TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC NĂM 2011
Môn: Nghiệp vụ chuyên ngành khối cơ quan cấp huyện
Báo cáo viên: Hồ Hồng Sương, Phó Trưởng phòng Nội vụ huyện Thới Lai
CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. Nguyên tắc tổ chức và vị trí chức năng cơ quan chuyên môn thuộc
UBND huyện
1. Nguyên tắc tổ chức
- Bảo đảm bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân cấp huyện và bảo đảm tính thống nhất, thông suốt về quản lý
ngành, lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở.
- Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm tinh gọn, hợp lý,
hiệu quả.
- Phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện và điều kiện tự
nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu
cầu cải cách hành chính nhà nước.
- Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức của
các Bộ, sở đặt tại cấp huyện.
2. Vị trí và chức năng
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở
địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban
nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp trên.
- Cơ quan chuyên môn cấp huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy
- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Tổ chức
- Mỗi cơ quan chuyên môn cấp huyện có người đứng đầu gọi chung là
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn do mình phụ trách.
2
- Cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng
phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về
nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng
được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn
cấp huyện.
Số lượng Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện từ 02 đến 03 người.
- Chuyên viên: phụ trách công việc chuyên môn do Trưởng phòng phân
công.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện làm việc theo chế
độ thủ trưởng. Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công
của Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin
báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.
2. Biên chế
Biên chế cơ quan chuyên môn cấp huyện thuộc biên chế hành chính nhà
nước, được thành phố giao chung cho toàn huyện. Tùy mức độ công việc của
các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân huyện ra quyết định phân bổ số lượng cụ
thể cho từng cơ quan.
ĐÀO
TẠO
PHÒNG
Y
TẾ
THANH
TRA
VĂN
PHÒNG
HĐND
UBND
PHÒNG
TN
MÔI
TRƯỜNG
PHÒNG
KINH
TẾ
HẠ
TẦNG
PHÒNG
NỘI
VỤ
PHÒNG
DÂN
TỘC
PHÒNG
NN
VÀ
PTNT
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác
nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
- Về tổ chức, bộ máy:
+ Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện theo
hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc để Ủy ban nhân dân
cấp huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp
trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành
lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định
của pháp luật.
- Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
+ Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ chỉ tiêu
biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử
dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung việc thực hiện các
quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên
môn, tổ chức sự nghiệp cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã.
- Về công tác xây dựng chính quyền:
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ
quan chuyên môn cùng cấp và ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải
cách hành chính ở địa phương;
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về chủ trương, biện pháp
đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;
+ Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh.
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ
chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
- Về công tác văn thư, lưu trữ:
+ Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành
chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;
+ Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
huyện và Lưu trữ huyện.
- Về công tác tôn giáo:
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
- Về công tác thi đua, khen thưởng:
7
+ Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức các phong
trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà
nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp huyện;
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi
đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ
Nội vụ, Bộ tư pháp, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
8
chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp Tỉnh, phòng Tư pháp thuộc UBND cấp
huyện và công tác tư pháp của UBND cấp xã.
2. Vị trí và chức năng
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án
dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và công tác tư
pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở
Tư pháp.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác tư
pháp và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn theo quy định.
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch
5 năm, hàng năm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng; chương trình,
biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp,
xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm
quyền quản lý nhà nước được giao.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh
vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
- Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
+ Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy
ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện chủ trì xây dựng;
+ Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật
sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
+ Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật ở cấp huyện;
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp
luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật;
- Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Về chứng thực:
+ Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
+ Thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng
tiếng nước ngoài; chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản
10
từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài;
+ Thực hiện chứng thực một số việc khác theo quy định của pháp luật.
- Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức, thực hiện công tác đăng ký và
quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ
tịch cho cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã;
+ Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ
tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính,
bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi,
cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật;
+ Quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ
tịch theo quy định pháp luật;
+ Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ
những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp Tỉnh, cấp
huyện.
- Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ của cơ quan
chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
2. Vị trí chức năng
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh
doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh
tế tư nhân.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ theo
lĩnh vực của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3.Nhiệm vụ và quyền hạn
3.1. Về lĩnh vực tài chính.
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình,
biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài
chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, các quy
hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyện phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn.
12
3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở
vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
12. Quản lý giá theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; kiểm tra
việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân
kinh doanh hoạt động trên địa bàn.
13. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất về tài chính,
ngân sách, giá thị trường với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài chính.
3.2. Về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:
13
a. Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm của huyện; đề án,
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện;
b. Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế,
chính sách, pháp luật, và các quy định của Ủy ban nhân dân huyện, Sở Kế hoạch
và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện các chương trình, danh mục, dự
án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư
trên địa bàn thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;
thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch ban nhân dân
huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách,
các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế
hoạch và đầu tư trên địa bàn.
4. Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài
nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,
công chức làm công tác kế hoạch, đầu tư cấp xã.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu
thuộc UBND các cấp.
2. Vị trí, chức năng
- Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản
lý nhà nước về:
+ Đất đai ;
+ Tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản ; Môi trường;
+ Biển và hải đảo (đối với những huyện có biển).
- Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài
nguyên và Môi trường.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trên
cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc
thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản
lý tài nguyên và môi trường.
- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp xã .
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
15
- Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về
đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trường ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là công chức
16
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trường cấp xã.
- Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của
Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp
huyện.
- Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân
công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
tại địa phương theo quy định của pháp luật.
V. PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 10/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/7/2008 của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về lao động,
người có công và xã hội.
2. Vị trí và chức năng
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội;
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân
cấp huyện và theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh
vực lao động, người có công và xã hội.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ
đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ
18
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp huyện.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao
hoặc theo quy định của pháp luật.
VI. PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc
UBND cấp tỉnh, phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
- Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của
Bộ Thông tin, truyền thông, Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh,
phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
trấn văn hoá, bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, bảo vệ,
tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du
lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.
+ Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của Trung tâm văn hoá - thể dục thể thao,
các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể
dục thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Ngành
trên địa bàn huyện.
+ Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể
dục, thể thao và du lịch cho cán bộ văn hoá xã hội các xã, thị trấn.
+ Giúp Ủy ban nhân dân huyện điều tra, phát hiện, đánh giá ban đầu và
đăng ký các di tích trên địa bàn huyện gửi cơ quan quản lý cấp trên.
- Về lĩnh vực thông tin và truyền thông :
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thông tin và truyền thông.
+ Giúp Ủy ban nhân dân huyện :
Thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực về thông tin
và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy
ban nhân dân huyện.
Tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động
bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, internet, phát thanh.
20
Quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.
+ Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án
về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của Ủy
ban nhân dân huyện.
+ Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã, thị trấn
quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, internet trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 14/7/2008
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng
Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện.
2. Vị trí, chức năng
-Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu,
chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu
chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường
học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm
chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm giáo dục
thường xuyên cấp huyện.
- Trình Ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế
chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giáo
dục và Đào tạo trên địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được
ban hành.
- Trình Ủy ban nhân dân huyện kế hoạch 05 năm, hằng năm và chương
trình cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Quản lý giáo dục phổ thông, mầm non:
+ Trình Ủy ban nhân dân huyện sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Giáo dục
và Đào tạo về quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường tiểu học,
trường mầm non, trường mẫu giáo và cơ sở giáo dục mầm non khác trong
huyện.
- Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên
tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; hướng dẫn,
chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về
giáo dục trên địa bàn huyện.
- Về thanh tra, kiểm tra:
+ Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
theo thẩm quyền việc thi hành pháp luật về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải
quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền và
theo quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và
nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện.
+ Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính
các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành
phố và quy định của pháp luật.
23
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và
tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban
nhân dân huyện.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
giao.
VIII. PHÒNG Y TẾ
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ
gia đình, vận động nhân dân gìn giữ vệ sinh, an toàn thực phẩm phòng chống
các dịch bệnh.
- Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản được giao theo qui định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao và theo qui định của pháp luật.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao và
theo qui định của pháp luật:
IX. THANH TRA
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của
Thanh tra chính phủ, Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Vị trí, chức năng
- Có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các
chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng theo những quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của Thanh tra thành
phố.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác
thanh tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương
trình, biện pháp tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh
vực quản lý nhà nước được giao.
- Trình Ủy ban nhân dân huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm
và các chương trình, kế hoạch theo các quy định của pháp luật.