Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Khoa Marketing
Đề bài: Sự phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
của công ty TNHH thương mại Hoà Phát
1
A. Một vài nét về sản phẩm của công ty
Thép là loại vật liệu kim loại quan trọng nhất cho các ngành công nghiệp
chế tạo, xây dựng, giao thông, điện, quốc phòng… bởi chúng có nhiều ưu diểm nổi
bật về sản xuất, công nghệ gia công, khả năng sử dụng và đáp ứng đựơc đầy đủ
các yêu cầu về tính năng cần thiết của các ngành công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân. Cho đến nay chưa có loại vật liệu nào có thể thay thế hoàn toàn đựơc
thép cho nên mặt hàng này vẫn là mặt hàng vật liệu kết cấu chủ chốt của thế kỉ 21.
Đây là loại sản phẩm có giá cả không ổn định. đặc biệt, trong tình hình hiện
nay, lạm phát tăng cao dẫn đến giá cả của các mặt hàng cũng tăng với tốc độ
chóng mặt và gây ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình tiêu thụ sắt thép. vật liệu xây
dựng tăng giá dẫn đến tình trạng các công trình xây dựng hoạt động một cách cầm
chừng, người tiêu dùng cũng hoãn lại việc thi công xây dựng khiến cho lượng sắt
thép xây dựng giảm đi rất nhiều là một ví dụ. giá cả thay dổi trên thế giới cũng
gây ảnh hưởng đến các chính sách nhập khẩu của công ty. Công ty phải có kế
hoạch dự trữ hàng trước khi giá tăng trong dài hạn để vẫn có hàng cung cấp cho
khách hàng mà không để vấn đề giá cả tác động đến hoạt động tiêu thụ của mình
quá lớn.
Thứ nữa, nhu cầu của khách hàng đối với mặt hàng này thường hay thay đổi
đặc biệt là với đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm với các mục đích xây
dựng. Do điều kiện thời tiết khí hậu tại Việt Nam nên các hộ gia đình thường bắt
đầu thi công nhà ở vào khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 trước mùa mưa. Vì
vậy thời gian này lượng thép tiêu thụ tăng nhanh nhưng đến hết mùa xây dựng
lượng tiêu thụ giảm.
Sản phẩm có khối lượng lớn, cồng kềnh không tận dụng được hết diện tích
tải, chi phí vận chuyển lớn nên vấn đề vận chuyển ảnh hưởng rất lớn đến khâu tiêu
2
trung nghiên cứu thị trường của mình một cách hiệu quả hơn đó là việc phân chia
thị trường thành 2 loại: thị trường trong nước và nghiên cứu thị trường đầu vào.
- Nghiên cứu thị trường trong nước: đóng vai trò quan trọng quyết định đến
khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu thông qua nghiên cứu nhu cầu của khách hàng,
dự báo nhu cầu tương lai giúp công tác nhập khẩu được sát thực có hiệu quả, tránh
hàng tồn kho quá nhiều ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Công việc này
chủ yếu do ban giám đốc và phòng kinh doanh thực hiện. Yếu tố giá cả của thị
trường trong nước được nghiên cứu một cách kỹ càng, việc nghiên cứu này được
thực hiện thông qua thăm dò trực tiếp bạn hàng, đối thủ cạnh tranh hay qua báo chí
về thị trường thép, qua đó công ty xây dựng mức giá hợp lý phù hợp và mang tính
cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm, biết được sản
phẩm đó đang ở giai đoạn nào tại thị trường nội địa cũng rất quan trọng, đặc biệt
cũng rất quan trọng, đặc biệt là với sản phẩm do công ty cung cấp là sản phẩm có
tính thời vụ. Vì nếu nhập khẩu 1 sản phẩm nào mà chu kỳ sống của sản phẩm đang
trong giai đoạn bão hoà sẽ khiến cho nó rất khó hoặc không thể tiêu thụ được. Từ
đó, công ty có định hướng cơ cấu hàng nhập hay thay đổi chủng loại để nhập khẩu
cho phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước.
Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu cầu trong nước mới chỉ thực hiện ở mức độ
đơn giản. Đó là dựa trên những yêu cầu báo giá của khách hàng và số lượng sản
phẩm thực tế tiêu thụ tại các kỳ trước. Bạn hàng của công ty thường là những bạn
hàng quen thuộc, có nhu cầu thường xuyên và các đơn hàng thường là giống nhau,
từ đó công ty có hướng nhập khẩu hàng về trong các kỳ tiếp theo. Nhưng phương
4
pháp này không chính xác, một sự thay đổi dù nhỏ của thị trường cũng có thể ảnh
hưởng đến việc tiêu thụ của công ty. Vì vậy, tình trạng hàng thừa cứ thừa, hàng
thiếu cứ thiếu vẫn còn tồn tại. Hàng thừa sẽ tốn kém chi phí lưu kho, bảo quản.
Nếu thiếu hàng, công ty nếu không có quan hệ tốt để có thể đi vay tạm của các
công ty thương mại kinh doanh thép khác thì không kịp cung cấp cho khách gây
ảnh hưởng đến uy tín của công ty.
Nghiên cứu thị trường đầu vào: chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm đóng
phẩm. Họ yêu cầu sản phẩm phải đúng tiêu chuẩn kích cỡ, đảm bảo chất lượng, số
lượng cung cấp cững như thời gian đúng hạn để tránh sai sót trong quá trình sản
xuất, thi công. Nếu công ty đáp ứng tốt yêu cầu của họ và có sự chú trọng trong
công tác chăm sóc khách hàng thì đây sẽ là nguồn khách hàng có doanh thu cho
công ty. Mặt khác các công ty kinh doanh sắt thép ngày càng xuất hiện nhiều hơn
nên công ty cần xây dựng đựơc mối liên hệ đới với khách hàng, đảm bảo uy tín
chất lượng bằng việc luôn cung cấp hàng đạt chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng
thời gian, địa điểm,… như đã kí kết trong hợp đồng để tạo nguồn khách hàng
trung thành với công ty đồng thời khai thác nguồn khách hàng tiềm năng.
Khách hàng nội bộ -khách hàng trung thành: chính là những công ty thành viên
trong tập đoàn Hoà Phát như: công ty ống thép, công ty thiết bị phụ tùng, công ty
điện lạnh, công ty nội thất. Tuy số lượng đặt hàng không nhiều như nguồn khách
hàng bên ngoài nhưng lại là đối tượng khách hàng trung thành có quan hệ mật
thiết với công ty.
B. Sự phân đoạn về thị trường nhập khẩu của công ty
6
Do đặc điểm kinh doanh là các sản phẩm tiêu thụ của công ty được nhập khẩu về
rồi bán lại cho các bạn hàng nên yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến tình hình tiêu
thụ của công ty:
Sự biến động của giá thép trên thị trường thế giới lập tức có tác động đến
giá thép cung cấp cho công ty.
hoạt đông tiêu thụ chịu ảnh hưởng về tính thời vụ của thị trường thế giới
Giá cả nhập vào có thể tăng lên do một loạt các chi phí phát sinh trong
quá trình nhập khẩu, vận chuyển về công ty
khả năng đáp ứng nhu cầu của công ty phụ thuộc vào thị trường công ty
nhập khẩu, tốc độ khả năng của các phương tiện vận tải, sự thuận lợi
trong quá trình vận chuyển, thời gian xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong
quá trình nhập khẩu
Mức độ ổn định của nguồn cung cấp chịu ảnh hưởng bởi mối quan hệ, uy
tín và vị trí của công ty với các doanh nghiêp cung cấp
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Giá
trị(trđ)
Tỷ
trọng(%)
Giá
trị(trđ)
Tỷ
trọng(%)
Giá
trị(trđ)
Tỷ
trọng(%)
Miền
Bắc
72.110 60.24 73.024 51.83 187.201 48.14
Miền
Trung
23.473 19.6 24.797 17.6 70.193 18.06
Miền
Nam
24.122 20.16 43.071 30.57 131.183 33.81
Tổng
cộng
119.705 100 140.892 100 388.886 100
Trong năm 2005, thị trường miền Bắc chiếm tỉ trọng đa số 60.24% do công ty mới
thành lập nên mới chỉ tập trung phát triển thị trường miền Bắc trước tiên, chưa có
điều kiện chú trọng phát triển thị trường tại khu vực miền Trung và miền Nam.
Sau 2 năm có sự thay đổi cơ cấu rõ rệt tại cả 3 khu vực thị trường. Khu vực miền
Bắc vẫn chiếm doanh thu lớn nhất song tỷ trọng lại giảm xuống, do công ty đã chú