phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Điều này đã đặt ra cho các doanh
nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi của nền kinh tế và
tận dụng những cơ hội để phát triển doanh nghiệp. Bởi vậy chủ doanh nghiệp phải có
những đối sách thích hợp, nhằm tạo ra nguồn tài chính đáp ứng cho yêu cầu sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu việc cung ứng sản xuất và tiêu thụ được tiến hành
bình thường, đúng tiến độ sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động tài chính có hiệu quả và
ngược lại. Việc tổ chức huy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối và sử
dụng các nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt động SXKD được tiến hành
liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó, để đáp ứng một phần yêu cầu mang tính chiến lược
của mình các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ phân tích, đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính. Từ đó, phát huy mặt tích cực, khắc phục
mặt hạn chế trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ
bản đã ảnh hưởng đến các mặt này và đề xuất được các biện pháp cần thiết để cải tiến
hoạt động tài chính tăng hiệu quả SXKD.
Như vậy phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin quan trọng nhất
cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn có của doanh nghiệp,
xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn thông qua đó xác định
được xu hướng phát triển của doanh nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả
trong một tương lai gần. Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công
tác quản lý của chủ doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
Vì vậy,em lựa chọn đề tài: “phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Sách và Thiết
bị trường học Đồng Nai” để hiểu hơn về việc phân tích cũng như tầm quan trọng của
việc quản trị tài chính.
1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính của doanh
nghiệp từ đó chỉ ra nhưng điểm mạnh cũng như những bất ổn của công ty.
- Giúp cho những doanh nghiệp nắm rõ những biến động tình hình tài chính trong
tương lai của mình mà có biện pháp đối phói thích hợp.
2. Phương pháp nghiên cứu:

mua nguyên, nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, phần còn lại hình thành
các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có).
- Chức năng kiểm tra bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: tài chính
doanh nghiệp căn cứ vài tình hình thu chi tiền tệ và các chi tiêu phản ánh bằng tiền để
kiểm soát tình hình vốn, sản xuất và hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó giúp nhà quản
lý phát hiện nhưng khâu mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành để ngăn chặn các
tổn thất có thể xảy ra nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chức năng này là toàn diện và thường xuyên suốt trong quá trình kinh doanh, vì vậy nó
có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Tóm lại, ba chức năng quan hệ mật thiết với nhau, chức năng kiểm tra tiến hành tốt
là cơ quan trọng cho những định hướng phân phối tài chính đúng đắn tạo điểu kiện cho
sản xuất liên tục. Ngược lại, việc tạo vốn và phân phối tốt sẽ khai thông các luồng tài
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 3 SVTH: Tống Anh Duy
chính dồi dào đảm bảo cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận
lợi cho chức năng kiểm tra.
1.1.3. ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh sản xuất kinh
doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài
chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của
doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có
ý nghĩa sau:
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tang về vốn
của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh
nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý
của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các
chế độ, chính sách tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…

hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính
của doanh nghiệp.
- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ phân chia
lợi tức, cổ phần,…
- Là cơ sở cho các dự báo tải chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt…
- Là công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý.
Đối với đơn vị chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ,
sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá
hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản
trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân
phối kết quả kinh doanh.
Đối với chủ nợ: (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quan tâm của họ
hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả
năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng
sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay,
bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
Đối với nhà đầu tư trong tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự an
toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lại, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần
năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính hình
thức nào và đầu tư lĩnh vực nào.
Đối với cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo
tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan
thống kê tổng hợp phân tích thành số liệu thống kê, chỉ sô thống kê.
1.2.2. Nội dung phân tích:
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 5 SVTH: Tống Anh Duy
Tổng các khoản phải thu
Khoản phải thu/ tài sản lưu động =
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng các khoản phải thu
Khoản phải thu/ khoản phải trả =

Phân tích tỷ lệ phải trả trên tổng tài sản lưu động:
1.3.1.2. Phân tích khả năng thanh toán:
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 6 SVTH: Tống Anh Duy
Tổng các khoản phải thu
Khoản phải thu/ tài sản lưu động =
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng các khoản phải thu
Khoản phải thu/ khoản phải trả =
Tổng khoản phải trả
Tổng các khoản phải trả
Khoản phải trả/ tài sản lưu động =
Tổng tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận thuần HĐKD
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi nợ vay
Nợ phải trả
Tỷ số nợ/ Vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng hóa tồn kho bình quân
Số ngày trong năm
Thời gian tồn kho bình quân =
Số vòng quay hàng tồn kho
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay chủ sở hữu =
VCSH sử dụng bình quân
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số ngày của một vòng quay =
Số vòng quay VCSH

Vốn chủ sở hữu
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng hóa tồn kho bình quân
Số ngày trong năm
Thời gian tồn kho bình quân =
Số vòng quay hàng tồn kho
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay chủ sở hữu =
VCSH sử dụng bình quân
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số ngày của một vòng quay =
Số vòng quay VCSH
Luân chuyển hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra bình thường lien tục. Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc
vào loại hình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức tiêu thụ sản phẩm,…tốc độ
luận chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân được bán trong
kỳ. Thời gian tồn kho bình quân đo lường số ngày hàng hóa nằm trong kho trước khi
bán ra.
Luân chuyển khoản phải thu:
Tốc độ luân chuyển khoản phải thu phản ánh khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp và
được xác định bởi công thức sau:
Luân chuyển vốn chủ sở hữu
Việc phân tích tình hình luân chuyển vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá xem doanh nghiệp
có sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu hay không. Để đánh giá ta dựa vào các tiêu chí sau:
1.3.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 8 SVTH: Tống Anh Duy
Giá vốn hàng bán

1.3.5. Phân tích khá năng sinh lời:
Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu
tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và
những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu
tài chính mà bất kỳ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều
quan tâm
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
10'
×=
DT
P
P
dt
P: Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (ROA)
V
P
P
v
=
'
V: Tổng số vốn bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
sh
sh
V
P
P
=
'

h
HTK
DT
L
=
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 10 SVTH: Tống Anh Duy
Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn
Hệ số kntt hiện hành (K) =
Nợ ngắn hạn
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ = x 100%
Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận thuần HDKD
Tỷ suất tự tài trợ =
Lãi nợ vay
DT: Doanh thu thuần
HTK
bq
: Trị giá hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân:

t
th
th
D
D
K
=
D
th

: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
1.3.4.4. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và tài sản cố định:
Tỷ số này phản ánh hiệu suất của nguyên giá tài sản cố định và vốn cố định:
bq

NG
DT
H
=
NG
bq
: Nguyên giá bình quân tài sản cố định
1.3.4.5. Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh:
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 11 SVTH: Tống Anh Duy
V
DT
H
v
=
Hv: Là hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
V
: Là số dư bình quân toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh
1.4. Giới thiệu hệt thống báo cáo tài chính và mối liên hệ giữa chúng:
1.4.1. Hệ thống báo cáo tài chính:
Để tiến hành phân tích tài chính ngưởi ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong
đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là
bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trình
bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định nào đó.
Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
Phần 1: Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tất cả các
chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh
của kỳ báo cáo và số lũy kế đầu năm cho đến cuối kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác.
DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu thể hiện luu lượng tiền
vào, tiền ra của doanh nghiệp. Nói cách khác, chỉ ra những lĩnh vực nào tạo ra nguồn
tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm
cần sữ dụng để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
Báo cáo ngân lưu được tổng hợp bởi ba dòng ngân lưu ròng, từ ba hoạt động:
Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra daonh thu của doanh nghiệp, sản
xuất, thương mại, dịch vụ…
Hoạt động đầu tưL trang bị, thay đổi tài sản cố định, lien doanh, góp vốn, đầu tư
chứng khoán, đầu tư bất động sản…
Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở
hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 13 SVTH: Tống Anh Duy
Để lập báo cáo ngân lưu có 2 phương pháp: trực tiếp và gián tiếp
- Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay
đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong báo cáo tài chính không thể hiện
hết được. Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải là:
• Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
• Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
• Hình thức kế toán áp dụng
• Phương thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái được dung để hạch toán

Đồng Nai trực thuộc Sở Giáo dục – Đào tạo sang doanh nghiệp công ích.
Một số điểm nổi bật của Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai
trong những năm gần đây :
Năm học 2006-2007, Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai
tham gia Hội chợ - Triển lãm sách, thiết bị Giáo dục do Bộ GD – DT và Sở Giáo dục
TP.HCM phối hợp tổ chức, tại Nhà thi đấu TDTT Phú Thọ - TP.HCM, diễn ra từ ngày
14/5 đến hết ngày 17/5. Công ty Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai đã mang đến
nhiều mô hình thiết bị mới, góp phần hỗ trợ tốt công tác giảng dạy cho năm học mới.
Những mô hình này sẽ làm cho các tiết học trở nên sinh động hơn, học sinh hình dung
rõ ràng hơn về những vấn đề trừu tượng như sự chuyển động thẳng đều môn vật lý hay
nhiều khái niệm khác của môn vật lý, hóa học….
Trong năm 2008, Công ty Sách và Thiết bị và trường học Đồng Nai phối hợp
với Công ty máy tính CMS thực hiện dự án “chương trình bán trả góp máy tính cho cán
bộ nhân viên ngành giáo dục”. Đây là chương trình hỗ trợ cán bộ giáo viên trong việc
thực hiện Chỉ thị của Bộ GD-DT về “tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công
nghệ thông tinh trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012” và thực hiện chủ để năm
học “năm ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới”.
Những năm qua, việc củng cố sách giáo khoa và thiết bị trường học Đồng Nai phát
triển cả về tỉ trọng, cơ cấu, chất lượng. hiệu quả và nghĩa vụ nộp ngân sách. Tuy nhiên,
hoạt động của công ty còn nhiểu hạn chế như mức tập trung nhu cầu học sinh còn thấp.
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 15 SVTH: Tống Anh Duy
Mạng lưới cửa hàng, đại lý họat động chưa đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu học sinh trên
địa bàn dân cư, việc củng cố thiết bị trường học còn nhiều hạn chế về số lượng và chất
lượng.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty :
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty :
- Tham mưu cho ngành Giáo dục – Đào tạo về việc trang bị sách cho thư viện trường
học và các thiết bị - đồ dùng dạy học cho các trường trong Tỉnh theo thông tư 30/TT-LB
ngày 26/07/1990 của Liên Bộ tài chính và Giáo dục – Đào tạo.
- Tham gia bồi dưỡng chuyên môn thư viện trường học và hướng dẫn sử dụng đồ dùng

- Vôn của người lao động chiếm 3,2% là : 581.000.000 VND
GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 16 SVTH: Tống Anh Duy
- Vốn của cổ đông bán đấu giá chiếm 25,8% là : 4.726.000.000 VND
2.1.2.2.3. Quy mô lao động:
Tính đến thời điểm 31/12/2010, Công ty có tổng cộng 52 người
Viên chức quản lý: 3người
Hợp đồng dài hạn: 22 người
Hợp đồng ngắn hạn (12 đến 36 tháng) : 27 người
Cán bộ có trình đô Đại học và Cao đẳng: 17 người
Cán bộ có trình độ Trung cấp: 11 người
Công nhân kỹ thuật: 9 người
Chưa qua đào tạo: 15 người
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn của công ty:
2.1.3.1. Thuận lợi:
- Công ty Sách và Thiết bị trường học Đồng Nai luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của
Sở Giáo Dục và Đào tạo Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, Ban ngành trong tỉnh
và Nhà xuất bản Giáo dục.
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ năng động, có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, có tinh thần đoàn kết cao.
- Nơi làm việc của công ty nằm ở khu vực trung tâm, văn phòng làm việc được sửa chữa
cải tạo lại tương đối khang trang và đầy đủ.
- Hiện tại công ty đang quản lý và sử dụng với tổng diện tích là 6.065 m
2
, với hình thức
thuê đất bao gồm:
- Trụ sở làm việc tại số 10 Võ Thị Sáu – P. Quyết Thắng: 868 m
2
.
- Tại phường Tam Hiệp – Biên Hòa: 3.463 m
2

GVHD: Nguyễn Ngọc Long Trang 18 SVTH: Tống Anh Duy
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
TÀI VỤ
PHÒNG KẾ HOẠCH-NGHIỆP VỤ
XƯỞNG SẢN
XUẤT
PHÒNG HÀNH
CHÁNH
PHÒNG KHO
PHÒNG BÁN
HÀNG
Quản lý các trạm và các
phòng giáo dục trực thuộc
công ty
Quản lý các cửa hàng
trực thuộc công ty

Trích đoạn CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status