Hoàn thiện bộ máy tổ chức lao động ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội - Pdf 28

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời giới thiệu
Sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế đất nớc ta đã có những thành công tốt
đẹp, tốc độ phát triển kinh tế không ngừng tăng lên. Trong đó lĩnh vực xuất nhập
khẩu đã thu đợc những thành tu to lớn nhất là xuất khẩu các mặt hàng nông lâm,
thuỷ sản. Nhà nớc ta đã có những chính sách khuyến khích sản xuất , đẩy mạnh
những ngành, hàng mũi nhọn nhằm từng bớc thực hiện đổi mới đất nớc trong đó
ngành xuất nhập khẩu là ngành đợc Nhà nớc hết sức trú trọng và quan tâm nhất là
xuất khẩu . Xuất nhập khẩu đặc biệt là xuất khẩu là nguồn mang lại nhiều ngoại tệ
cho quốc gia để có ngoại tệ đầu t phát triển công nghiệp hoá.
Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế thế giới sự hội nhập ngày càng tăng đi theo
nó là tính chất cạnh tranh trên nhiều lĩnh vực nhất là lĩnh vực trao đổi lu thông hàng
hoá đó cũng là thời cơ và cũng là thách thức cho các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng. Chính vì vậy, mà công ty xuất nhập khẩu
nông sản thực phẩm Hà Nội (AGREXPORT - HN ) đã không ngừng tự hoàn thiện
mình luôn tìm tòi, nghiên cứu tìm ra cho mình một hớng đi vững chắc để đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển lâu dài.
Để thực hiện đợc mục đích đó AGREXPORT - HN luôn cố gắng xây dựng
cho mình một bộ máy có cơ cấu tổ chức phù hợp, với độ ngũ lao động vững mạnh
về chuyên môn nghiệp vụ nhiệt tình sáng tạo. Nh vậy AGREXPORT - HN mới có
thể phát huy tốt những tiềm năng, lợi thế của mình.
Quá trình thực tập ở AGREXPORT - HN là cơ hội để em có thể tìm hiểu
thực tế nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mình và củng cố kiến thức đã
học. Vì vậy em nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện bộ máy tổ
chức lao động ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội" ( Hà Nội
AGREXPORT ).
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần i
Những vấn đề cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý và hoàn thành

thành bởi các bộ phận quản lý nhất định chẳng hạn nh phòng kế toán, phòng kế
hoạch.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến cơ cấu tổ chức quản lý
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý là việc làm hết sức khó khăn, nó chịu
nhiều tác động, ảnh hởng của nhiều yếu tố khác nhau. Bao gồm các yếu tố chủ
quan của con ngời và các yếu tố tác động từ môi trờng bên ngoài và bản thân cơ
cấu tổ chức .
2.1. Các yếu tố thuộc chủ thể của hệ thống.
* Cán bộ quản lý :
Trình độ, kiến thức chuyên môn của các cán bộ lãnh đạo trong tổ chức là
nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức. Họ là những ngời trực tiếp xây
dựng lên cơ cấu tổ chức của hệ thống và thực hiện nối kết các mối liên kết giữa
con ngời và các bộ phận trong tổ chức.
* Mục tiêu của hệ thống:
Cơ cấu tổ chức của hệ thống chịu ảnh hởng trực tiếp của mục tiêu của hệ
thống .
Chính mục tiêu của hệ thống quyết định sự hình thành các loại cơ cấu tổ
chức. Mỗi loại mục tiêu xác định một loại cơ cấu tổ chức để thực hiện mục tiêu
đó. Và ngợc lại, các chỉ tiêu chiến lợc phải dựa vào cơ cấu tổ chức của hệ thống
để xác định.
* Nguyên tắc quản lý:
Nguyên tắc quản lý là do chủ thể quản lý đặt ra để quản lý hệ thống, vì
vậy phải xây dựng các cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với các nguyên tắc quản
lý , bao gồm các nguyên tắc ( chuyên môm hoá, tiết kiệm, kết hợp hài hoà các
lợi ích .).
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Công nghệ trang thiết bị:
Ngày nay việc áp dụng trang thiết bị công nghệ hiện đại vào tổ chức quản

chức làm cho cơ cấu tổ chức phải thay đổi để thích nghi với môi trờng mới.
Các yếu tố chủ yếu tác động của môi trờng bao gồm ( yếu tố khách hàng,
ngời tiêu dùng, ngời cung cấp môi trờng chính trị). Một hệ thống muốn phát
triển phải luôn chú ý đến tác động của môi trờng xung quanh.
3. Các nguyên tắc tổ chức quản lý
3.1. Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản lý gắn liền với phơng hớng, mục đích
của hệ thống.
Phơng hớng và mục đích của hệ thống sẽ chi phối cơ cấu của hệ thống.
Nếu mục tiêu, phơng hớng của hệ thống có quy mô lớn thì tơng ứng nó phải bố
trí một cơ cấu tổ chức có quy mô lớn, nếu với một hệ thống cỡ nhỏ mà bố trí
một cơ cấu tổ chức với quy mô nhỏ thì việc quản lý rất khó khăn.
Một hệ thống có mục đích hoạt động văn hoá thì rõ ràng cơ cấu tổ chức
quản lý của nó cũng phải có đặc tính phù hợp với đặc tính văn hoá, nó khác với
hệ thống hoạt động theo mục đích kinh doanh.
3.2. Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối:
Nguyên tắc này đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải đợc phân công phân
nhiệm các phân hệ trong hệ thống theo các nhóm chuyên ngành, với những con
ngời đợc đầo tạo rèn luyện tơng ứng và có đủ quyền hạn và trách nhiệm. để thực
hiện nguyên tắc này nguyên tác này cần tranh thủ các yêu cầu sau:
* Phải phân công bố trí rõ ràng nhiệm vụ, mục đích, mục tiêu của hệ
thống để mọi ngời nắm và hiểu đợc phần việc của mình trong guồng máy chung
của hệ thống .
* Cơ cấu tổ chức đợc phân phối theo nhiệm vụ đợc giao chứ không phải
theo phạm vi công việc phải thực hiện. Rõ ràng chỉ có phân giao nhiệm vụ trong
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hệ thống một cách rõ ràng, cụ thể với sự cân xứng giữa nhiệm vụ đợc giao thì hệ
thống mới có thể tồn tại và phát triển tốt.
3.3. Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trờng:

nhiệm của doanh nghiệp và hệ thống .
Cơ cấu này khá phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ , sản xuất không phức
tạp , tính chất sản xuất liên tục . Đặc biệt nó thờng đợc áp dụng đối với các đội
sản xuất .
Sơ đồ:
* Đặc điểm :
Ngời lãnh đạo trực tiếp thực hiện tất cả các chức năng quản lý .
Các mối liên hệ giữa các thành viên trong hệ thống đợc thực hiện theo
chiều dọc.
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
7
Người đứng đầu hệ thống
Lãnh đạo tuyến 1 Lãnh đạo tuyến 2
Người
phụ
trách
đơn
vị 1
Người
phụ
trách
đơn
vị 2
Người
phụ
trách
đơn
vị
Người
phụ

lớn. Những nhiệm vụ quản lý đợc phân chia thành những đơn vị riêng biệt theo
các chức năng quản lý. Những ngời lãnh đạo đợc chuyên môn hoá chỉ đảm nhận
một chức năng nhất định.
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ:
* Đặc điểm:
Trong cơ cấu tổ chức hình thành 2 phân hệ :
Các tuyến quản lý tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ cho thị trờng :
Các bộ phận chức năng là nơi thực hiện các chức năng quản lý giúp ban
lãnh đạo xây dựng lên các tuyến quản lý và chỉ đạo các quyết định quản lý.
Ngời lãnh đạo của các bộ phận chỉ có quyền ra các quyết định trong các
tuyến quản lý mà không cần chế độ uỷ quyền.
Những ngời thừa lệnh cấp dới nhận mệnh lệnh của cả lãnh đạo và những
ngời thủ lĩnh chức năng.
Kiểu cơ cấu tổ chức này thu hút đợc các chuyên gia giỏi trong các lĩnh
vực khác nhau của công tác quản lý .
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
9
Lãnh đạo hệ thống
Lãnh
đạo
chức
năng
1
Lãnh
đạo
chức
năng

cùng.
* Ưu điểm :
Sử dụng chế độ một thủ trởng.
Có thể sử dụng các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực khác nhau.
* Nhợc điểm:Tốc độ ra quyết định chậm vì còn phải bàn bạc với ban
tham mu và ngời lãnh đạo phải cân nhắc trớc khi quyết định. Nếu là hệ thống
lớn và phức tạp thì cần có nhiều tham mu dẫn đến việc thống nhất ý kiến và
hoạt động có nhiều khó khăn.
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
11
Người lãnh đạo hệ thống
Lãnh
đạo
tuyến
1
Lãnh
đạo
chức
năng
Lãnh
đạo
tuyến
2
Lãnh
đạo
chức
năng
Bộ tham mưu
1 2 2 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

sản
xuất 1
Phân
xưởng
sản
xuất 2
Phân
xưởng
sản
xuất 3
Phòng
kế
hoạch
Phòng
ma
ket
tinh
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định. Ngời lãnh đạo cấp cao nhất
vẫn chịu trách nhiệm mọi mặt công việc và hoàn toàn quyết định trong toàn hệ
thống. Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo các tuyến đã quy định, các thủ lĩnh ở
các tuyến phát huy đợc tài năng của mình trong chuyên môn. Tuy họ không có
quyền ra quyết định nhng có thể uỷ quyền hoặc phân quyền ra quyết định.
*Ưu điểm :
Vẫn duy trì đợc chế độ một thủ trởng.
Mở rộng dân chủ trong quản lý thông qua việc phân quyền và uỷ quyền.
Tận dụng đợc các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực quản lý.
Tạo lên sự liên kết chặt chẽ trong hoạt động giữa các bộ phận.
* Nhợc điểm:
Nếu phân định chức năng quá sâu có thể dẫn tới cơ cấu khá cồng kềnh ,

chức năng A
Người lãnh
đạo CNB
Đề án 2
Đề án I
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Ưu điểm :
Tập trung đợc nguồn lực đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ các mục tiêu
quan trọng của hệ thống .
Cơ cấu này có tính linh hoạt cao, có tính năng động, dễ dàng chuyển các
nhân viên từ việc thực hiện một dự án này sang thực hiện một dự án khác .
Sử dụng nhân viên có hiệu quả hơn .
* Nhợc điểm :
Cơ cấu này thờng phức tạp , lắm mối quan hệ.
Có thể dẫn tới tình trạng mất ổn định trong hệ thống .
Có thể làm xuất hiện nhiều thủ tớng( song trùng với lãnh đạo ).
* Khả năng ứng dụng :
Cơ cấu này đợc ứng dụng rộng rãi trong thực tế đỉnh cao vào những năm
1970.
Thờng áp dụng để thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu trung hạn
.
Hiện nay, ngời ta thờng khuyên các nhà quản lý một số điều sau :
Chỉ xây dựng cơ cấu này khi thật cần thiết .
Không nên có nhiều mục tiêu hoặc chơng trình dự án đợc thực hiện vào
cùng một lúc.
4.7. Cơ cấu chính thức và cơ cấu không chính thức.
4.7.1. Cơ cấu chính thức
Là cơ cấu gắn liền với vai trò nhiệm vụ trong tổ chức một cách chính
thức theo quy chế của hệ thống , những cơ cấu chính thức là nơi diễn ra phần
lớn các hoạt động quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của hệ thống , ở đây các

quy mô sản xuất lớn đa dạng về chủng loại, phục vụ cho nhiều đối tợng khách
hàng khác nhau trên một thị trờng rộng ( các công ty xuyên quốc gia, các tập
đoàn sản xuất, liên doanh ).
Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức thờng sử dụng một hỗn
hợp các cơ cấu tổ chức. Ngời ta thờng mong muốn phân chia con ngời và nguồn
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lực bằng hai phơng pháp cùng một lúc để cân bằng các lợi thế và hạn chế những
bất lợi của 2 cơ cấu . Đặc biệt trong các tổng Công ty 90 và 91.
II. Lý luận chung về quản lý và lao động quản lý
1. Lịch sử hình thành và phát triển t tởng quản lý
Ngày nay buổi đầu xuất hiện con ngời đã biết quy tụ thành bầy, thành
đàn để chung sống với hai mục tiêu là : bảo đảm an toàn trớc môi trờng sống
( sự tấn công của thú dữ, thiên tai, các bầy nhóm khác....) và để tiến hành các
hoạt động kiếm sống ( kiến ăn, chống lại bệnh tật ...). Để duy trì cuộc sống
hàng ngày và đảm bảo sự phát triển cùng với sự quản lý do các thủ lĩnh đứng
đầu các nhóm thực hiện . Vì thế quản lý là tất yếu của quá trình phát triển .
+ Quản lý xuất hiện từ rất sớm, tiêu biểu cho giai đoạn này là t tởng quản
lý của nhà triết học cổ đại Trung Quốc nh Mạnh Tử, Khổng Tử, Tuân Tử...
* Quản Trọng ( 683 - 640) trớc CN cho rằng muốn quản lý xã hội, muốn
dân giàu nớc mạnh phải sử dụng pháp luật, bạo lực và quan tâm đến 5 mặt hoạt
động cơ bản là : quan hệ đối ngoại, ra sức phát triển sản xuất, tăng cờng phát
triển tiền lực quốc phòng, thực hành pháp luật, ngăn chặn các thói xấu của ngời
đứng đầu xã hội .
* Khổng Tử (551- 478) trớc CN với học thuyết lễ trị, muốn quản lý xã
hội phải lấy nhân nghĩa làm gốc, phải đối xử với mọi ngời bằng lễ khiến mọi
ngời phục và tuân theo .
* Mạnh Tử ( 372 -289) trớc CN đa ra quan điểm cho rằng bản chất con
ngời là thiện, muốn quản lý xã hội phải chăm lo đời sống cho dân, phải xây

đào tạo kiến thức cho cán bô quản lý, ông cho quản lý là một nghề.
Fenderich Winslon Taylor ( 1856 - 1915) là ngời đợc thế giới Phơng Tây
gọi là cha đẻ của học thuyết quản lý , là ngời mở ra một kỷ nguyên vàng
trong quản lý của nớc Mỹ . Ông nhìn nhận con ngời nh một cái máy, một kẻ
chốn việc và thích làm việc theo kiểu ngời lính , vì thế phải bố trí họ làm việc
một cách hết sức khoa học để chuyên môn hoá các thao tác của ngời lao động,
để học hoạt động trong một dây chuyền và bị giám sát chặt chẽ không thể lời
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
biếng . T tởng cốt lõi của Taylor là đối với mỗi loại công việc dù cho là nhặt
đều có khoa học để thực hiện nó, ông ủng hộ học thuyết con ngời kinh tế và cho
rằng việc khuyến khích bằng tiền đối với ngời lao động là cần thiết để họ sẵn
sàng làm việc nh một ngời lính có kỷ cơng.
Henry Fayol ( 1841 - 1925) ngời chủ trơng phản đối một thuyết quản lý
khoa học dựa trên các quy tắc và chức năng nhất định . Trong cuốn Lý thuyết
quản trị hình thành chính chung và trong công nghiệp xuất bản ở Pháp năm
1915 ông viết tôi hy vọng rằng một lý thuyết sẽ bắt nguồn từ cuốn sách này
và quản trị hành chính là dự đoán : lập kế hoạch : kiểm tra và điều kiển: phân
phối. Hạn chế của Fayol là ông cha chú ý các mặt tâm lý và môi trờng xã hội
của ngời lao động , hệ thống của ông bị đóng kín, cha chỉ rõ mối quan hệ giữa
xí nghiệp với khách hàng, thị trờng , các đối thủ cạnh tranh và các ràng buộc
của nhà nớc .
* Trờng phải quan hệ con ngời với con ngời trong hệ thống.
Trong trờng phái này đã có sự quan tâm thỏa đáng đến khía cạnh tâm lý
con ngời , tâm lý tập thể, và bầu không khí tâm lý trong xí nghiệp, yếu tố tác
động đến tâm lý con ngời trong quá trình làm việc . Đại diện cho trờng phái này
M.P. Follet (1868 - 1933), Elton Mayo...
* Trờng phái kinh tế của nhà nớc XHCN Đông Âu .
Việc quản lý đặt trên cơ sở bản chất chế độ XHCN là xoá bỏ bóc lột và

các nớc XHCN Đông Âu .
Dựa trên học thuyết Mác Lê nin quản lý kinh tế là một hoạt động khách
quan và có tính độc lập tơng đối , nẩy sinh trong quá trình phân công lao động
và chuyên môn hoá quản lý . Nó là một chức năng xã hội bắt nguồn từ tính chất
xã hội của lao động .
Quản lý dựa trên chế độ sở hữu XHCN về t liệu sản xuất đã lại nhiều
thành tựu to lớn.
Giai đoạn 2:
Từ khi xảy ra sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu do không thích nghi đ-
ợc sự biến đổi của môi trờng, sự phát triển cao của dân c, dân trí, mức sống,
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công nghiệp, sự biến đổi về chất của một số phần tử xã hội làm cho t tởng quản
lý bị thay đổi theo hai hớng :
* Các nhà quản trị Đông Âu đã thay đổi đợc lập trờng theo quan điểm lợi
ích của quản lý, chủ trơng đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ công hữu
khuyến khích tự do cạnh tranh tranh thủ sự hỗ trợ của các nớc xã hội TB dẫn
đến sự xoá bỏ chế độ chủ nghĩa xã hội .
* Một xu hớng khác là các nớc XHCN vẫn kiên trì con đờng xã hội chủ
nghĩa sao cho phù hợp với thực tế khách quan, quy tụ đợc đông đảo nhân dân d-
ới sự lãnh đạo của chính Đảng của giai cấp vô sản, chấp nhận mở của thị trờng
nhng trong khuân khổ có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN .
2. Khái niệm, thực chất, vai trò của quản lý .
2.1. Khái niệm.
Quản lý là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau :
Có ngời cho rằng quản lý là một hoạt động nhằm hoàn thành công việc
thông qua nỗ lực của ngời khác. Một số ngời cho rằng quản lý là công tác phối
hợp hoạt động có một cách hiệu quả nhng không cộng sự khác nhau trong cùng
một tổ chức. Có tác giả cho rằng quản lý là sự thực hiện trách nhiệm đợc giao.

của cấp trên bảo đảm vật chất khác để tính toán và tự điều khiển lấy . Đối với
chủ thể quản lý sau khi đa ra các quyết định quản lý cho các đối tợng thực hiện,
phải thờng xuyên theo dõi kết quả thực hiện các kết định của đối tợng thông
qua các thông tin phản hồi đó là các mối liên hệ ngợc .
Quản lý bao giờ cũng có khẳ năng thích nghi :
Khi đối tợng quản lý mở rộng quy mô, phức tạp về các mối quan hệ thì
không phải chủ thể quản lý chịu bó tay mà nó có thể quản lý có hiệu quả nếu
đổi mới quá trình quản lý thông qua lại uỷ quyền quản lý cho các cấp quốc gia.
Trờng hợp ngợc lại, khi chủ thể quản lý trở nên sơ cứng quan liêu lỗi
thời thì không phải tất cả đối tợng quản lý chịu bó tay mà họ vẫn có thể tồn tại
và phát triển theo hai cách :
Họ phải che mặt xé rào để tồn tại tơng ứng với các chủ thể quản lý .
Họ biến đổi cấu chúc bản thân thích nghi với các phi lý của chủ thể quản
lý .
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ .
2.2. Thực chất quản lý
Xét về mặt kỹ thuật tổ chức của hoạt động quản lý. Quản lý chính là sự
kết hợp giữa các con ngời trong tổ chức với việc sử dụng tốt các của cải vật chất
thuộc phạm vi xử lý của hệ thống để đạt tới mục tiêu chung của hệ thống và
mục tiêu riêng của từng cá nhân một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất . ở
đây, có sự hợp tác và phân công lao động, có sự tham gia lao động của mọi con
ngời dù chỉ là quy mô nhỏ hay lớn đều phải có sự quản lý nhằm có đợc năng
xuất lao động , đạt mục tiêu đề ra với chi phí thấp nhất .
Vậy thực chất của quản lý là quản lý con ngời trong quá trình sản xuất
trong hệ thống .
2.3. Vai trò của quản lý
Xuất phát từ khái niệm và bản chất của quản lý là quản lý con ngời trong

phát triển . Điều này, thể hiện thông qua các chức năng vốn có của quản lý.
Chức năng của quản lý là hình thức biểu hiện các tác động có chủ đích
của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý và khách thể quản lý . Là tập hợp các
nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý .
Theo H. Fayol một doanh nghiệp ( hệ thống nhỏ ) có 6 chức năng :
Chức năng thơng mại.
Chức năng tài chính.
Chức năng kỹ thuật.
Nguyễn Ngọc Thi - Khoa LĐDS
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chức năng an toàn .
Chức năng quản lý.
Theo B. eggrafoff doanh nghiệp có 4 chức năng :
Chức năng quản lý : Là một tập hợp hoạt động có vai trò điều kiển doanh
nghiệp . Chúng tôi có thể phân chia thành các loại : Thông tin , quyết định, giải
thích, tạo khả năng động lực. Chức năng quản lý có vai trò chính trong việc xác
định mục tiêu và những thể thức hoạt động .
Chức năng phân phối : Gồm các hoạt động để đa đến cho khách hàng
những sản phẩm của doanh nghiệp . Đó là các chức năng thơng mại , bán hàng
quảng cáo .
Chức năng sản xuất: Bao gồm các hoạt động liên quan đến việc tạo ra sản
phẩm, dịch vụ chức năng hậu cần bao gồm các hoạt động tạo ra các phơng tiện
cần thiết cho doanh nghiệp ( gồm các chức năng cung ứng , trang bị, bảo quản,
quản lý nhân s, tài chính, nghiên cứu phát triển và quản lý chung).
Chức năng hậu cần : Bao gồm các hoạt động để tạo ra phơng tiện cần
thiết cho doanh nghiệp (chức năng cung ứng, trang bị bảo quản , quản lý nhân
s, quản lý nói chung )
Theo các triết gia Phơng Đông quản lý có 5 chức năng chung : .
Trị đạo : Bao gồm các chủ thuyết, đờng lối, quan điểm phát triển,chiến l-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status