).
Lưu ý: Nội dung liên hệ đầy đủ, có chiều sâu, đạt điểm tối đa.
Câu 3 (3 điểm)
bộ viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ
với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu
tranh chống tham nhũng,lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa
quyền” (0,25 điểm).
- Yêu cầu 3 (1,5 điểm): Liên hệ thực tiễn để có nhận xét về việc chấp
hành các quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành
công vụ ở cơ quan, đơn vị anh (chị) công tác hoặc địa phương nơi cư trú (có 3
ý, mỗi ý 0,5 điểm).
- Nêu vài nét về đặc điểm tình hình ở cơ quan đơn vị mà anh (chị) công tác
hoặc địa phương nơi cư trú có ảnh hưởng đến việc chấp hành quy định về đạo đức,
văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ.
- Nhận xét trong việc chấp hành quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của
công chức trong thi hành công vụ ở cơ quan đơn vị mà anh (chị) công tác hoặc địa
phương nơi cư trú.
- Đánh giá mặt chưa làm được trong việc chấp hành quy định về đạo đức, văn
hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ ở cơ quan, đơn vị mà anh (chị)
công tác hoặc địa phương nơi cư trú.
1
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh: THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
Đề thi môn: Tiếng Anh
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
14. “Have you got any plans for the weekend?” - “Yes, I my grandparents”
A. visit B. am going to visit C. will visit D. may visit
15. Would you like that for you?
A. me doing B. me to do C. be D. to being
II. READING
1. Read the following passage and choose the best answer for the gaps (15 points)
What is life like for today students? As the university and college terms began, I talked
to a few students about their lives.
Sarah James is a second year biology student. “Money is a big problem” said Sarah. “I
can eat quite cheaply at the university, but I spend quite a lot on transport. I also spend much
on clothes, as I like to wear things that are in fashion.”
ĐỀ CHÍNH THỨC
2
Colin Peters, who is studying engineering, disagrees. “I don’t spend anything on
clothes, unless you count my climbing boots.” he said. “I’m very keen on climbing, and I do
need special equipment, some of which is very expensive. Luckily, my parents gave me the
money for my birthday in November. Not much of my money goes on transport, because I
have a bicycle.”
Diana Bell is a first year fashion students. “I make all my own clothes. This should
save me money, but in fact, the materials are very expensive. I don’t know how I would
manage if I didn’t sell some of the dresses and hats I made to the other students. Everything is
expensive.” she said. “That includes the rent, food, transport and heating for the flat in
winter.”
Jack is a science student in his final year. “What do I spend my money on? Well, not on
clothes, and not a lot on going out in the evening. My rent is expensive, and I suppose I spend
quite a lot on books.”
1. This reading passage is from ………………
A. A student’s notebook. C. A magazine article.
B. A letter to friend. D. An advertisement.
fortunate the family had been. The son did not have rabies and a few days later the news came
(10) the ship the Clarke family should have been on had sunk. The Titanic had
gone down with hundreds of people losing their lives.
1. A. was B. been C. were D. had
3
2. A. on B. at C. in D. to
3. A. total B. whole C. all D. altogether
4. A. trip B. going C. travel D. journey
5. A. could B. had C. would D. should
6. A. some B. one C. a D. the
7. A. move B. take C. … D. drive
8. A. why B. how C. if D. because
9. A. since B. when C. until D. after
10. A. that B. which C. when D. how
III. USE OF ENGLISH
1. Guided Sentence Building: Make complete sentences from the cues given (20 points)
Example: What time / you / get up?
What time do you often get up?
1. She / decided / go out / because / bad weather.
2. When / I / in primary school / I / used/ ride / bicycle to school.
3. I / meet / one of my old friends / when / I / walking / street.
4. I / look forward / hear about / results / my exams.
5. The suitcase / so / heavy / I could / carry / it.
2. Transformation (20 points)
Complete the second sentence so that it means the same as the first.
Write only the missing words on your answer sheet.
Example: The bus station is near the new shopping centre.
Đáp án và biểu điểm môn: Tiếng Anh
I. MULTIPLE CHOICES: Choose the best answer and blacken your choice (15 points)
1. * B C D
2. A * C D
3. A B C *
4. * B C D
5. A B C *
6. A B * D
7. A B * D
8. A * C D
9. A * C D
10. A * C D
11. * B C D
12. * B C D
13.A B * D
14.A * C D
15. A * C D
II. READING
1. Read the following passage and choose the best answer (15 points)
1. A B * D
2. * B C D
3. A * C D
4. A B C *
5. A B C *
2.Read the following passage and choose the best answer for the gaps (20 points)
1. A B * D
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Họ và tên thí sinh:
Số báo danh: THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
Đề thi môn: Tin học
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I : Microsoft Word (5.0 điểm). Trong thư mục gốc của đĩa D:\, tạo tập tin văn bản có tên
là tên và số báo danh của chính anh (chị) có nội dung là 9 Giấy khen được trộn từ tập tin dữ liệu
nguồn (NGUON.DOC) và tập tin tài liệu chính (CHINH.DOC) sau (hình ảnh tùy chọn):
Tập tin dữ liệu nguồn. Lưu vào thư mục gốc ổ đĩa D:\ với tên NGUON.DOC
STT
Số
Danh xưng
Họ tên
Chức vụ
1
379
Ông
Nguyễn Thanh An Bình
Trưởng phòng Đào tạo
2
380
Bà
Đào Thị Thanh Phương
Giảng viên khoa Tự nhiên
9
387
Ông
Lê Văn Bình
Giảng viên khoa Ngoại ngữ
Tập tin tài liệu chính. Lưu vào thư mục gốc ổ đĩa D:\ với tên CHINH.DOC
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG CĐSP TT.HUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN - HUẾ
Tặng
<Danh xưng> <Họ tên>
<Chức vụ>
Đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2013-2014
Huế, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Hiệu trưởng
Đã vào sổ khen thưởng:
Số: <Số>/QĐ-CĐSP
ĐỀ CHÍNH THỨC
Phần II. Microsoft Excel (5.0 điểm). Trong thư mục gốc của đĩa D:\, tạo tập tin bảng tính
có tên là tên và số báo danh của chính anh (chị), chứa các bảng sau:
Câu 1: Tại Sheet 1, lập Bảng tính tiền lương sau:
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2014
LCB
1HC23
Đặng Văn Thanh
NV
4.23
1HC28
Nguyễn Sáu
NV
6.17
1KD27
Võ Văn Thanh
NV
2.34
1NS22
Tôn Thất Dũng 1KD27
Nguyễn Văn Bình
NV
4.23
0HC22
Lê Thị Thu Hoài
NV
3.66
0HC24
Nguyễn Thị Hoài
NV
3.99
500000
22
1.4
NS
NV
0
27
1.6
HC
Câu 3: Lập công thức điền dữ liệu vào các cột trống theo các yêu cầu sau :
a. Điền cột Phái là Nam nếu ký tự đầu tiên trong Mã số là 1 và Nữ nếu là 0
b. Điền cột PCCV dựa vào cột Chức vụ và dò tìm trong Bảng 1
c. Điền cột Phòng ban là hai ký tự thứ 2 và thứ 3 trong Mã số
d. Điền cột Thưởng = LCB * Hệ số (Biết rằng Hệ số dựa theo 2 ký tự cuối trong Mã số
và dò tìm trong Bảng 2)
e. Điền cột Thực nhận = HSL * LCB + PCCV + Thưởng
f. Điền cột Tổng thưởng (trong Bảng 3) bằng cách sử dụng hàm Sumif để tính tổng cột
Thưởng theo phòng ban.
Ghi chú:
- Thí sinh được sử dụng tài liệu trong phòng thi;
- Không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính,
các phương tiện thông tin khác;
- Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.
- Thưởng: 0.5 điểm
=$I$31*VLOOKUP(VALUE(RIGHT(A33,2)),Sheet2!$D$23:$E$26,2)
- Phòng ban: 0.5 điểm
=MID(A33,2,2)
- Thực nhận: 0.5 điểm
=E33*$I$31+F33+G33
Bảng kết quả
LCB
1150000
Mã số
Họ và tên
Chức
vụ
Phái
HSL
PCCV
Thưởng
Phòng
ban
Thực
nhận
0HC17
Đào Thị Thanh
Thu
GĐ
Nữ
5.12
300000
0
1KD27
Võ Văn Thanh
NV
Nam
2.34
0
1840000
KD
4531000
1NS22
Tôn Thất Dũng
TP
Nam
3.33
500000
1610000
NS
5939500
0NS19
Đoàn Thị Như
Hoa
NV
Nữ
4.56
0
1380000
NS
6624000
1NS20
Nguyễn Văn
Nữ
3.66
0
1610000
HC
5819000
0HC24
Nguyễn Thị Hoài
NV
Nữ
3.99
0
1610000
HC
6198500
- Tổng thưởng: 0.5 điểm
=SUMIF(Sheet1!$H$33:$H$44,Sheet2!G24,Sheet1!$G$33:$G$44)
Bảng kết quả
Phòng ban
Tổng thưởng
KD
5290000
NS
4370000
HC
8050000
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tổng
điểm
Môn 1
Môn 2
Môn 3
1.
Lê Thị Ngọc Anh
12/08/89
7.0
8.5
8.0
23.5
2.
Nguyễn Thị Hương Bình
25/04/89
6.0
8.0
8.0
22.0
3.
Trần Thị Phương Chi
05/04/89
5.5
7.5
6.0
19.0
4.
Lê Thành Đức
12/08/89
6.5 Số tiền
30000
Mã số
Họ và tên
Đơn
vị
HSL
Chức
vụ
Tiết
thực
dạy
Tiết
chuẩn
Tiết
thừa
giờ
Tiền
thừa
giờ
NNTH01
Nguyễn Thanh
4.23
TK
235
NNTH05
Phan Thanh
6.05
TT
420
NNTH06
Lê An
5.18
GV
440
QLKH07
Phạm Thị Bá
3.99
TP
200
TNKT08
Mai Trung
Chức vụ
Tiết chuẩn
HSL
Hệ số
Đơn vị
Số lượng
Tổng tiền
TK
196
2.34
1.0
TNKT TP
84
3.66
1.2
NNTH TT
224
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
Đáp án và biểu điểm môn: Tin học (đợt 2) Phần I : Microsoft Word (5.0 điểm). Trong thư mục gốc của đĩa D:\, tạo tập tin văn
bản có tên là tên và số báo danh của chính Anh (Chị), chứa nội dung sau (hình ảnh
tùy chọn):
- Tạo tập tin đúng tên + vị trí : 0.5 điểm
- Tiêu đề nội dung 1 + chèn ký tự đặc biệt: 0.5 điểm
- Nội dung 1: 0.5 điểm
- Định dạng Tab đúng: 0.5 điểm
- Chèn và định dạng bảng: 0.5 điểm
- Nội dung bảng: 0.5 điểm
- Định dạng nội dung trong bảng: 0.5
- Tiêu đề nội dung 3: 0.5 điểm
- Nội dung đoạn văn: 0.5 điểm
- Dropcap + in đậm in nghiêng: 0.5 điểm
Phần II. Microsoft Excel (5.0 điểm). Trong thư mục gốc của đĩa D:\, tạo tập tin
bảng tính có tên là tên và số báo danh của chính Anh (Chị), chứa bảng sau:
- Tạo tập tin đúng tên + vị trí : 0.5 điểm
- Nhập dữ liệu : 1.5 điểm, nhập trên cùng 1 bảng tính -0.5 điểm
- Đơn vị: 0.5 điểm
=LEFT(A3,4)
thừa
giờ
Tiền
thừa giờ
NNTH01
Nguyễn Thanh
NNTH
4.23
TK
235
196
39
1404000
TNKT02
Lê Thu Thủy
TNKT
2.34
TT
380
224
156
4680000
QLKH03
Phạm Hà
QLKH
2.67
GV
328
280
48
QLKH
3.99
TP
200
84
116
4176000
TNKT08
Mai Trung
TNKT
6.67
TK
312
196
116
5220000
TNKT09
Lê Thị An
TNKT
6.45
GV
378
280
98
4410000
NNTH10
Phan Gia
NNTH
2.34
GV
Kỳ thi ngày 17 tháng 01 năm 2015
Đề thi môn: Nghiệp vụ chuyên ngành Văn phòng
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2 điểm)
Hãy nêu nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện trong lĩnh vực
kinh tế; lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin và thể dục thể thao; lĩnh
vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; việc xây dựng chính quyền và
quản lý địa giới hành chính quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2003.
Câu 2 (2 điểm)
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ, quy định
việc rà soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân như thế nào?
Câu 3 (2 điểm)
Theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ, ngoài
10 cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, còn có tổ chức thêm một số cơ quan chuyên môn để phù
hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện như thế nào?
Câu 4 (2 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày cơ cấu tổ chức của sở; người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu sở; chế độ làm việc của sở và trách nhiệm của Giám đốc sở quy
định tại Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ.
Câu 5 (2 điểm)
Hãy nêu việc đăng ký văn bản đi; nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức
độ khẩn, mật; lưu văn bản đi quy định tại Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày
22/11/2012 của Bộ Nội vụ.
I. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch đó;
2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa
phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài
chính cấp trên trực tiếp;
3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân
dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng
nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
II. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
2
1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể
dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập
giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các
trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc
xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào
về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ
và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương
quản lý;
4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,
1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật;
2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;
3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của
Uỷ ban nhân dân cấp trên;
4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở
địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét,
quyết định.
Câu 2 (2 điểm)
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ, quy định việc rà
soát, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
như thế nào?
Cơ cấu điểm:
Có 6 ý
- Ý 1, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm;
- Ý 2, được 0,3 điểm;
- Ý 3, được 0,3 điểm;
- Ý 4, được 0,3 điểm;
- Ý 5, được 0,3 điểm;
- Ý 6, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm;
Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân.
1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải
được thường xuyên rà soát để kịp thời xem xét, kiến nghị các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ khi:
a) Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhà
nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luật
nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặc
bãi bỏ văn bản đó; định kỳ 6 (sáu) tháng một lần lập danh mục văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thi hành để trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân khi nhận được báo cáo của cơ
quan tư pháp cùng cấp;
b) Tổ chức đăng Công báo (đối với cấp tỉnh), niêm yết (đối với cấp huyện, cấp
xã) danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
đã hết hiệu lực thi hành.
Câu 3 (2 điểm)
Theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ, ngoài 10
cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, còn có tổ chức thêm một số cơ quan chuyên môn để phù hợp với từng loại
hình đơn vị hành chính cấp huyện như thế nào?
Cơ cấu điểm:
Có 4 ý
- Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,3 điểm;
- Ý 2, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,3 điểm;
5
- Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,3 điểm;
- Ý 4, được 0,2 điểm;
Các cơ quan chuyên môn được tổ chức để phù hợp với từng loại hình đơn
vị hành chính cấp huyện
Ngoài 10 cơ quan chuyên môn được tổ chức thống nhất ở tất cả các quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 7 của Nghị định này, tổ chức
3. Ở các huyện:
a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: