GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý Do Chọn Đề Tài:
Đối với nước ta, ngành công nghiệp sản xuất xi măng là một trong những ngành
then chốt, đóng vai trò vô cùng quan trọng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội,
góp phần không nhỏ trong công cuộc đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Sản phẩm của ngành xi măng còn được coi là huyết mạch của nền kinh tế hiện
đại, đem lại nguồn thu rất lớn đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Ngày 06/02/2007, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã chính thức làm lễ công bố
chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành Cty CP XM Hà Tiên 1 theo Quyết định
số1774/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng. Đứng trước những thay đổi to lớn này, nhiệm vụ
của công ty trong thời kỳ hội nhập là phải làm sao luôn cung ứng đủ xi măng cho thị
trường phía Nam và giữ vững được uy tín, thị phần của sản phẩm Hà Tiên 1 trên thị
trường, đồng thời đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty. Một câu hỏi được đặt ra là nguồn lực phải được chuẩn bị ra sao cho
những đổi thay đó? Trong các nguồn lực cần phải chuẩn bị, nguồn nhân lực được xem là
vô cùng quan trọng. Với Cty CP XM Hà Tiên 1 việc hoàn thiện công tác Qtrị NNL hiện
nay có ý nghĩa hơn bao giờ hết vì công tác quản trị nguồn nhân lực hiện nay tại Cty CP
XM Hà Tiên 1 thực chất chỉ là quản trị nhân sự mang nặng tính chất hành chính. Để đáp
ứng yêu cầu hội nhập trong tình hình mới cần phải có những thay đổi căn bản, phải tiếp
cận với những phương pháp quản trị nguồn nhân lực hiện đại.Việc sáp nhập vào Công
ty xi măng Hà Tiên 2 để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển thêm
các dự án mới làm cho công tác QTrị NNL của công ty đòi hỏi phải ngày càng hoàn
thiện hơn nữa.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “ Phân tích hoạt động quản trị
nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1” làm khoá luận tốt nghiệp để
đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về công tác QTrị NNL tại công ty.
2.Nội Dung Và Đối Tượng Nghiên Cứu
2.1.Nội dung nghiên cứu:
Trước khi đi sâu vào nội dung đề tài, những lý luận cơ bản về quản trị nhân sự
phải xác định rõ tài nguyên nhân sự là gì ? Chức năng và vai trò của phòng nhân sự ?
trạng. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng những kiến thức cơ bản từ bộ môn tâm lý học quản lý
nhằm làm sáng tỏ, phong phú thêm nội dung trình bày.
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 2/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
5. Bố Cục Đề Tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài : “Phân tích hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tại Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1” được cấu trúc gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 3/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.Khái Niệm Về Quản Trị Nguồn Nhân Lực( Qtrị NNL)
QTrị NNL hay còn gọi là quản trị nhân sự (Human Resources Management -
HRM) là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản trị, nó giải quyết các vấn
đề liên quan đến con người gắn với công việc của họ trong một tổ chức.
QTrị NNL là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ,
tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên
nhân sự thông qua tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh
của tổ chức. Vì vậy, QTrị NNL là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp, làm sao
để cho công việc quản trị thành công, tạo ra được quyền của nhà lãnh đạo, đồng thời
cũng có sự thoã mãn của cấp dưới. Nó bao gồm nhiều vấn đề: bầu không khí văn hoá
doanh nghiệp, tâm lý, sinh lý, xã hội, đạo đức học. Nó là một khoa học nhưng đồng thời
cũng là một nghệ thuật – nghệ thuật quản trị con người.
Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt
số lượng, cơ cấu (ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ cấu theo vùng miền, cơ cấu theo
ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực,
viên khác trong tổ chức. Do vậy QTrị NNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập
các tổ chức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.
1.2.2.Chức năng cơ bản của QTrị NNL
Đối với Việt Nam, là một nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có trình độ công
nghệ, kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương “ quá trình
phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người ’’, thì QTrị NNL là hệ thống
các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì
con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đặt ra cho nhà quản trị nhân lực rất
nhiều vấn đề cần giải quyết bao gồm từ việc đối phó với những thay đổi của môi trường
kinh doanh, những biến động không ngừng của thị trường lao động…tùy theo các đặc
điểm về cơ cấu tổ chức, tài chính, trình độ phát triển ở các tổ chức. Hầu như tất cả các tổ
chức đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản như sau: xác định nhu cầu nhân viên, lập
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 5/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
kế hoạch tuyển dụng, bố trí nhân viên,đào tạo, trả công…Tuy nhiên có thể phân chia các
hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực theo 3 nhóm chức năng chủ yếu sau :
1.2.2.1.Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất
phù hợp cho công việc của doanh nghiệp và gồm các hoạt động như: Hoạch định nhu
cầu nhân viên, Phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên. Để có thể tuyển được đúng
người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những
công việc, vị trí nào cần tuyển thêm người.
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm bao nhiêu
nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt đối với các ứng viên là như thế nào? Việc áp dụng
những kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn
được ứng cử viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có
các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn,
trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh
công thì trước hết phải bắt đầu từ vấn đề quản trị con người. Vì thế một công ty dù có
nguồn lực lớn, dù được tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ là vô ích
khi không biết quản trị con người. Có thể thấy QTrị NNL là khởi điểm quan trọng của
bất kỳ một tổ chức nào (gia đình, trường học, công sở, doanh nghiệp,…). Tầm quan
trọng của QTrị NNL tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi hầu hết
các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Các tổ chức
quản trị nói chung và kinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức trong đó yếu tố
con người là quyết định. Việc tìm ra người phù hợp để giao đúng việc hay đặt đúng
cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm với mọi loại hình thức tổ chức hiện nay.
Giáo Sư Tiến Sĩ Letter C.Thurow – nhà kinh tế và là nhà quản trị học thuộc viện
công nghệ kỹ thuật Mas Sachusett (MIT) cho rằng:“ Điều quyết định cho sự tồn tại và
phát triển của công ty là những con người mà công ty đang có. Đó là những con
người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá, và biết cách làm việc
có hiệu quả”
Còn Giáo Sư Tiến Sĩ Robert Keich cho rằng: “ Tài nguyên duy nhất thực sự còn
có tính cách quốc gia là nhân công, năng lực trí tuệ và óc sáng tạo của họ. Đó là
những gì sẽ quyết định sự thịnh vượng trong tương lai”.
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 7/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
QTrị NNL tạo ra sự điều chỉnh và hoà hợp con người trong tập thể, từ đó hình
thành nên bộ mặt văn hoá của công ty góp phần trong việc quyết định sự thành đạt của
công ty. Nghiên cứu QTrị NNL giúp các nhà quản trị học biết được cách giao dịch với
người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân
viên, biết đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo họ say mê với công
việc, nâng cao hiệu quả tổ chức.
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 8/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
2.1.Giới thiệu về công ty
CTy CP XM Hà Tiên 1 là đơn vị chủ lực của Tổng công ty công nghiệp xi măng
(Cơ sở sản xuất tại Kiên Lương) với công suất là 1.100.000 tấn clinker/năm và 500.000
tấn xi măng/năm; Nhà máy Xi măng Hà Tiên1 (Cơ sở sản xuất tại Thủ Đức – Tp.HCM)
với công suất là 800.000 tấn xi măng/năm.
Ngày 01/04/1993, Công ty Cung ứng Vật Tư số 1 được sát nhập vào Nhà máy Xi
măng Hà Tiên 1 theo quyết định số 139/BXD -TCLĐ của Bộ Xây dựng.
Ngày 30/09/1993, Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành Công ty Xi măng
Hà Tiên 1 theo quyết định số 441/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng.
Ngày 03/12/1993, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã ký hợp đồng liên doanh với tập
đoàn Holderbank - Thụy Sĩ thành lập Công ty Liên Doanh Xi măng Sao Mai ( nay là
Holcim ) có công suất là 1.760.000 tấn xi măng/năm. Tổng số vốn đầu tư 441 triệu USD,
vốn pháp định 112,4 triệu USD trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đại diện 35%
tương đương 39,34 triệu USD.
Tháng 04/1995, được thừa ủy nhiệm liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt
Nam với Supermix Asia Pte Ltd (Malaysia va Singapore), Công ty tham gia Liên Doanh
Bê Tông Hỗn Hợp (SPMV) với công suất thiết kế100.000m3 bê tông/năm.Vốn pháp
định là 1 triệu USD trong do Công ty xi măng Hà Tiên 1 đại diện 30% tương đương 0,3
triệu USD.
Ngày 21/01/2000, Công ty Xi măng Hà Tiên1 đã thực hiện cổ phần hóa Xí nghiệp
Vận tải trực thuộc Công ty thành Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên, trong đó Công ty Xi
măng Hà Tiên 1 nắm giữ 30% cổ phần tương đương 14,4 tỷ đồng.
Ngày 06/02/2007, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã chính thức làm lễ công bố
chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công Công ty cổ phần theo Quyết định
số1774/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần và chuyển
Công ty Xi măng Hà Tiên 1 thành Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 và chính thức
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 10/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005941 của Sở Kế Hoạch –
Đầu tư Tp.HCM cấp ngày 18/01/2007 với vốn điều lệ ban đầu là 870 tỷ đồng.
Ngày 30/3/2007,Lễ khởi công xây dựng Trạm Nghiền và Phân phối xi măng Phía
Nam tại Phú Hữu, Q9, Tp.HCM.
2.1.2.Chức năng , nhiệm vụ của công ty
Cty CP XM Hà Tiên 1 thực hiện 3 chức năng là : cung ứng, sản xuất và tiêu thụ
xi măng. Ngoài ra công ty còn có thêm chức năng là nhập khẩu xi măng nhằm bình ổn
giá xi măng trên thị trường.
Công ty sản xuất xi măng cung cấp chủ yếu cho các tỉnh khu vực phía Nam đáp
ứng nhu cầu xây dựng ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó công ty còn cung cấp xi măng
cho các tỉnh Tây Nguyên .
Nhằm đảm bảo cho sự phát triển không ngừng và bền vững, ngoài việc sản xuất
xi măng, bên cạnh đó công ty thực hiện đa dạng hóa sản phẩm gồm: gạch các loại, vữa
xây tô, cát tiêu chuẩn.... để đáp ứng nhu cầu và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ.
Hiện nay, sản phẩm của công ty chưa đáp ứng đủ lượng cầu của thị trường, do đó công
ty đã triển khai thực hiện đồng thời 2 dự án đầu tư với tổng sản lượng đạt 3..200.000 tấn
xi măng/năm, cụ thể:
- Dự án nhà máy xi măng Bình Phước tại xã Thanh Lương - TX Bình Long - Bình
Phước với công suất 1.760.000 tấn clinker/năm và 2.200.000 tấn xi măng/năm.
- Dự án Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng tại Phú Hữu - Quận 9 - Tp. Hồ
Chí Minh với công suất 1.000.000 tấn xi măng/năm.
2.1.3.Sơ đồ tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban
Cty CP XM Hà Tiên1 xây dựng sơ đồ tổ chức hoạt động theo mô hình ma trận
trực tuyến chức năng, tránh được sự chỉ đạo chồng chéo giữa các phòng ban, phân
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 12/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
xưởng có thể thích ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay tại công ty vừa sản xuất kinh doanh
vừa mở rộng đầu tư các lĩnh vực. Giữa người lãnh đạo với người thừa hành có mối quan
hệ trực tiếp. Các phòng ban có nhiệm vụ hoạt động theo chức năng nhiệm vụ đã được
phân công đồng thời hỗ trợ các đơn vị thuộc khối dự án, tất cả các đơn vị hoạt động theo
chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình, điều hành theo mục tiêu, ngân sách đã xây dựng
hàng năm và phối hợp kiểm soát lẫn nhau theo các quy chế và qui trình đã được ban
hành, tham mưu cho ban lãnh đạo công ty và hệ thống quản lý. Loại hình này đảm bảo
hiệu quả và hiệu lực nhanh của các quyết định quản trị, cho phép ban lãnh đạo công ty
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát bao gồm năm (05) thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội
đồng quản trị và Ban Giám đốc.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc được Hội
đồng quản trị ủy quyền. Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành mọi
hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ được giao. Phó Giám đốc được phân công phụ trách các mảng
khác nhau, gồm: Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó Giám đốc phụ trách cung ứng
đầu tư; và Phó Giám đốc dự án.
2.1.3.3.Các phòng ban chức năng
• Phòng Kế toán - thống kê - tài chính
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 15/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
• Phòng Tổ chức hành chính
• Phòng Chiến lược phát triển – xây dựng cơ bản
• Phòng công nghệ thông tin
• Phòng nghiên cứu và triển khai
• Phòng Luật – Thanh Tra và Pháp Chế
• Phòng cung ứng vật tư
• Ban ISO – An toàn và môi trường
• Ban quản lý dự án
• Văn phòng công đoàn
2.1.4 Các đơn vị trực thuộc
2.1.4.1 Trạm nghiền xi măng Thủ Đức và Phú hữu
- Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất xi măng, từ tiếp nhận nguyên liệu,
phụ gia, sản xuất xi măng cho đến xuất xi măng, giao sản phẩm cho khách hàng.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về bảo trì, sửa chữa toàn bộ máy móc thiết bị, nhà
với luật pháp và tập quán quốc tế.
- Tổ chức quản lý và phát triển các mạng tiêu thụ mang tính thống nhất, chuyên nghiệp
và phù hợp với đặc điểm thị trường trú đóng. Xây dựng và thực hiện các dịch vụ kèm
theo mang giá trị gia tăng cao. Chú trọng phát triển hợp lý mạng phân phối độc
quyền về các chính sách bảo vệ và phát triển hệ thống các nhà phân phối chính cùng
hệ thống bán lẻ.
- Tiếp nhận các phản hồi từ thị trường, nghiên cứu và hiệu chỉnh phù hợp.
2.1.4.4 Nhà máy xi măng Bình Phước
- Tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất từ khâu khai thác nguyên liệu ngoài
mỏ đá, sản xuất clinker ,sản xuất xi măng cho đến khi xuất xi măng giao sản phẩm
cho khách hàng.
- Sản xuất clinker đảm bảo cung ứng cho Trạm nghiền Phú Hữu và trạm nghiền Thủ
Đức – TPHCM
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 17/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
- Chịu trách nhiệm ổn định hoạt động của máy móc thiết bị trong toàn bộ nhà máy.
Xây dựng chương trình tu bổ định kỳ cho toàn nhà máy, tổ chức thực hiện phù hợp
với mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật sản xuất clinker và xi măng, chịu trách nhiệm
về chất lượng clinker, các loại xi măng sản xuất theo chính sách chất lượng của Công
ty và quy định của Nhà nước.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn cung ứng nguyên vật liệu, sản
xuất, lưu kho cho đến khi xuất cho khách hàng, bảo đảm các tiêu chí thể hiện trong
mục tiêu chất lượng của công ty.
- Phối hợp với đơn vị tiêu thụ sản phẩm để tiếp nhận các phản hồi từ thị trường,
nghiên cứu và hiệu chỉnh phù hợp.
- Tổ chức hoạt động sản xuất trên cơ sở liên tục cải tiến, tối ưu hóa hoạt động, thiết bị
và công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, an toàn lao động, môi trường sạch đẹp
đáp ứng tiêu chuẩn ISO và hiệu quả cao.
- Ngoài các phòng ban trên Nhà máy xi măng Bình Phước còn có :
Một số giải thưởng tiêu biểu của công ty :
Sao vàng đất việt Hàng Việt Nam chất lượng cao
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 19/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng Cúp vàng Vietbuild
2.1.5.2.Các sản phẩm của công ty
- Các chủng loại Xi măng Hà Tiên 1:
+ Xi măng Hà Tiên1 PCB-40: Dùng cho các công trình thông dụng, đúc bê tông, đà
kiềng.
+ Xi măng Hà Tiên1 PC-40: Xây nhà cao tầng, trụ cầu, bến cảng, sân bay.
+ Xi măng Hà Tiên1 PCs-40 (moderated sulfate resistant cement or heat cement): Dùng
trong các công trình thủy điện, bê tông khối lớn.
+ Xi măng Hà Tiên1 PCHs-40 (high sulfate resistant cement): Đặc biệt dùng trong môi
trường nước mặn như cầu cảng biển.
- Ưu điểm xi măng Hà Tiên 1:
+ Chất lượng cao : xi măng xuất xưởng luôn có hệ số dư mác > 20%.
+ Ổn định : Trong suốt quá trình xây dựng,tô hoặc đổ bê tông không bị rạn nứt.
+ Độ dẻo : dễ dàng khi tô trát ,kẻ chì, trộn hồ , đổ bê tông...
+ Giao hàng : Nhanh và thuận lợi.
- Các sản phẩm khác của công ty
+ Vữa xây – vữa tô : Hỗn hợp vật liệu 3 trong 1 pha chế sẵn gồm 2 loại vữa công
nghiệp (mác 50) và Vữa cao cấp (mác 75 và trở lên).Có 3 cỡ bao: 10 kg, 20kg,
50kg/bao,chỉ cần trộn đều với nước sạch (có định lượng ghi trên bao bì) là dùng
được ngay.
+ Cát tiêu chuẩn : Điều chế từ nguồn cát cao silic tuyển chọn trong nước, đóng bao
nylon 1.350g/gói thay thế hàng nhập cảng trước đây. Cát tiêu chuẩn Hà Tiên 1 đang
cung cấp cho phòng thí nghiệm chuyên ngành VLXD trên toàn quốc.
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 20/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
+ Gạch block: Sản xuất từ nguyên liệu gồm: xi măng Hà Tiên
+ Dự án xi măng Bình Phước, Phú Hữu đi vào hoạt động và việc sáp nhập Hà Tiên 2
vào Hà Tiên 1 sẽ tăng mạnh công suất cũng như giảm thiểu giá vốn cho Cty CP XM
Hà Tiên 1.
- Khó khăn:
+ Lạm phát có chiều hướng tăng trong năm 2010, giá nông sản giảm; lợi nhuận của các
công ty thấp kéo theo thu nhập của tầng lớp công nhân giảm nhiều và bị nhiều yếu tố
khác ảnh hưởng. Cầu xây dựng dân dụng cũng ở mức thấp.
+ Năm 2010 năng lực sản xuất xi măng trong nước sẽ dư thừa 2 - 3triệu tấn so với nhu
cầu, nhiều nhà máy mới đi vào hoạt động trong năm 2009 như: Xi măng Hạ Long, Xi
măng Hoàng Long, dây chuyền 2 Bỉm Sơn, dây chuyền 2 của Chinfon, dây chuyền 2
Bút Sơn, dây chuyền 2 Nghi Sơn…góp phần làm tăng nguồn cung, làm cho thị
trường trong nước cạnh tranh càng gay gắt hơn.
+ Tuy nhiên tại thời điểm này thì Cty CP XM Hà Tiên 1 còn phải đối mặt với sức ép
cạnh tranh trên mặt về chất lượng, giá cả và dịch vụ sau bán hàng. Ngoài cạnh tranh
với các doanh nghiệp trong nước, công ty còn phải cạnh tranh quyết liệt với các loại
xi măng nhập khẩu từ Thái Lan và Trung Quốc, giá rẻ hơn từ 10 – 15%
+ Bước sang năm 2011, sẽ có thêm 12 dây chuyền xi măng khác sẽ đi vào khai thác,
sản lượng xi măng dư thừa có thể lên đến 7 triệu tấn.
+ Vốn kinh doanh một phần phải đầu tư cho các dự án mới. Công ty đang huy động
vốn đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, phát triển nhà máy sản xuất xi
măng. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là vốn vay ngân hàng, số nợ vay dài hạn đến ngày
31/10/2009 là 4226 tỷ đồng, do phải trả lãi vay, làm giảm một phần lớn lợi nhuận của
công ty.
+ Tình hình giá cả nguyên vật liệu, nhiên liệu luôn biến động .
SVTT: Lê Tiến Dũng Page 22/64
GVHD: Thạc sĩ Trịnh Đăng Khánh Toàn
+ Sản phẩm xi măng Hà Tiên 1 chủ yếu được tiêu thụ tại khu vực miền Nam( TP. Hồ
Chí Minh và Đồng Nai chiếm tới 65%)
2.1.5.4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm
Năm 2009 là năm thứ ba CTy CP XM Hà Tiên 1 hoạt động theo mô hình công ty
Lợi nhuận trước thuế Tr đồng 183.509 77.597 100.339
Lợi nhuận sau thuế Tr đồng 160.613 77.597 100.339
ROA % 2,49% 1,93% 3,98%
ROE % 14,98% 8,02% 11,22%
EPS đồng/tấn 1.697 892 1.153
(Nguồn: www.hatien1.com.vn ( báo cáo thường niên ))
Nhận xét : Doanh thu năm 2009 chỉ gấp 1.1 lần so với doanh thu năm 2007 và 2008
nhưng lợi nhuận năm 2009 tăng gấp hơn 1,5 lần so với năm 2007 và hơn 2 lần so với lợi
nhuận năm 2008. Điều này chứng minh Cty CPXM Hà Tiên 1 đã thực hiện xuất sắc
mục tiêu giảm chi phí kinh doanh tăng lợi nhuận.
Trong năm 2007 2008 do tình hình khủng hoảng kinh tế chung của cả nước , nên lợi nhuận
của công ty giảm sút, kèm theo bước đẩu quá trình chuyển đổi từ nhà nước sang cổ phần hóa,
công ty cũng đã bắt đầu cơ cấu lại nhân sự cho phù hợp. bước sang năm 2009 đã có sự thay đổi
lớn tổng số CB-CNV tăng lên 7.8% lợi nhuận sau thuế tăng 51%, lương CB-CNV tăng 24%.
Điều này cho thấy sau khi cổ phần hóa, hoạt động QTrị NNL của công ty đã hoạt động hiệu
quả,công ty đã tuyển thêm nhân viên, cơ cấu luân chuyển CB-CNV giúp cho nhân viên phát
huy hết năng lực bản thân, không cảm thấy nhàm chán với công việc, cơ hội phát triển thăng
tiến cao đã giúp công việc đạt hiệu quả cao và đã ảnh hưởng lớn; lương tăng, lợi nhuận tăng .
- Sản lượng tiêu thụ xi măng qua các năm tại Đông Nam Bộ
Bảng 2.2. Sản lượng tiêu thụ xi măng qua các năm ĐVT : ngàn tấn
Năm Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Sản lượng tiêu thụ 2565 2401 2626
(Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)
Do tình hình thị trường gặp nhiều biến động nên sản xuất kinh doanh có chiều
hướng giảm sút, một số doanh nghiệp sản xuất xi măng ở phía Nam giảm năng suất. Hậu
quả là nguồn cung cấp không đáp ứng đủ cho thị trường, làm mất cân đối cung cầu, cầu
lớn hơn cung dẫn đến giá cả tăng. Hà Tiên 1 đã phối hợp với nhà phân phối chính kìm
chế giá. Đồng thời dưới sự chỉ đạo của Tổng công ty, Hà Tiên 1 đã phối hợp đưa xi
măng từ phía Bắc vào, nhằm tăng nguồn cung cho thị trường. Mặt khác phối hợp với cơ
30%
31%
12%
6%
5%
16%
Hà Tiên 1 = 30 %
Holcim = 31%
Nghi Son = 12%
Tafico = 6%
Chinfon= 5%