TIU LUN CHUYấN KINH T CHNH TR
bi : Bng kin thc lý lun ,v vn thc tin ,hóy lm rừ vn qun lý ca
nh nc i vi c ch th trng Vit Nam hin nay
A.Nhng vn chung v c ch th trng
Cơ chế thị trờng là tổng thể những mối quan hệ kinh tế, các phạm trù kinh tế và
quy luật kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau cùng tác động để điều tiết cung -
cầu, giá cả, cùng những hành vi của những ngời tham gia thị trờng nhằm giải
quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai ?
C ch kinh t th trng hay c ch th trng l gung mỏy vn hnh ca nn
kinh t th trng. C ch th trng tuy ph thuc vo tớnh cht v yờu cu
khỏch quan ca kinh t th trng, song nú b chi phi bi yu t ch quan, do
con ngi thit lp nờn trờn c s nm bt cỏc quy lut phỏt trin khỏch quan.
Nú phn ỏnh s vn dng ca con ngi bng vic t chc ra gung mỏy kinh
t "t do" hay cú iu tit ca nh nc theo yờu cu vn ng khỏch quan ca
nn kinh t th trng trong cỏc giai on phỏt trin khỏc nhau. C ch th
trng vn ng cú s tham gia ca nhiu yu t, trong ú ni bt nht l quan
h th trng cung - cu v giỏ c. Bn cht sõu xa ca c ch th trng l c
ch vn hnh theo s chi phi ca quy lut giỏ tr. Tuy vy, trong mt nn kinh t
hng húa c th, s vn ng chung cũn tựy thuc vo ch s hu thng tr,
chu s tỏc ng qua li vi cỏc quy lut kinh t c thự ca phng thc sn
xut ch o, hn na cũn chu s chi phi ca quy lut kinh t ch o trong
phng thc sn xut ú.
Nn kinh t c coi nh mt h thng cỏc quan h kinh t. Khi cỏc quan
h kinh t gia cỏc ch th biu hin qua mua, bỏn hng hoỏ, dch v trờn th
trng (ngi bỏn cn tin, ngi mua cn bỏn v h phi gp nhau trờn th
trng) thỡ nn kinh t ú gi l nn kinh t th trng.
- Kinh t th trng l cỏch t chc nn kinh t - xó hi, trong ú cỏc quan
h kinh t ca cỏc cỏ nhõn, cỏc doanh nghip u biu hin qua quan h mua,
bỏn hng hoỏ, dch v trờn th trng v thỏi c x ca tng thnh viờn ch
th kinh t l nh hng vo vic tỡm kim li ớch ca chớnh mỡnh theo s dn
(đường xá, các công trình văn hoá, y tế và giáo dục .v.v.)
- Trong nền kinh tế thị trường có sự phân biệt giàu nghèo rõ rệt: giàu ít,
nghèo nhiều, bất công xã hội.
Do tớnh t phỏt vn cú, kinh t th trng cú th mang li khụng ch cú tin
b m cũn c suy thoỏi, khng hong v xung t xó hi nờn cn phi cú s can
thip ca Nh nc.
S can thip ca Nh nc s m bo hiu qu cho s vn ng ca th
trng c n nh, nhm ti a hoỏ hiu qu kinh t, bo m nh hng
chớnh tr ca s phỏt trin kinh t, sa cha khc phc nhng khuyt tt vn cú
ca kinh t th trng, to ra nhng cụng c quan trng iu tit th trng
tm v mụ. Bng cỏch ú Nh nc mi cú th kim ch tớnh t phỏt ca kinh t
th trng, ng thi kớnh thớch i vi sn xuõt thụng qua trao i hng hoỏ
di hỡnh thc thng mi.
B. Tớnh tt yu ca vic qun lý nh nc i vi c ch th trng
- Cơ chế thị trờng có mặt tích cực nh thúc đẩy lực lợng sản xuất và kỹ thuật tiến
bộ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, cạnh tranh nhng đồng thời cơ chế thị
trờng cũng làm nảy sinh mặt tiêu cực nh phân hoá những ngời sản xuất hàng
hoá, gây khủng hoảng và thất nghiệp Do đó cần có sự quản lý của nhà nớc để
khắc phục và hạn chế những phát sinh tiêu cực đó.
- Sự quản lý của Nhà nớc nhằm hớng sự phát triển kinh tế theo những mục tiêu,
phơng hớng nhất định, hạn chế mặt tiêu cực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
- Sự quản lý của Nhà nớc thông qua các công cụ có hiệu lực.
Các công cụ để quản lý của Nhà nớc
- Hệ thống luật pháp nhất là luật kinh tế nhằm tạo ra hành lang pháp lý an toàn
cho sản xuất, kinh doanh: duy trì kỷ cơng trật tự về kinh tế và xã hội, hớng dẫn
mọi ngời hoạt động sản xuất - kinh doanh theo luật pháp đã quy định.
- Kế hoạch hoá định hớng nền kinh tế nhằm làm cho nền kinh tế phát triển theo
những mục tiêu đã xác định và các chỉ tiêu cụ thể trong từng thời kỳ nhất định.
- Chính sách kinh tế - xã hội là công cụ góp phần tạo ra môi trờng kinh tế - xã
hội ổn định có lợi cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội.
an ton v phỏt trin y nng lc ca mỡnh Nhng nhu cu ny, th trng
ớt quan tõm. Li l iu m Chớnh ph phi quan tõm.
C. Vai trũ v nh hng qun lý nh nc i vi c ch th trng
Sự phát triển của lực lợng sản xuất và năng suất lao động x hội đ làm thay đổi cơ cấu tổã ã
chức x hội của x hội cộng sản nguyên thuỷ . Sau ba lần phân công lao động x hội, chếã ã ã
độ t hữu x hội đ phân chia x hội thành kẻ giàu ngã ã ã ời nghèo , hình thành hai giai cấp cơ
bản là chủ nô và nô lệ . Một x hội mới với sự phân chia giai cấp và sự đấu tranh giai cấpã
đòi hỏi phải có một tổ chức quền lực mới , mới có thể dạp tắt đợc các cuộc xung đột giai
cấp , tổ chức quền lực đó là nhà nớc . Nhà nớc ra đời và tồn tại trong x hội có giai cấpã
cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc . Bản chất giai cấp của nhà nớc trớc gết thể hiện ở
chỗ nhà nớc là bộ máy cỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị , là công cụ sắc
bén để duy trì sự thống trị giai cấp . Mặt khác trong x hội có giai cấp nhà nã ớc không chỉ là
nhời đại diện cho giai cấp thống trị , bảo vệlợi ích của giai cấp thống trị mà ở một mức độ
nhất định còn là ngời đại diện cho lợi ích chung của x hội . Nói cách khác bên cạnh tínhã
giai cấp là mặt cơ bản thể hiện bản chất của nhà nớc thì tính x hội cũng là một đặc trã ng về
bản chất của nhà nớc .
Nguyên nhân:
Thứ nhất : Tích tụ và tập trung t bản càng lớn thì tính tụ và tập trung sản xuất càng cao
do đó đẻ ra những cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi một sự điều tiết x hội đối với sản xuất vàã
phân phối , một sự kế hoạch hoá tập trung từ một trung tâm lực lợng sản xuất x hội hoáã
ngày càng cao càng đối lập gay gắt với hình thức chiếm hữu t
nhân t bản chủ nghĩa .Do đó tất yếu đòi hỏi một hình thức mới của quan hệ sản xuất để lực
lợng sản xuất có thể tiếp tục phát triển trong điều kiện còn sự thống trị của chủ nghĩa t
bản . Hình thức mới đó là chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc .
Thứ hai : Sự phát triển của phân công lao động x hội đ kàm xuất hiện một số nghànhã ã
mà các tổ chức độc quền t bản t nhân không thể hoặc muốn kinh doanh vì vốc đầu t lớn , ít
lợi nhuận và vai trò đó chỉ có nhà nớc mới đảm nhận đợc .
Thứ ba : Sự thống trị của độc quền đ làm sâu sắc thêm sự đối kháng giữa giai cấp tã
sản và giai cấp vô sản và nhân dân lao động .Nhà nớc là tổ chức đứng ra xoa dịu những
mâu thuẫn đó .
lý vĩ mô của Nhà nước ngày càng được tăng cường, đồng thời quyền
chủ động ở cơ sở và các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. ở
một chừng mực nào đó, Nhà nước đã thể hiện đúng vai trò, chức năng
là người trọng tài điều khiển chứ không trực tiếp tham gia vào cuộc
chơi trong không gian của thị trường.
Cơ chế quản lý mới đã có sự phân định rõ chức năng quản lý hành
chính nhà nước về kinh tế của các bộ, ngành với chức năng quản lý
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Theo đó là việc giảm dần
cơ chế bộ chủ quản đã tạo cho các công ty, các doanh nghiệp quốc
doanh có nhiều quyền tự quyết định trong sản xuất kinh doanh, đồng
thời phía Nhà nước đã giảm được gánh nặng bao cấp. Đây chính là một
bước hoàn thiện cơ chế quản lý vĩ mô, thiết lập sự bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế, tạo cơ sở cho sự phát triển của thị trường trong
nước.
Vai trò tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn và bình đẳng
Môi trường kinh doanh thuận lợi, an toàn được biểu hiện thông qua
nhiều yếu tố như: hạ tầng cơ sở tốt, hệ thống pháp luật đầy đủ, ổn
định, nền hành chính rõ ràng và bộ máy công quyền trong sạch, lành
mạnh Những yếu tố trên đều do Nhà nước (và chỉ có Nhà nước) tạo
dựng nên nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước phục vụ cho mục
tiêu phát triển .
Môi trường kinh doanh thuận lợi còn thể hiện ở sự lành mạnh, bình
đẳng trong cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh
nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong một không gian kinh tế.
Bởi vì, kinh tế thị trường lấy cạnh tranh làm cơ sở, động lực thúc đẩy
sự phát triển của thị trường, Nhà nước cần tạo ra cơ chế khuyến khích
cạnh tranh lành mạnh. Nhưng muốn có cạnh tranh lành mạnh, trước
hết phải hạn chế và chống độc quyền, bởi vì độc quyền là "bản án tử
hình" của cơ chế thị trường, dù đó là độc quyền nhà nước hay độc
quyền tư nhân.
mất cân đối trên phạm vi thị trường toàn quốc, làm suy yếu thị trường
trong nước. Kinh nghiệm của Trung Quốc cũng cho thấy: từ khi cải
cách diễn ra, việc phân cấp cho chính quyền địa phương càng mạnh thì
hiện tượng độc quyền địa phương cũng càng phát triển.
Vai trò bảo hộ
Để thị trường phát triển, Nhà nước cần có sự bảo hộ hợp lý đối với một
số lĩnh vực và ngành hàng trong nước. Bởi vì, Nhà nước là chủ thể
quản lý cao nhất, là người đại diện cho quyền lợi của cả cộng đồng
quốc gia, chỉ có Nhà nước mới có đủ tư cách, sức mạnh, tiềm lực để
thực hiện quyền bảo hộ. Thông qua các cơ quan bảo vệ pháp luật và
bộ máy hành chính, nhà nước có trách nhiệm bảo vệ những quyền lợi
hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên thị
trường, như: quyền sở hữu (dù là sở hữu nhà nước hay sở hữu tư
nhân), quyền tự do kinh doanh theo pháp luật quy định, bảo vệ bản
quyền, nhãn hiệu hàng hoá Theo nghĩa bao quát hơn, hình thức bảo
hộ của Nhà nước còn được thể hiện ở sự bảo hộ nền sản xuất trong
nước trước sự cạnh tranh từ bên ngoài, bảo vệ những quyền lợi của
công dân, các tổ chức doanh nghiệp trong nước khi có sự tranh chấp
với các tổ chức, các tập đoàn kinh tế nước ngoài.
Trong giai đoạn hiện nay, tuy xu thế "hội nhập", "mở cửa" đang diễn
ra một cách mạnh mẽ, nhưng vấn đề bảo hộ sản xuất trong nước vẫn
luôn là biện pháp, là chính sách có ý nghĩa quan trọng, thuộc tầm
quản lý vĩ mô của các chính phủ.
Vai trò can thiệp, điều chỉnh, bổ sung thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước không những chỉ giữ vai trò
bảo hộ, khuyến khích, tạo lập môi trường kinh doanh, mà còn có khả
năng can thiệp, điều chỉnh, bổ sung cho thị trường, hướng thị trường
vận động, phát triển theo đúng mục tiêu quản lý. Đây là một vấn đề
thực tế, một nhiệm vụ quan trọng thuộc chức năng quản lý của Nhà
nước. Tuy nhiên, hiện nay vẫn không ít quan điểm cho rằng: Nhà nước
phỏp kinh t thụng qua cỏc cỏc cụng c qun lý l phỏp lut, cỏc chớnh
sỏch kinh t nh: chớnh sỏch thu, chớnh sỏch gi c, chin lc u
t, chớnh sỏch tiờu dựng Trong c ch th trng, bin phỏp kinh t
ó ngy cng tr thnh bin phỏp c bn iu tit, nh hng cho
s phỏt trin ca th trng.
Nhà nc Việt Nam muốn quản lý nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa cóã
kết quả trớc hết cũng phải dựa trên yêu cầu khách quan của các quy luật của kinh tế thị tr-
ờng . Do đó phơng pháp quản lý của nhà nớc ta về nhiều phơng diện cũng có những nét
giống nh phơng pháp quản lý của nhà nớc ở các nớc t bản : thừa nhận tính độc lập của
các chủ thể kinh tế để họ có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh , tự chịu trách nhiệm
lỗ l i , xây dựng hệ thống thị trã ờng có tính cạnh tranh , giá cỏ chủ yếu do thị trờng quyết
định , xây dựng cơ chế điều tiết vĩ mô của nhà nớc nhằm hớng dẫn , giám sát hoạt động
của các chủ thể kinh tế , hạn chế những khuyết tật của thị trờng , xây dựng hệ thống pháp
luật nhằm tạo ra khuôn khổ cho hoạt động kinh tế , tôn trọng và tực hiện các thông lệ quốc
tế trong quan hệ kinh tế quốc tế .
Tuy nhiên , sự quản lý kinh tế của nhà nớc x hội chủ nghĩa và sự quản lý kinh tế củaã
nhà nớc t sản có sự khác nhau cơ bản .S quản lý của nhà nớc t sản đối với nền kinh tế thị
trờng nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho các tổ chức độc quyền . Nhà nớc x hội chủ nghĩaã
dới sự l nh đạo của Đảng Cộng sản quản lý nền kinh tế ã
thị trờng nhằm mục tiêu dân giàu , nớc mạnh , x hội công bằng dân chủ , văn minh, đảmã
bảo cho mọi ngời có cuộc sống ấm no , tự do , hạnh phúc .
Túm li: Th trng v cụng tỏc qun lý nh nc i vi th trng
luụn l mt vn , mt ti cú tớnh thi s. Bi vỡ th trng l ni
cha ng nhng tim nng v cha ng c nhng n s, nhng ri
do i vi s phỏt trin ca nn kinh t. Hon thin v nh hng cho
th trng vn ng, phỏt trin theo ỳng mc tiờu, phc v kp thi
chin lc phỏt trin kinh t xó hi ca t nc l chc nng, nhim
v quan trng ca cỏc c quan qun lý Nh nc.
Trong c ch th trng hin nay, mt mt cn tụn trng s vn ng
mang tớnh quy lut ca th trng nhng mt khỏc, Nh nc vn cú
+ Tiền đề chính trị: Nhà nớc với t cách là ngời đại diện cho toàn xã hội hoàn
toàn ở bên trong quá trình sản xuất, có khả năng vận dụng đợc các quy luật kinh
tế khách quan để thực hiện vai trò và chức năng tổ chức và quản lý toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
Ti liu tham kho trong quỏ trỡnh lm tiu lun
1.Giỏo trỡnh trờn lp
2.Tapchicongsan.com
3. />4.
Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Đề bài : Bằng những kiến thức lý luận , và vấn đề thực tiễn ,hãy làm rõ vấn đề quản
lý của nhà nước đối với cơ chế thị trường ở Việt Nam hiện nay.