Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s ĐOÀN THỤC QUYÊN
HỌ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ HUỆ
LỚP KT1D.
ĐỀ TÀI: “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG THANH LƯU”.
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là một trong những điều kiện cần thiết giữ vai trò quan trọng trong
việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Không những là tiền
đề cho sự tiến hoá của loài người mà còn là yếu tố quyết định đến sự phát
triển của quá trình sản xuất. Một xã hội, một doanh nghiệp được coi là phát
triển khi có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao.
Vì vậy, trong các chiến lược kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào yếu tố
con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu. Người lao động chỉ phát huy hết
khả năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng
dưới dạng tiền lương.
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được
cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Vì thế, việc hạch toán phân bổ
chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm,
tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương
cho người lao động sẽ góp phần hoàn thiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,
tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống con người.
Đối với Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu, việc xây dựng
một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán toán kịp thời
nhằm nâng cao đời sống lao động cho cán bộ công nhân viên càng cần thiết
hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn đề tài:
“ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu ”.
động, tăng năng suất lao động, dẫn đến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển
theo.
Bên cạnh đó, tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động
cả về vật chất và tinh thần, kích thích người lao động và họ sẽ lao động ngày
càng hiệu quả hơn. Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là yếu tố
gián tiếp quyết định sự tồn tại của quá trình tái sản xuất sản phẩm trong xã
hội. Vì ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất là:
đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động của con người, sẽ
không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần nếu thiếu yếu tố lao
động. Như vậy tiền lương là nghiệp vụ rất quan trọng với hoạt động của mỗi
doanh nghiệp sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức
lao động, chính là thước đo hao phí lao động của xã hội nói chung và các
doanh nghiệp nói riêng, là cơ sở đánh giá trình độ quản lý hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì các nghiệp vụ
phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất
cần thiết, đó là các khoản trích theo lương : Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo
hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn
(KPCĐ). Đó là phần giá trị mới do người lao động tạo ra, thực chất đó là sự
đóng góp của nhiều người bù đắp cho một số người khi gặp rủi ro, ốm đau,
thai sản, bệnh nghề nghiệp...
Các khoản trích theo lương đảm bảo cho người lao động thực hiện công
bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khôi phục những mặt mạnh
yếu của cơ chế thị trường.
1.1.1.2. Bản chất tiền lương
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao kết hợp đồng thời cả 3 yếu tố: Sức
lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động. Trong đó sức lao động với tư
cách là lao động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao
Trên thực tế, tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đáp ứng được nhu cầu
của người lao động. Xã hội càng phát triển, trình độ kỹ năng làm việc của
người lao động ngày càng cao, tiền lương không chỉ đáp ứng được nhu cầu
tinh thần của người lao động. Do vậy, đã hình thành hai khái niệm tiền
lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
Tiền lương danh nghĩa là biểu hiện số tiền mà người sử dụng lao động trả
cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ lao động
và kinh nghiệm của họ.
Tiền lương thực tế là số lượng các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cần
thiết mà người lao động có thể mua được bừng tiền lương danh nghĩa của
họ.
Ngoài tiền lương theo chế độ tài chính hiện hành của nước ta, doanh nghiệp
phải trích lập thêm các quỹ mang tính chất phúc lợi xã hội, các khoản này là
các khoản trích theo lương bao gồm : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp.
Để phục vụ sự quản lý tiền lương có hiệu quả, kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, tình
hình có và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ của các khoản tiền
lương, thưởng và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh
kịp thời, chính xác tình hình các khoản thanh toán tiền lương cho người lao
động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, quỹ BHXH,
cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động.
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lương có
thể được chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương
lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương
phụ.
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả
theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo.
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ
thực hiện nhiệm vụ khác, ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao
động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế
độ.
Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình
sản xuất ra sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất
không gắn với từng loại sản phẩm. Vì vậy, việc phân chia tiền lương
chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích
kinh tế. Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp thì việc quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương phải
được đặt trong mối quan hệ phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền
lương.
1.3.2. Các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương gồm có : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo
hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn.
1.3.2.1. Bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số quỹ tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu
vực ) của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
nhằm thay thế thu nhập bị mất do mất việc làm, hỗ trợ người lao động bị thất
nghiệp có nguồn lực để tồn tại và có khả năng tìm kiếm công việc mới. Quỹ
này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân thực tế phát sinh trong
tháng.
Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp hiện hành là 2%, trong đó 1% do đơn vị,
người sử dụng lao động nộp tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu
nhập của người lao động.
1.3.2.5. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao
động phải nghỉ việc theo chế độ. Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm theo quy định hiện hành như sau:
+ Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mát việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền
lương, làm sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
+ Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính
của doanh nghiệp hằng năm.
+ Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch
toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp.
+ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp
cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ
phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
trong kỳ.
Thời điểm trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là thời điểm khoá
sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm.
1.3.3. Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với tính chất công
việc và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà việc tính, trả lương cho
người lao động được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Hình thức trả lương theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp mà vận dụng theo từng hình thức cụ thể sau đây:
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Với hình
thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp
theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, đúng phẩm chất
và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ sự hạn
chế nào. Đây là hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng
phổ biến để trả lương cho người lao động trực tiếp.
Lương phải trả = Số lượng sản x Đơn giá
cho người lao động phẩm hoàn thành tiền lương 1 sản phẩm
- Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng
cho trả lương lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất như lao động
làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc
thiết bị...Tuy lao động này không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại
gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của người lao động trực tiếp nên có
thể căn cứ vào kết quả lao động của người lao động trực tiếp mà lao
động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp.
Đơn giá tiền lương được tính như sau:
TL
CBCNPV
ĐG =
M
PV
x Q
Trong đó: ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phục vụ.
TL
CBCNPV
: Tiền lương cấp bậc của công nhân phục vụ.
M
PV
người lao động làm việc ở những khâu khó nhất để đảm bảo tính đồng
bộ cho sản xuất. Chế độ này dùng hai loại đơn giá:
+ Đơn giá cố định dùng trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
+ Đơn giá luỹ tiến dùng để tính lương cho những sản phẩm hoàn
thành vượt mức kế hoạch.
Công thức tính như sau:
TL
LT
= ĐG x Q
1
+ ĐG x K x ( Q
1
– Q
0
)
Trong đó: TL
LT
: Tổng tiền thưởng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
ĐG : Đơn giá cố định tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lượng sản phẩm hoàn thành.
Q
0
: Sản lượng đạt mức khởi điểm.
K : Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá luỹ tiến.
K = ( d
cd
lao động.
Tiền lương khoán được tính như sau:
TL
TT
= ĐGK x Q
Trong đó: TL
TT
: Tiền lương thực tế công nhân nhận được.
ĐGK: Đơn giá khoán cho một sản phẩm.
Q : Sản lượng sản phẩm hoàn thành.
1.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh
nghiệp.
1.4.1. Kế toán tiền lương trong doanh nghiệp.
1.4.1.1. Kế toán chi tiết tiền lương trong các doanh nghiệp.
a. Kế toán số lượng lao động.
Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ
sách lao động của doanh nghiệp do phòng tổ chức lao động tiền lương
lập.Căn cứ vào lao động hiện có của công ty bao gồm cả số lượng lao động
tạm thời,lao động gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản
xuất.Số sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn
được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp để nắm được
số lượng lao động hiện có của doanh nghiệp.
Cơ sở để ghi sổ sách lao động là các quyết định tuyển dụng lao động,thuyên
chuyển công tác,nâng bậc.Mỗi biến động đều phải ghi chép đầy đủ kịp thời
vào sổ sách lao động để làm căn cứ cho việc tính lương phải trả cho người
lao động.
b. Kế toán thời gian lao động.
Kế toán thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép chính xác kịp thời số ngày
công, giờ làm việc thực tế hoặc người sản xuất nghỉ việc của từng người lao
động,từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp.
cho người lao động.
1.4.1.2. Kế toán tổng hợp tiền lương trong các doanh nghiệp.
a. Tài khoản sử dụng
Để kế toán tiền lương kế toán sử dụng tài khoản 334: “ phải trả công nhân
viên”.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên
của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản trích
khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.
+ Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho
công nhân viên.
+ Tiền lương cho công nhân viên chưa lĩnh kết chuyển.
Bên Có:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân viên chức
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
Dư nợ (nếu có) ; Số trả thừa cho công nhân viên.
Dư có: Tiền lương tiền công và các khoản còn phải trả cho công nhân viên.
• Tài khoản 335 :” Chi phí phải trả”.
Tài khoản này phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong
kỳ này hoặc kỳ sau.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ;
+ Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả.
+ Các chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế được hạch toán giảm chi
phí kinh doanh.
Bên Có:
Nợ TK 622
Có TK 335
- Số tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phải trả, ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334
Đối với các doanh nghiệp không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép
của công nhân viên trực tiếp sản xuất thì khi tính lương nghỉ phép của công
nhân sản xuất trực tiếp thực tế phải trả, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334
Phần đóng góp của công nhân cho quỹ BHXH, BHYT
Nợ TK 334
Có TK 338
- Đối với doanh nghiệp xây lắp, BHYT, BHXH, BHTN được tính vào chi
phí sản xuất chung. Được hạch toán như sau:
Nợ TK 627
Có TK 338
Riêng tiền ăn ca của công nhân xây lắp trong các DN xây lắp không được
tính vào TK 622 như các DN khác mà tính vào TK 627. Công nhân phục vụ
máy thi công bao gồm công nhân vận chuyển cung cấp nhiên liệu cho xe,
máy thi công. Trong DN xây lắp, trường hợp có sử dụng lao động thuê ngoài
không thuộc biên chế DN xây lắp, khi xác định tiền công phải trả đối với
công nhân thuê ngoài. Kế toán ghi:
Nợ TK 622, 623
Có TK 334
1.4.2. Kế toán các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
1.4.2.1. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương.
Để kế toán chi tiết các khoản trích theo lương, cũng như kế toán chi tiết tiền
lương trong doanh nghiệp, là sự quan sát phản ánh, giám đốc trực tiếp về số
lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động. Trên cơ sơr tính
- Dư nợ: Kinh phí công đoàn vượt chi.
* Tài khoản 3383
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
+ BHXH trả cho người lao động.
+ BHXH nộp cho cơ quan quản lý BHXH.
- Bên có:
+ Trích BHXH vào chi phí kinh doanh.
+ Trích BHXH trừ vào thu nhập của người lao động.
- Dư có: BHXH chưa nộp.
- Dư nợ: BHXH vượt chi.
* Tài khoản 3384
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
+ Nộp BHYT.
- Bên có:
+ Trích BHYT tính vào chi phí kinh doanh.
+ Trích BHYT trừ vào thu nhập của người lao động.
- Dư có: BHYT chưa nộp.
* Tài khoản 3389
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
+ Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp.
- Bên có:
+ Trích BHTN vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
+ Trích NHTN khấu trừ vào lương của công nhân viên.
- Dư có: Số BHTN đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản lý BHTN.
* Tài khoản 351
Nợ TK 351
Có TK 111, 112
- Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp
cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính, thì phần
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ,
khi chi ghi:
Nợ TK 642
Có TK 111, 112
1.5. Các hình thức ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương.
Hình thức sổ kế toán là hệ thống tổ chức tổ kế toán bao gồm số lượng sổ,
kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép,
tổng hợp, hệ thống hoá số liệu chứng từ gốc theo một trình tự và phương
pháp ghi sổ nhất định nhắm cung cấp các tài liệu có liên quan đến các chỉ
tiêu kinh tế tài chính, phục vụ việc lập báo cáo kế toán.
Ở nước ta hiện nay, các đơn vị đang sử dụng một trong các loại sổ kế
toán sau:
- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán nhật ký chung.
- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ.
- Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
1.5.1. Hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái.
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi
chép theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là Sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Cụ thể hình thức chứng từ ghi sổ được ghi như sau:
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ
Chứng từ- ghi sổ
Sổ cái TK 334,338
Bảng cân đối tài
khoản
Báo cáo tài chính
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 334,338
Bảng tổng hợp chi
tiết
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi
làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên
quan.
- Cuối tháng, phải tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
ghi vào sổ nhật ký, trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo thứ tự thời gian phát
sinh và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để
chuyển vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D
Chứng từ gốc
và các bảng
phân bổ
Bảng kê Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
TK 334,338
Sổ cái TK 334,338
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ quỹ
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
Sơ đồ 1.4.: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
1.5.5. Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế
toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi
tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của 1 trong 4 hình
thức kế toán trên hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần
mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình sổ kế toán nhưng phải in đuợc
đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được
thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.s. Đoàn Thục Quyên
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY
DỰNG THANH LƯU.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại
và xây dựng Thanh Lưu.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu.
Địa chỉ : Khu Tân An- Tân Lập-Vũ Thư- Thái Bình
Số điện thoại: 0363825425
Fax: 0363825425
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1000504129 cấp ngày 5/6/2002.
Vốn điều lệ : 9.000.000.000 ( chín tỷ đồng ).
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Thanh Lưu được thành lập năm
2002 và được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cấp giấy phép đăng ký
kinh doanh số 1000504129 ngày 5/6/2002. Công ty ra đời nhằm đáp ứng nhu
cầu của xã hội là sản xuất cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng. Tư vấn, khảo
sát, thiết kế, xây dựng các công trình, lắp đặt máy móc. Cung cấp các mặt
hàng có chất lượng cao như sàn gỗ, gạch men. Vận chuyển vật liệu xây
dựng như cát, đá, xi măng đến tận nơi mà khách hàng yêu cầu. Công ty đã
không ngừng tiến hành cải tiến máy móc, thiết bị, mở rộng quy mô để công
việc kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao hơn, lấy được niềm tin của khách
hàng.
Với nỗ lực của mình tronng việc phát triển thị trường, thương hiệu của công
ty đã được biết đến trong thị trường cả nước.
2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của công ty.
nguồn vốn của công ty, để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tiến hành sản
xuất kinh doanh thuận lợi thì tài sản phải thường xuyên được đáp ứng bằng
nguồn vốn cố định tức là toàn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường
xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
- Đặc điểm khách hàng.
Là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các loại nguyên vật liệu cho ngành
xây dựng, tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng các công trình, nhận lắp đặt
các loại máy móc cho các đơn vị có nhu cầu. Loại hình kinh doanh đa
dạng,doanh nghiệp đang cố đáp ứng đầy đủ nhu cầu mà bạn hàng cần, đồng
thời không ngừng tìm kiếm nguồn hàng và bạn hàng mới. Đến nay công ty
đã có một khối lượng khách hàng lớn và rất nhiều bạn hàng mới. Do đó
trong những năm gần đây doanh thu của công ty không ngừng tăng lên.
Công ty ngày càng phát triển và khẳng định được uy tín chủa mình trên thị
trường.
2.2.2. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.
Nguyễn Thị Huệ Lớp KT1D