Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Đặt vấn đề
ông cuộc đổi mới đất nước mạnh mẽ trong thời gian qua đã kéo theo sự
đổi mới của các doanh nghiệp Việt Nam ( VN ), các doanh nghiệp ngày
càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong việc tạo thu nhập và
điều tiết nền kinh tế.
C
Song hiệu quả của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà
nước còn thấp là một điều không thể phủ nhận. Một trong những nguyên nhân
cơ bản dẫn đến tình trạng như trên là sự bất hợp lý trong cơ cấu vốn của các
doanh nghiệp. Bởi vậy, nếu không tiếp tục cải cách, không tiếp tục đầu tư để
tìm ra cơ cấu vốn hợp lý cho doanh nghiệp của mình thì chắc rằng trong
tương lai, doanh nghiệp VN không thể đứng vững và phát triển ổn định, đặc
biệt là trong bối cảnh VN đã và đang tìm cách hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc tìm ra cơ cấu vốn hợp lý đối với mỗi doanh nghiệp là một vấn đề
mang tính chiến lược. Chính vì vậy, trong khuôn khổ bài viết này, xin đề cập
đến vấn đề cơ cấu vốn trong doanh nghiệp VN để có thể hiểu rõ và tìm hướng
giải quyết cho các doanh nghiệp VN.
2. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
2.1. Doanh nghiệp (DN)
2.1.1. Định nghĩa DN
DN là một tế bào, bộ phận cấu thành của nền kinh tế, có quan hệ chặt
chẽ với các bộ phận khác. Cùng với sự phát triển của các phương thức sản
xuất, cách thức tổ chức của các DN cũng ngày càng phát triển. Do vậy, cần có
một cách hiểu toàn diện, thống nhất về DN, là cơ sở để nghiên cứu cơ cấu vốn
của DN
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng có thể hiểu một cách
chung nhất thì DN là một tổ chức kinh tế, có tư cách pháp nhân hoặc không,
thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm đạt
được những mục tiêu đã định.
2.1.2. Phân loại DN
dùng nợ hay vốn chủ sở hữu, tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan.
2.2.1. Khái niệm
Cơ cấu vốn của DN là mối tương quan tỉ lệ giữa Nợ dài hạn và vốn chủ
sở hữu
Cơ cấu vốn của DN mang những đặc trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định, thường xuyên trong doanh
nghiệp
- Đây là số vốn chủ yếu được dùng để tài trợ cho các quyết định đầu
tư dài hạn của DN
- Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn, do đó, không có một
cơ cấu vốn tối ưu cho mọi DN, trong mọi chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2.2.2. Các lý thuyết về cơ cấu vốn
2.2.2.1. Lý thuyết thứ tự tăng vốn
Lý thuyết về thứ tự tăng vốn – Pecking order theory, cho rằng khi công
ty cần nguồn tài trợ cho dự án mới, công ty sẽ ưu tiên lần lượt các phương
thức huy động sau:
- Ưu tiên thứ nhất : lợi nhuận giữ lại của chủ sở hữu
- Ưu tiên thứ hai : huy động bằng nợ
- Ưu tiên thứ ba : phát hành cổ phiếu
Cũng theo lý thuyết này, sự “sốt sắng” phát hành cổ phiếu của các DN
chứng tỏ rằng cổ phiếu của công ty đó đang được thị trường đánh giá cao hơn
thị giá thật ( over valued).
2.2.2.2. Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu(optimal capital structure)
Lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu chỉ ra rằng cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu
đồng thời tối đa hoá giá cổ phiếu và tối thiểu hóa chi phí vốn của DN. Việc sử
dụng nợ có xu hướng gia tăng thu nhập trên 1 cổ phiếu, động thái này sẽ dẫn
tới giá cổ phiếu có xu hướng cao lên. Tuy nhiên, cùng lúc đó việc sử dụng nợ
cũng làm tăng rủi ro cho các cổ đông, động thái này làm giảm giá cổ phiếu.
Cơ cấu vốn tối ưu làm cân bằng tác động rủi ro và lợi tức.
,
w
p
, w
e
, w
s
: tỉ trọng của nợ,cổ phiếu ưu tiên, cổ phiếu thường mới và
lợi nhuận giữ lại
k
d
, k
p
, k
e,
k
s
: chi phí của nợ vay, cổ phiếu ưu tiên, cổ phiếu thường mới,
và lợi nhuận giữ lại
T : thuế
Cơ cấu vốn tối thiểu hóa chi phí bình quân gia quyền vốn của DN thì
cũng tối đa hóa giá cổ phiếu của nó.
2.2.2.3. Lý thuyết hoạt động lợi nhuận ròng ( noi approach )
Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng cho rằng chi phí sử dụng vốn trung
bình và giá trị của công ty vẫn không đổi khi tỷ số đòn bẩy tài chính thay đổi.
Để minh họa cho điều này chúng ta lấy ví dụ sau đây : giả sử công ty có
khoản nợ 1.000 triệu đồng với lãi suất 10%, lợi nhuận hoạt động ròng hay
EBIT là 1.5000 triệu đồng và tỷ suất sinh lợi nói chung, k
o