CUNG CẦU TIỀN TỆ VÀ CÂN BẰNG CUNG CẦU TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
Lời Mở đầu
Cùng với việc chuyển đổi cơ chế kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng XHCN, nhiều chính sách kinh
tế mới đợc ban hành và phát huy tác dụng tích cực đáp ứng đợc nhu cầu phát triển
kinh tế, trong đó chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế có vai
trò trung tâm và chủ yếu. Với vai trò là công cụ điều tiết cho sự vận động và phát
triển của nền kinh tế, cung, cầu tiền và sự cân bằng cung cầu tiền trong nền kinh
tế đợc xem là thớc đo đánh giá hiệu quả điều tiết của Nhà nớc (cụ thể là Ngân
hàng TW) đối với nền kinh tế. Do đó việc xây dựng và điều hành chính sách tiền
tệ trong điều kiện mới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, tôi đã lựa chọn đề tài:
Ccung cầu tiền tệ và cân bằng cung cầu tiền tệ ở Việt Nam"
Đề tài đợc kết cấu nh sau:
Phần 1: Cung cầu-cầu tiền tệ
Phần 2: Cân đối cung cầu tiền tệ ở Việt Nam.
Phần 3: Một số giải pháp góp phần giải quyết vấn đề cân bằng cung cầu tiền
tệ ở Việt Nam
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những khuyết
điểm, tôi rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo để bài viết đợc hoàn chỉnh
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bài viết
này.
Lời nói đầu
===
Ngày nay tiền là một hình thái hầu nh quen thuộc với tất cả mọi ngời và ở
tất cả các nớc trên thế giới. Từng ngời một, ai cũng phải suy nghĩ về tiền, vì hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 1 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 1 -

Mức cầu tiền tệ là số lợng tiền tệ mà dân chúng các doanh nghiệp và các tổ
chức xã hội, các cơ quan Nhà nớc cần để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và
trong tơng lại với giá cả và các biến số kinh tế vĩ mô cho trớc.
Khác với nhu cầu về hàng hóa nhằm thỏa mãn yêu cầu về một giá trị sử dụng
nhất định, nhu cầu tiền tệ xuất phát từ khả năng trao đổi của tiền tệ chứ không
xuất phát từ bản thân nó. Nói cách khác, hàng hóa chỉ có thể thỏa mãn một số nhu
cầu nhất định nào đó của con ngời thông qua giá trị sử dụng của nó trong khi nếu
có tiền trong tay ngời sở hữu có thể thỏa mãn mọi nhu cầu nếu muốn và đo đó
mong muốn nắm giữ tiền dờng nh là vô hạn.
II/ Lý do nắm giữ tiền
Chúng ta biết rằng mọi ngời giữ tiền bởi họ muốn sử dụng nói nh một phơng
tiện trao đổi, một sự dự trữ giá trị, một đơn vị tính toán và một phơng tiện trả góp.
Nhu cầu về tiền, giống nh những tài sản khác, phán ánh sự trao đổi và
những quy định về sự phân bổ danh mục đầu t. Một ngời dùng tiền ( tiền mặt, tiền
séc và những vật thay thế tơng tự khác ) phần lớn để tiến hành các thơng vụ. Vì lý
do đó, lợng cầu về tiền phụ thuộc vào phần giá trị của thơng vụ muôn nuốn. Hộ
gia đình và các nhà kinh doanh phân phối các nguồn lực của họ dựa trên các tài
sản phi tiền tệ và tài sản tiền tệ. Khi đa ra các quyết định này họ tính đến lợi nhuận
mong muốn trên tài sản, rủi ro, tính lỏng và những đặc tính thông tin của tài sản
đó.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 3 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
1. Những lý do giao dịch
1.1. Lợng tiền thực tế :
Một vai trò quan trọng của đồng tiền là để giúp thực hiện những giao dịch
một cách dễ dàng, nó gợi ý rằng việc giữ tiền nên phụ thuộc vào giá trị giao dịch.
Để hiểu vì sao, hãy giả dụ có 2 cá nhân đang quyết định phân phối nguồn lực của

* Ví dụ : Nếu số lợng tiền là 2000 tỷ USD và GDP danh nghĩa 6000 tỷ
USD, vòng quay bằng 3, trung bình 1 USD đợc sử dụng 3 lần trong mỗi năm để
mua hàng hóa, dịch vụ.
Nhân hai vế của ( 1.1 ) với M : MV=PY (1.2 )
Phơng trình (1.2 ) đợc biết nh phơng trình trao đổi, quy định rằng: số lợng
tiền nhân với tốc độ tiền thì bằng số chi tiêu danh nghĩa trong nền kinh tế.
Để biến đổi ( 1.2 ) thành một thuyết hành vi của cầu tiền, Fisher đã giả định
tốc độ V là một hằng số, do vậy ta có thể viết lại (1.2 ) nh sau :
M 1
---- =(--- ) Y
P V
Theo cách tiếp cận của Fisher, yếu tố quyết định của cầu tiền thực tế là số l-
ợng của những giao dịch.
Sử dụng lợng giao dịch nh một yếu tố quyết định của cầu tiền tệ tạo khả năng
phán đoán. Để thực hiện giao dịch hàng ngày, các hộ gia đình và các nhà kinh
doanh tăng lợng tiền danh nghĩa của họ khi giá tăng. Cồn về cầu tiền thực tế, khi
thu nhập thực tế của hộ gia đình và doanh nghiệp tăng, họ tiến hành giao dịch
nhiều hơn.
* Ví dụ : Một cửa hàng lớn với số lợng hàng bán 10 triệu USD mỗi năm sẽ
có số lợng giao dịch về hàng hóa, nhân công, khách hàng.... lớn hơn cửa hàng với
số lợng hàng bán mỗi năm 10.000 USD.
Nh vậy, cầu tiền tệ của dân chúng và doanh nghiệp tăng theo lợng giao dịch.
Trị giá tăng lợng tiền thực tế theo thu nhập thực tế chính là yếu tố ảnh hởng đến l-
ợng tiền cung ứng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 5 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 5 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
1.3. Những nhân tố trong hệ thống thanh toán :

- 6 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
-------- = 24
1250
Giả định rằng số tiền trả cho John không có lãi, do đó bỏ qua thu nhập lợi
tức trên số tiền của John.
Để có thu nhập tiền lãi thay vì để tiền nhãn rỗi, John có thể đầu t một phần
tiền lơng 2500 U SD; chẳng hạn đầu t 1250 USD vào trái phiếu Kho bạc để bổ
sung tiền lãi vào nguồn lực chi tiêu của anh ta.
Nếu John đầu t 1250 USD, lợng tiền của anh ta sẽ bằng không ở giữa tháng
chứ không phải ở cuối tháng.
Nếu lãi suất của trái phiếu kho bạc là 0,75%, anh ta sẽ thu nhập thêm 4,69
U SD = [( 0,5 ).(0,0075 ).(1250 USD )] mỗi tháng hay 56,25 USD mỗi năm.
John không thể chi dùng trực tiếp trái phiếu Kho bạc, sang có thể đổi chúng
thành tiền. Việc này kéo theo những chi phí nh chi phí chuyển tài sản khácthành
tiền.
Do đó, John sẽ phải cân nhắc lợi ích của việc ghi tiền theo chi phí cơ hội đ-
ợc đo bằng lãi suất thị trờng mà anh ta sẽ kiếm đợc do nẵm giữ trái phiếu.
Nh vậy, ta có thể rút ra rằng cầu tiền giao dịch phụ thuộc vào lãi suất. Một
sự tăng trong lãi suất thị trờng làm tăng chi phí cơ hội của lợng tiền giao dịch. Các
cá nhân sẽ giữ tiền ít hơn và tốc độ sẽ tăng. Một sự giảm trong lãi suất thị trờng sẽ
làm giảm chi phí giữ tiền, các cá nhân sẽ giữ số tiền nhiều hơn và tốc độ sẽ giảm.
Do đó, cầu tiền giao dịch tỷ lệ nghịch với lãi suất thị trờng, trái lại, tốc độ
của lợng tiền giao dịch tỷ lệ thuận với lãi suất thị trờng. Vậy, lãi suất có vai trò
trong việc xác định cầu tiền giao dịch.
1.5. Những quy định của việc phân bổ danh mục vốn đầu t :
Tốc độ cũng thay đổi theo thời gian ứng với những quyết định phân bổ danh
mục vốn đầu t. Bởi vì tiền là một tài sản với t cách là vật trung gian trao đổi,
những thay đổi trong lợi tức chờ đợi hay trong rủi ro, tính long, hay thông tin liên

Một sự giảm trong lãi suất tiền tệ hay trong sự thuận tiện tự nhiên sẽ khiến
những gia đình và doanh nghiệp giảm số d tiền tệ của họ và giảm lợng cầu tiền.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 8 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
Theo cảnh đó, hộ gia đình và doanh nghiệp so sánh lợi tức dự tính mong đợi trên
tiền trong việc quyết định giữ bao nhiêu tiền.
2.3. Rủi ro, tính lỏng và thông tin.
Khi phân bổ tài sản để nắm giữ dới dạng trên, những cá nhân và doanh
nghiệp cũng cần cân nhắc rủi ro, tính lỏng và thông tin về thu nhập của việc nắm
giữ tiền.
* Nếu thu nhập trên tài sản lựa chọn (thơng phiếu, trái phiếu, cổ phần) có
nguy hiểm, những ngời tiết kiệm có thể chuyển sang giữ tiền, làm tăng cầu tiền tệ.
* Những cải cách cho phép dể dàng chuyển vốn từ dạng ít tính lỏng sang
dạng có tính lỏng cao hơn; nh chuyển từ trái phiếu, cổ phần sang dạng một tài
khoản séc; hay từ cổ phần góp sang tín dụng; sẽ làm giảm giá trị vốn có về tính
lỏng của tiền.
* Các tài sản khác càng trở lên lỏng nhiều hơn thì càng có nhiều ngời tiết
kiệm chủ tâm đến thu nhập về lãi suất tiền tệ.
* Cuối cùng, một số cá nhân đặt tin tởng vào giá trị cao của việc gửi tiền vì
nó mang lại cho họ sự kín đáo. Điều này liên quan đến những hoạt động phi pháp,
tiền thuế... có thể biện hộ cho giá trị của đồng tiền kiếm đợc.
* Song cầu tiền còn có thể bị ảnh hởng của những thay đổi trong số lợng
của hoạt động phi pháp hay thay đổi trong luật thuế khác.
III/ Những yếu tố quyết định cầu tiền :
1. Cầu tiền tệ thực tế có tơng quan thuận với mức độ giao dịch.
2. Cầu tiền tệ thực tế có tơng quan nghịchvới sự phát triển và hệ thống thanh
toán.


1 Mức giá P tăng tơng ứng
Cầu giao dịch. Một sự gấp đôi của mức
giá làm gấp đôi số USD
cần cho giao dịch
2
Thu nhập thực
tế Y
Tăng ít hơn
tơng ứng
Cầu giao dịch. Sự tăng trong thu nhập
nâng lợng giao dịch và cầu của tài
sản tiền mặt
3
Khả năng thay
thế tiền, S
bằng các ph-
ơng tiện thanh
toán
Giảm
Cầu giao dịch nhiều sự thay thế tiền
dẫn đến những hộ gia đình và nhà
kinh doanh phải giảm ghi tiền
4
Lãi suất trên
tài sản phi
tiền
Giảm
Cầu giao dịch và phân bổ danh mục
đầu t: một thu nhập lớn hơn trên

Nếu ngời ta dùng sổ ghi nợ và thẻ tín dụng để tiến hành các giao dịch và do
đó mà sử dụng tiền ít hơn thông thờng khi mua, thì lợng tiền đợc yêu cầu ít để tiến
hành các giao dịch do thu nhập danh nghĩa tạo ra : M giảm so với PY; tốc độ
PY/M sẽ tăng lên.
Mặt khác, nếu mua trả bằng tiền mặt và bằng sẽ là thuận tiện hơn thì cần sử
dụng lợng tiền nhiều hơn để tiến hành các giao dịch đợc sinh ra bởi cùng một mức
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 11 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
thu nhập danh nghĩa và tốc độ sẽ giảm đi. Fisher giữ quan điểm là những đặc điểm
về tổ chức và về công nghệ của nền kinh tế sẽ chi ảnh hởng đến tốc độ một cách
chậm chạp qua thời gian, cho nên tốc độ thông thờng sẽ giữ nguyên một cách hợp
lý trong thời gian ngắn.
1.2. Học thuyết số lợng tiền tệ :
Quan điểm của Fisher cho rằng tốc độ là khả bất biến trong thời gian ngắn,
cho nên chuyển phơng trình trao đổi thành học thuyết số lợng tiền tệ. Học thuyết
này phát biểu rằng số lợng thu nhập danh nghĩa chỉ đợc xác định bởi những
chuyển động trong số lợng tiền tệ. Khi lợng tiền ( M ) tăng gấp đôi, thì MY tăng
gấp đôi và giá trị của thu nhập danh nghĩa PY cũng vậy.
Vì những nhà kinh tế cổ điển nghi rằng tiền lơng và giá cả là linh hoạt, cho
nên họ tin rằng mức tổng sản phẩm đợc sản xuất trong nền kinh tế ( Y ) trong
những thời gian thờng sẽ giữ một mức công ăn việc làm đầy đủ, do vậy ( Y ) trong
phơng trình trao đổi có thể đợc coi là không thay đổi một cách hợp lý trong thời
gian ngắn.
Nh vậy, đối với những nhà kinh tế cổ điển, học thuyết số lợng tiền tệ cung
cấp một cách giải thích những sự vận động của mức giá cả những sự vận động
trong mức giá cả chi là kết quả của những thay đổi trong số lợng tiền tệ.
1.3. Học thuyết số lợng về cầu tiền tệ :

Trong mô hình Cambridge, các cá nhân có một sự linh hoạt trong việc quyết
định nắm giữ tiền và hoàn toàn không ràng buộc vào những hạn chế về thể chế. Vì
vậy, cách tiếp cận của Cambridge không xóa bỏ các ảnh hởng của lãi suất đối với
cầu tiền tệ.
Những nhà kinh tế cổ điển Cambridge thừa nhận rằng tiền tệ có 2 thuộc tính
thúc đẩy ngời ta muốn giữ tiền.
* Tiền tệ hoạt động nh một P.tiện trao đổi mà ngời ta cần dùng để tiến hành
các giao dịch. Các nhà kinh tế Cambridge đồng ý với Fisher rằng cầu tiền tệ phải
có liên quan đến mức các giao dịch và rằng sẽ có 1 yếu tố cấu thành giao dịch của
cầu tiền tệ tỷ lệ với thu nhập danh nghĩa.
* Tiền tệ hoạt động nh một phơng tiện cất trữ của cải.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 13 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 13 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
Các nhà kinh tế Cambridge kết luận rằng cầu tiền tệ phải tỷ lệ với thu nhập
danh nghĩa và biểu thị hàm số cầu tiền tệ nh sau :
Md = kPY
trong đó k là hằng số của tính tỷ lệ.
Vì phơng trình này giống nh phơng trình về cầu tiền tệ của Fisher, cho nên
dờng nh nhóm Cambridge đồng ý với Fisher rằng lãi suất d không đóng vai trò gì
trong cơ cấu tiền tệ trong thời gian ngắn.
Mặc dù các nhà kinh tế Cambridge thờng coi k là một hằng số và đồng ý
với Fisher rằng thu nhập danh nghĩa do lợng tiền tệ quyết định, nhng cách tiếp cận
của họ cho phép các cá nhân lựa chọn số lợng tiền nắm giữ. Điều này cho phép k
có thế biến động trong thời hạn ngắn.
Tóm lại: Fisher và các nhà kinh tế Cambridge phát triển một cách tiếp cận
cổ điển về cung cầu tiền tệ, theo đó câu tiền tệ tỷ lệ với thu nhập. Tuy nhiên, hai
cách tiếp cận của họ khác nhau ở chỗ Fisher nhấn mạnh các nhân tố kỹ thuật và

từ chênh lệch giá trái phiếu. Nếu sự mất giá này lớn hơn mức lãi suất cố định của
trái phiếu thì ngời sở hữu trái phiếu sẽ bị lỗ. Trong trờng hợp đó việc giữ tiền với
lãi suất bằng không có u thế hơn.
Theo Keynes, sự biến động của nh cầu tiền này phụ thuộc với sự biến động
của lãi suất theo mối tơng quan nghịch.
3.4. Đặt chung 3 động cơ với nhau:
* Đặt chung 3 động cơ giữ tiền vào phơng trình cầu tiền tệ, Keynes đã phân
biệt giữa số lợng danh nghĩa và số lợng thực tế tiền đợc đánh giá theo giá trị vật nó
có thể mua. VD: Mọi giá cả trong nền kinh tế tăng gấp đôi, vậy thì cùng một lợng
tiền danh nghĩa có thể mua đợc chỉ 1/2 lợng hàng hóa.
Ngời ta muốn giữ một số nhất định của số d tiền thực tế một số tiền mà 3
động cơ của Keynes chỉ ra là sẽ liên hệ đến thu nhập thực tế Y và lãi suất i.
Keynes đã viết phơng trình cầu tiền tệ sau đây, đợc gọi là hàm số a thích tiền
mặt, nó cho biết rằng cầu về số d tiền thực tế Md là hàm số của i và Y
P
Md
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 15 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 15 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
----- =f ( i,Y )
P - +
Dấu - dới i trong hàm số a thích tiền mặt có nghĩa là cầu về số d tiền thực tế
là liên hệ âm đến lãi suất i, trong khi dấu + dới Y có nghĩa là cầu về số d tiền thực
tế và thu nhập thực tế Y lên hệ dơng.
Kết luận của Keynes rằng cầu tiền tệ không chỉ liên hệ đến thu nhập nhng
cũng liên hệ đến lãi suất là điểm xuất phát chính từ quan điểm của Fisher về cung
tiền trong đó lãi suất có thể không ảnh hởng đến cầu tiền tệ.
Bằng cách lập hằng số a thích tiền mặt cho tốc độ PY/Mi ta có thể thấy rằng

Nh vậy, thuyết a thích tiền mặt của Keynes làm tiêu tan sự hoài nghi đối với
học thuyết số lợng cổ điển rằng thu nhập danh nghĩa trớc tiên là do những chuyển
động trọng lợng tiền tệ quyết định.
4. Học thuyết số lợng Tiền tệ hiện đại của Friedman
Milton Friedman đã đề nghị cách tiếp cận khác để phân tích cầu tiền vào
năm 1956 thay vì phân tích những động cơ đặc biệt thúc đẩy vực gửi tiền, nh
Keynes đã làm, Frudman đơn giản nêu lên rằng cầu tiền tệ phải bị ảnh hởng bởi
cùng những nhân tố ảnh hởng đến cầu của bất kỳ tài sản nào. Vì vậy Friedman áp
dụng học thuyết về cầu tài sản vào tiền tệ.
Học thuyết cầu tài sản chỉ ra rằng cầu tiền tệ phải là một hàm số của những
tài nguyên sẵn sàng đợc dùng cho các cá nhân ( tức là của cải của họ ) và của
lợi tức dự tính về các tài sản khác so với lợi tức dự tính về tiền . Cũng nh Kenis ,
Friedman thừa nhận rằng ngời ta muốn giữ một số lợng nhất định cả số d tiền thực
tế (lợng tiền theo giá trị thực ) .Từ sự phân tích đó , Friedman trình bày ý kiến về
cầu tiền tệ nh sau :
Md =f ( Yp ; r
b
-r
m
; r
e
-r
m
;
e
r
m
)
trong đó các dấu ở dới phơng trình chỉ ra rằng cầu tiền tệ lên hệ dơng (+)
hoặc (-) đến các số hạng ngay trên dấu đó :

xuyên nh là một yếu tố quyết định cầu tiền tệ là cầu tiền tệ sẽ không biến động
nhiều cùng với các chuyển động của chu kỳ kinh doanh
Một cá nhân có thể giữ của cải dới nhiều hình thức tiền Friedman sắp xếp
chúng thành 3 loại tài sản:trái khoán ,cổ phiếu , hàng hoá.
Những động lực thúc đẩy giữ những tài sản đó hơn là tiền đợc thể hiện bằng
lợi tức dự tính về mỗi tài sản đó so với lợi tức dự tính về tiền .
Lợi tức dự tính về tiền ( r
m
) thể hiện trên 3 số hạng r
b
r
m
, r
e
-r
m
,
e
-r
m
, bị
ảnh hởng bởi hai nhân tố:
- Các dịch vụ do ngân hàng tiến hành đối với các khoản tiền gửi bao gồm
trong cung tiền tệ ,chẳng hạn nh số tiền thu đợc dới hình thức các séc đã bị huỷ
hoặc tự động trả tiền các tín phiếu ...Khi những dich vụ này tăng lên , lợi tức dự
tính về giữ tiền mặt tăng lên .
-Trả lãi cho số d tiền mặt . Tài khoản hiện tại và các tiền gửi khác đợc gồm
vào trong cung tiền tệ thờng xuyên trả lãi . Do những việc trả lãi tăng lên , lợi tức
dự tính về tiền tăng lên.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

B/ Mức cung tiền.
I.Khái niệm
Mức cung tiền tệ là lợng tiền đợc cung ứng nhằm thoả mãn các nhu cầu giao
dịch , chi trả và dự trữ của các doanh nghiệp , chính phủ và cá nhân . Nó đợc thể
hiện dới hình thức tiền mặt , tiền gửi ngân hàng và các tài sản tài chính khác .
II. Thành phần của mức cung tiền tệ
1.Tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng (M
o
)
M
o
là lợng tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng phục vụ cho nhu cầu
giao dịch thờng xuyên của các chủ thể kinh tế trong xã hội . M
o
là bộ phận tiền có
tính lỏng cao nhất và đang có xu hớng giảm dần trong tổng lợng thanh toán . Tại
các nớc phát triển , bộ phận tiền mặt trong lu thông chỉ chiếm khoảng 5-7% mức
cung tiền tệ . Tại Việt Nam , khối tiền này giảm xuống còn khoảng 30% trong
những năm gần đây .
2.Tiền giao dịch (M
1
)
M
1
là các khoản tiền đợc sử dụng trong giao dịch , nó đợc cấu thành từ 2 bộ
phận :
*Tiền mặt (C) là lợng tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng , phục vụ
cho nhu cầu thờng xuyên của các chủ thể kinh tế trong xã hội . Tiền mặt giao dịch
có hai loại :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

bao gồm M
1
và các loại tiền gửi có kỳ hạn , tiền gửi tiết kiệm của công chúng gửi tại các tổ
chức tín dụng . Mục đích ngời gửi loại tiền gửi có kỳ hạn và tiền tiết kiệm thu
nhập vì chúng thờng có lãi cao hơn so với loại tiền gửi không kỳ hạn .
M
2
= C+ D+ T
trong đó T là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm của công chúng.

M
2
kém linh hoạt hơn so với M
1
nhng NHTƯ cần phải kiểm soát M
2
vì tiền gửi có kỳ
hạn là tiềm năng của tiền giao dịch . Giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ
hạn có thể hoán đổi cho nhau một cách dễ dàng , đặc biệt khi thị trờng tiền tệ phát
triển . Vì thế M
2
đợc coi là khối tiền kiểm soát chính thức của NHTW .
Cách phân chia M
1
và M
2
với các quốc gia trên thế giới là gần giống nhau ,
nhng để kiểm soát và quản lí khối lợng tiền nhiều hơn nữa , đặc biệt ở các nớc có
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 20 Ngân hàng ban ngàyBN K16

3
khác nhau .
Ví dụ :* Tại Mỹ , ngoài M
1
, M
2
còn quy định M
3
,L :
- M
3
bao gồm : M
2
và tiền gửi có thời hạn với một khối lợng lớn hợp đồng
mua lại dài hạn ,....
- L bao gồm M
3
và các giấy tờ có giá ngắn hạn...
*Tại Anh , tiền cung ứng đợc phân chia thành các thành phần
M
0
= C+ R
M
1
= C+ D
III. Nhân tố ảnh hởng lợng tiền cung ứng.
1.Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn tăng trong khi các
yếu tố khác không đổi , thì hệ số mở rộng tiền tệ sẽ giảm , dẫn đến lợng tiền cung
ứng giảm và ngợc lại . Nh vậy lợng tiền cung ứng có tơng quan tỉ lệ nhghịch với tỉ

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 22 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 22 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học
Vì vậy làm cho tỷ lệ C/D giảm, dẫn đến tăng hệ số mở rộng tiền tệ.Tiền cung
ứng tăng và ngợc lại.Lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ thuận với lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn .
7. Sự mất an toàn của các tổ chức tín dụng
Sự không ổn định của các tổ chức tín dụng biểu hiện bằng khả năng chi trả
khó khăn , ngời gửi rút tiền mặt, dẫn đến hệ số mở rộng tiền tệ giảm làm cho lợng
tiền cung ứng giảm và ngợc lại, nếu hoạt động của các tổ chức tín dụng ổn định
,có uy tín thì lợng tiền cung ứng sẽ tăng.
Nh vậy lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ nghịch với sự không ổn định
của các tổ chức tín dụng.
8. Dự đoán việc rút tiền của khách hàng.
Các ngân hàng thơng mại dự đoán khách hàng gửi tiền và rút tiền gửi nhiều
hơn trớc thì họ phải tăng dự trữ d thừa,tỷ lệ ER/D tăng,dẫn đến hệ số mở rộng tiền
giảm,lợng tiền cung ứng giảm và ngợc lại.
Nh vậy,lợng tiền cung ứng có tơng quan tỷ lệ nghịch với dự đoán việc rút tiền
gửi của khách hàng với ngân hàng thơng mại
9 . Lãi suất thị trờng
Khi lãi suất thị trờng tăng,chi phí cơ hội của việc nắm giữ dự trữ d thừa của
ngân hàng thơng mại tăng,dẫn đến tỷ lệ ER/ D giảm,hệ số mở rộng tiền tệ tăng ,l-
ợng tiền cung ứng tăng.Mặt khác,khi lãi suất thị trờng tăng,lãi suất tái chiết khấu
của NHTƯ không đỏi,làm tăng lợi ích của việc vay tiền từ NHTƯ ,dẫn đến ngân
hàng thơng mại vay tiền của NHTƯ nhiều,làm cho tiền cung ứng tăng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mai Thị Thu 23 Ngân hàng ban ngàyBN K16
- 23 -

Trích đoạn Công cụ điều hoà lu thông tuền tệ trực tiếp Công cụ điều hoà gián tiếp Củng cố hệ thống pháp luật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status