Đề tài thảo luận nhóm 9:Vận dụng cơ sở lý luận chủ nghĩa MacLenin
về vấn đề dân tộc chỉ ra vấn đề cơ bản của dân tộc Việt Nam hiện nay
•
◊Cơ sở lý luận của chủ nghĩa mác leenin
về vấn đề dân tộc học
1
•
●Xu hướng phát triển dân tộc và vấn đề
dân tộc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội
2
•
●Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mac
Lenin trong vấn đề giải quyết vấn đề dân
tộc học
3
•
●Thực trạng vấn đề dân tộc nước ta
4
•
●Biện pháp giải quyết vấn đề cơ bản của
dân tộc Việt nam
5
•
Dân tộc là một hình thức tổ chức cộng đồng người có
tính chất ổn định được hình thành trong lịch sử, là sản
phẩm của quá trình phát triển lâu dài của lịch sử xã
hội. Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải
qua những hình thức cộng đồng từ thấp đến cao: thị
tộc, bộ lạc, bộ tộc.
Khái niệm dân tộc
-Xu hướng thứ nhất: Trên thực tế, xu hướng này đã biểu hiện
quan thể hiện rất nổi bật. Trong thời đại ngày nay, các dân tộc bị
áp bức đã vùng dậy đấu tranh xoá bỏ sự thống trị của chủ nghĩa
đế quốc để giành lấy quyền quyết định vận mệnh của dân tộc
mình, đó là quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, quyền bình đẳng
với các dân tộc khác. Đây là một trong những mục tiêu chính trị
chủ yếu của thời đại - mục tiêu độc lập dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc thực chất là xác lập quan hệ công
bằng bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia,giữa các
quốc gia dân tộc trên các lĩnh vực
Ba nội dung cơ bản:
+các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
+các dân tộc được quyền tự quyết
+liên hiệp công nhận tất cả các dân tộc.
Đây được coi là cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mac lênin
trong vấn đề giải quyết vấn đề dân tộc
Hiện nay chúng ta đang sử dụng thuật ngữ dân tộc đa số và dân tộc
thiểu số, vậy nên hiểu thống nhất là:
•
Dân tộc đa số là dân tộc có số người đông nhất trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam, tức là dân tộc Kinh (Việt), dùng thuật ngữ
này là nói trên phạm vi cả nước chứ không là nói trên địa bàn
vùng hoặc địa phương nào đó.
•
-Dân tộc thiểu số, thuật ngữ này không đồng nghĩa với dân tộc
chậm phát triển, càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm
đó là chỉ những dân tộc có số người ít hơn so với dân tộc đa số.
Trong đó kể cả dân tộc Hoa, còn người Hoa không có quốc tịch
Việt Nam là Hoa Kiều.
Thực trạng vấn đề cơ bản của
Đăng, Sán Dìu, H'rê, Cơ Ho có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn
người.
+ Mười bảy dân tộc có từ 1 vạn đến dưới 10 vạn người
+ Mười bốn dân tộc có từ 1 ngàn đến dưới 10 ngàn người.
+ Năm dân tộc có từ 194 đến dưới 1.000 người
Dân số
- Thành phần dân tộc và số dân của các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam như trên cho thấy chiến lược đại đoàn kết dân tộc ở nước ta
có ý nghĩa quan trọng xuyên suốt quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
- Do lịch sử để lại của đất nước ta và sự phát triển của mỗi dân
tộc, cộng với điều kiện tự nhiên và địa bàn cư trú, nói chung trình
độ phát triển của các dân tộc thiểu số so với dân tộc đa số còn
thấp, giữa các dân tộc, phát triển cũng không đồng đều:
+ Có dân tộc, có vùng đã định canh định cư như Tày, Nùng, Thái,
Mường, Khơme, Chăm nhưng có dân tộc còn mang nặng tính
chất du canh du cư như Mông, Dao, Cơ Ho, Ba Na, M'Nông
+ Đời sống vật chất và tinh thần giữa các dân tộc, bên cạnh một
số trung tâm văn hóa có tính chất tiêu biểu như Tày, Nùng ở
Đông Bắc, Thái ở Tây Bắc, Gia Rai, Ê Đê, Ba NA ở Tây
Nguyên, Khơ Me ở Nam Bộ, Chăm ở Duyên Hải Trung Bộ
Về Xã hội
•
Nhưng nói chung sự phát triển của các dân tộc thiểu số còn
thấp so với dân tộc đa số, giữa các dân tộc và các vùng cũng
có sự chênh lệch với nhau, đặc biệt là số đồng bào dân tộc ở
vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa còn rất nhiều khó
khăn và kém phát triển về mọi mặt. Tuy nhiên cũng có dân tộc
đã phát triển tương đối như Khơ Me, Hoa, Chăm
- Các dân tộc thiểu số ở nước ta cư trú chủ yếu ở
tộc(dân tộc thiểu số vùng cao hải đảo)
+ Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường của các
dân tộc
+ Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; đồng thời
giáo dục tinh thần đoàn kết hợp tác cho cán bộ các dân tộc
Biện pháp giải quyết vấn đề
dân tộc học
Kết Luận
Tài Liệu Tham khảo