Cơ cấu vốn của doanh nghiệp Đặc điểm cơ cấu vốn đối với các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 15

Bài làm
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ cấu vốn đối với các doanh nghiệp Việt Nam
I/ Lý thuyết chung về cơ cấu vốn:
1. Khái niệm:
Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn
khác nhau với một tỉ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó.
2. Đặc trưng cơ bản của cơ cấu vốn doanh nghiệp:
Được cấu thành bởi vốn dài hạn,ổn định,thường xuyên trong doanh nghiệp
Đây là số vốn chủ yếu được dùng để tài trợ cho các quyết định đầu tư dài hạn
của doanh nghiệp.Việc lựa chọn 1 cơ cấu vốn hợp lý có ảnh hưởng quan trọng đến
hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có rất nhiều yếu tố tác động đến cơ cấu vốn,do đó,không có 1 cơ cấu vốn tối ưu
cho mọi doanh nghiệp,trong mọi chu kỳ sản suất kinh doanh.Nói cách khác,khi
nghiên cứu cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp phải nghiên cứu trong trạng thái động
chứ không thể nghiên cứu trong trạng thái tĩnh.
Việc xác định cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số nợ của doanh
nghiệp.Như phân tích ở trên,hệ số nợ có quan hệ thuận chiều với ROE.Việc duy trì
1
cơ cấu vốn sự dụng nhiều nợ hơn sè giúp ra tăng ROE.Tuy nhiên,điều trên chỉ
đúng trong phân tích tĩnh,xem xét mối quan hệ đơn lẻ giữa hệ số nợ và ROE.Trên
thực tế,mọi quyết định đều có mối liên hệ qua lại nên việc ra tăng Nợ không phải
lúc nào cũng đem lại tác động tích cực cho ROE.Điều này được thể hiện qua cơ
chế hoạt động của đòn bẩy tài chính.
Mức độ của đòn bẩy tài chính(Degree of Finance Leverage-DEL) được xác định
qua công thức sau:
Trong đó:
DFL:mức độ đòn bẩy tài chính
EBIT:thu nhập trước khi trừu lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
Q:sản lượng tiêu thụ
P:giá bán cho 1 đơn vị sản phẩm

dự đoán hợp lý nào cho mối quan hệ giữa khả năng sinh lời và hệ số nợ.Giả thiết
các yếu tố khác không thay đổi thì các doanh nghiệp có khả năng sinh lời sẽ vay nợ
nhiều hơn,do có nhu cầu lớn hơn trong việc giữ thu nhập,tránh phải đóng thuế
doanh nghiệp.Tuy nhiên,đầu tiên các doanh nghiệp sẽ sử dụng lợi nhuận giữ lại để
tái đầu tư sau đó mới phát hành trái phiếu và cổ phần mới.Trong trường hợp
này,các doanh nghiệp có khả năng sinh lời sẽ có xu hướng vay nợ ít hơn.
Trái ngược với các nghiên cứu dựa trên lý thuyết,hầu hết các nghiên cứu trên
thực nghiệm đều chỉ ra rằng hệ số nợ tỷ lệ nghịch với khả năng sinh lời.
Tài sản hữu hình
Tài sản hữu hình tỷ lệ thuận với đòn bẩy.Nếu tỷ lệ tài sản hữu hình của 1 doanh
nghiệp cao,những tài sản này sẽ được sử dụng như tài sản thế chấp,giảm dần rủi ro
thiệt hại của người cho vay.Do đó,tỷ lệ tài sản hữu hình cao được dự đoán sẽ đi
kèm với đòn bẩy tài chính cao.Ngoài ra,giá trị của tài sản hữu hình cũng cao hơn
giá tri của tài sản vô hình trong trường hợp phá sản.
Thuế
Hầu hết tất cả các nhà nghiên cứu hiện nay đều tin rằng thuế đóng vai trò quan
trọng đối với cơ cấu vốn của các doanh nghiệp.Các doanh nghiệp có thuế suất cao
hơn sẽ sử dụng nhiều nợ để tăng phần tiết kiệm thuế.
Quy mô doanh nghiệp
Có 1 mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa hệ số nợ và quy mô doanh nghiệp.Các doanh
nghiệp lớn thường lựa chọn vay nợ dài hạn,trong khi các doanh nghiệp nhỏ thường
4
lựa chọn vay nợ ngắn hạn.Các doanh nghiệp lớn có thể tận dụng lợi thế về quy mô
trong phát hành nợ dài hạn.Do đó chi phí phát hành nợ và vốn cổ phần sẽ tỷ lệ
nghịch với quy mô doanh nghiệp.Các doanh nghiệp lớn có ít vấn đề hơn về thông
tin không tương xứng sẽ có xu hướng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu hơn nợ,và do
đó hệ số nợ thấp hơn.Tuy nhiên,các doanh nghiệp lớn thường đa dạng hóa hơn và
có các dòng tiền mặt ổn định hơn,khi các điều kiện khác không thay đổi,khả năng
phá sản của các doanh nghiệp lớn cũng thấp hơn so với các doanh nghiệp nhỏ.Quy
mô tỷ lệ thuận với hệ số nợ,hệ số nợ tăng theo giá trị của công ty.

vốn cũng khác nhau. Cơ cấu vốn liên quan đến việc tính toán chi phí trung bình
của vốn và nó được sử dụng trong quyết định dự toán vốn. Cơ cấu vốn ảnh
hưởng đến rủi ro cố hữu trong cổ phiếu thông thường của công ty, do đó ảnh
hưởng đến lãi suất yêu cầu và giá cả của nó.
Chúng ta có thể xem xét ảnh hưởng của việc sử dụng các cơ cấu vốn khác nhau
qua ví dụ: Giả sử một doanh nghiệp cần một lượng vốn hoạt động là 200000 đơn
vị. Số vốn này có thể huy động theo cơ cấu 10% nợ, 90% vốn của chủ sở hữu,
cũng có thể huy động 30% nợ và 70% vốn chủ sở hữu, nhưng cũng có thể huy
động theo một cơ cấu khác là 50% nợ và 50% vốn của chủ sở hữu. Giả sử thêm
rằng chi phí cố định là 40000 đơn vị, chi phí biến đổi được tính bằng 60% doanh
6
thu bán hàng, lãi suất đối với vốn vay là 12% và thuế thu nhập của doanh nghiệp là
40%.Chúng ta xem xét hai trường hợp nền kinh tế bình thường.
I. Tính toán thu nhập trước lãi vay
và thuế
Nền kinh tế
bình thường
Nền kinh tế
hưng thịnh
Doanh thu 200.000 300.000
Chi phí cố định 40.000 40.000
Chi phí biến đổi (60% doanh thu) 120.000 180.000
Tổng chi phí( không kể lãi vay) 160.000 220.000
Thu nhập trước lãi vay và thuế 40.000 80.000
II. Khi sử dụng 10% nợ
Thu nhập trước lãi vay và thuế 40.000 80.000
Lãi vay 12%.(10%.200.000) 2.400 2.400
Thu nhập trước thuế 37.600 77.600
Thuế thu nhập (40%) 15.040 31.040
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status