Hoàn thiện tổ chức công tác xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội - AGREXPORT - Pdf 11

chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, đất nớc đang phát triển nền kinh tế
theo hớng xã hội chủ nghĩa lấy mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng
văn minh làm thớc đo cho hoạt động đổi mới. Việt Nam với 70% dân số làm
nghề nông, diện tích đất đai màu mỡ. Những u thế này đã tạo cho mặt hàng
nông sản Việt Nam có lợi thế so sánh hơn so với một số nớc khác trên thế giới.
Công tác xuất nhập khẩu (XNK) là một trong ba chơng trình kinh tế lớn
của Nhà nớc mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra cho giai đoạn phát
triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Thực chất của xuất khẩu là mở rộng các quan
hệ kinh tế đối ngoại nhằm tạo ra ngoại tệ cần thiết để nhập khẩu vật t kỹ thuật
cho xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội. Đồng thời thông qua công tác
XNK cho phép phát huy sử dụng tốt nguồn lao động, tài nguyên của đất nớc, tạo
điều kiện tăng thu nhập quốc dân, nâng cao mức sống cho ngời lao động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc ta đang phát triển theo cơ chế thị tr-
ờng nhiều thành phần. Trong những năm gần đây, Nhà nớc cho phép các đơn vị
kinh doanh đợc quyền XNK trực tiếp. Chính vì vậy mà trong những năm gần đây
sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế khác nhau trong nớc và quốc tế ngày
càng gay gắt.
Trong những năm gần đây quan hệ giữa Việt Nam với các nớc trên thế giới
ngày càng đợc củng cố và mở rộng. Việt Nam đã rất tích cực trong việc tham gia
vào các tổ chức ASEAN, AFTA và đặc biệt sự cố gắng nỗ lực để gia nhập WTO,
có thể nói rằng khi tham gia vào tổ chức này thì Việt Nam có đợc nhiều các cơ
hội song cũng gặp không ít khó khăn. Cùng với việc Mỹ bình thờng hoá quan hệ
và ký Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ với Việt Nam đã làm cho kinh tế đối ngoại
ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nớc.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chính vì thế mà Nhà nớc ta luôn coi trọng, khuyến khích và thúc đẩy các ngành
kinh tế hớng cho xuất khẩu.
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang có xu hớng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm

công ty thơng mại, đó chính là mức độ độc lập của các đơn vị kinh doanh trên 3
mặt:
+ Độc lập về tài sản: Mức độ chiếm hữu và tự quyết định của đơn vị về các
tài sản cố định và lu động của mình.
+ Mức độc lập về tác nghiệp: Mức chủ động và năng lực tự do vận dụng tài
sản trong các quyết định dự án kinh doanh.
+ Mức độc lập về pháp luật: Mức thừa nhận và bảo hộ của pháp luật hiện
hành và khả năng tự chủ tự quyết của đơn vị tham gia các đơn vị pháp luật.
- Micro Marketing: Công ty thơng mại đợc hiểu là một chỉnh thể tổ chức và
công nghệ tiếp thị bán hàng trên thị trờng. Mục tiêu của nó bao gồm một tổ hợp
thơng mại (cửa hàng, trạm, kho ) và các cơ cấu quản trị nh văn phòng quản trị
trung tâm, văn phòng ban quản trị chức năng, các trung tâm điều hành các đơn vị
thơng mại trực thuộc.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Nhiệm vụ của công ty thơng mại trong giai đoạn hiện nay
Nghiên cứu và ứng xử tối u với tình thế diễn biến thị trờng để hình thành
một sắc diện mặt hàng phù hợp với chức năng và hình thành tổ chức kinh doanh,
có đầy đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trờng mục tiêu.
Tổ chức thu mua nắm nguồn hàng ở tất cả các đơn vị thuộc mọi thành phần
kinh tế trong phạm vi các mặt hàng kinh doanh và theo đúng quy định chính sách
nhà nớc.
Mở rộng nguồn hàng và thị trờng tiêu thụ theo chiến lợc đồng bộ. Cần chú ý
rằng trong nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều nguồn cung ứng hàng hoá cho
nên doanh nghiệp cần phân loại nguồn hàng, có bịên pháp tích cực để mở rộng
nguồn hàng và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của hàng hoá trong nền kinh tế quốc dân, tổ
chức khâu mua bán và tổ chức khâu vận động hàng hoá hợp lý từ sản xuất đến tiêu
dùng.
Tiết kiệm chi phí lu thông, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng.

thể gây thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài
mà cả chủ thể trong nớc tham gia xuất khẩu không dễ dàng khống chế đợc.
Theo điều 52 NĐ52/1998 của Chính phủ: hoạt động xuất khẩu hàng hoá là
hoạt động bán hàng hoá của thơng nhân Việt Nam với thơng nhân nớc ngoài theo
các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất và
chuyển khẩu hàng hoá.
Nh vậy, cả hai khái niệm trên đều cho rằng xuất khẩu là một hoạt động kinh
doanh nhng phạm vi kinh doanh vợt khỏi biên giới quốc gia hay là hoạt động
buôn bán với nớc ngoài. Thông qua hoạt động xuất khẩu có thể đem lại những
thuận lợi to lớn cho nền sản xuất trong nớc.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xuất khẩu và nhập khẩu là hai mặt thống nhất của hoạt động ngoại thơng.
Đó chính là bán và mua trong trao đổi quốc tế, ngay khi phân công lao động vợt ra
khỏi quốc gia, ngoại thơng đã ra đời và trở thành hình thức hợp tác hoá đầu tiên
của phân công lao động quốc tế. Nh vậy, có thể xuất khẩu là một trong những
hình thức kinh doanh quốc tế quan trọng và lâu đời nhất.
Đầu tiên xuất khẩu chỉ là xuất khẩu hàng hoá hữu hình nh xuất khẩu nông
sản, sản phẩm công nghiệp, khoáng sản. Càng ngày, hoạt động xuất khẩu càng
phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Cho đến nay, xuất khẩu diễn ra trong tất
cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế. Ngời ta xuất khẩu từ t liệu sản xuất đến
vật phẩm tiêu dùng, từ những loại máy móc khổng lồ tới những chi tiết, linh kiện
cực nhỏ, từ nguyên thô đến những sản phẩm tinh tế Trong cơ cấu xuất khẩu đã
xuất hiện cả hàng hoá vô hình nh vận tải, bảo hiểm, ngân hàng, Các hình thức
xuất khẩu cũng không ngừng đợc mở rộng và đa dạng hoá.
2.2. Vai trò của xuất khẩu
2.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc.
Việt Nam đang đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-
ớc, con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu chậm phát triển.

và chậm phát triển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ
động chờ ở sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng cờng
chậm chạp. Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ không đợc bao nhiêu.
Theo quan điểm thứ hai: Coi thị trờng và đặc biệt là thị trờng thế giới là h-
ớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Điều này có tác động đến chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động đến sản xuất thể hiện ở:
Một là xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển
thuận lợi.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hai là xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển ổn định. Khi khả năng sản xuất đã đợc mở rộng, thị trờng trong nớc
trở nên nhỏ hẹp thì thị trờng nớc ngoài là nơi tiêu thụ, đem lại ngoại tệ. Đồng thời
hớng sản xuất theo yêu cầu thoả mãn yêu cầu của thị trờng đó. Tạo ra thị trờng ổn
định cũng có nghĩa là ổn định sản xuất.
Ba là xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc.
Bốn là xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và
nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Vì xuất khẩu là phơng tiện quan trọng tạo ra
vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại nền
kinh tế nớc ta.
Năm là thông qua xuất khẩu hàng hoá nội địa sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi
trong nớc phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi và
đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thế giới.
Sáu là xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
thiện công tác sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
Những tác động kể trên của xuất khẩu đến sản xuất đủ khẳng định quan
điểm thứ hai này cần đợc quán triệt đối với một nền kinh tế nớc ta. Chờ sản phẩm
thừa ra để xuất khẩu giống nh tự mình làm thui chột dần ý chí của mình vì nội lực

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta.
Xuất khẩu là một hoạt động của kinh tế đối ngoại sớm hơn các hoạt động
kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Xuất khẩu sẽ làm các quan hệ kinh tế phát triển. Bạn bè thế giới sẽ biết đến nớc ta.
Ngoài những ngời có nhu cầu tham quan, du lịch, tìm hiểu văn hoá, phong tục, còn
có những ngời tiến hành tìm kiếm, thăm dò thị trờng thông qua du lịch và hoạt
động này sẽ làm ngành du lịch phát triển, tăng trởng.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi xuất khẩu tăng, nhu cầu về vận tải, bảo hiểm tăng, quan hệ tín dụng
cũng phát triển theo và đầu t cũng gia tăng bởi bạn hàng nớc ngoài thấy đợc khả
năng phát triển của Việt Nam thông qua hoạt động xuất khẩu đợc đẩy mạnh.
Ngợc lại, chính các quan hệ đối ngoại kể trên cũng tạo tiền đề cho mở rộng
xuất khẩu trong khi ngành vận tải của Việt Nam cha lớn mạnh, ngành bảo hiểm
còn non trẻ những kinh nghiệm trong thanh toán quốc tế còn cha nhiều.
Rõ ràng là các quan hệ kinh tế đối ngoại khác có tác động qua lại phụ thuộc
lẫn nhau.
Tóm lại với vai trò quan trọng của mình, xuất khẩu và việc đẩy mạnh xuất
khẩu đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lợc để phát triển kinh tế và thực hiện công
nghiệp hoá đất nớc.
2.2.2. Đối với các doanh nghiệp
Cùng với xu hớng hội nhập của đất nớc thì xu hớng vơn ra thị trờng thế giới
của doanh nghiệp cũng là một tất yếu khách quan. Bán hàng hoá và dịch vụ ra nớc
ngoài mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn để nhập khẩu những mặt hàng khác của doanh
nghiệp, xuất khẩu không chỉ là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn mà
nó còn là một cơ sở, là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế. Do vậy mở rộng
xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng
là mục tiêu chính của các công ty. Bên cạnh việc xuất khẩu công ty còn phải nhập

các doanh nghiệp phải tiếp tục vơn lên:
Xuất khẩu cũng là một phơng thức tiêu thụ nhng nó khác với tiêu thụ nội
địa ở chỗ xuất khẩu buộc các doanh nghiệp không chỉ canh tranh với các đối thủ
trong nớc mà còn phải canh tranh với nhiều đối thủ trên trế giới. Do vậy thông
qua xuất khẩu hàng hoá nội địa sẽ tham gia vào cuộc canh tranh trên thị trờng thế
giới về giá cả và chất lợng. Vì vậy doanh nghiệp phải nâng cao khả năng quản lý
để tăng năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình. Đây là điều kiện sống còn để
doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Với chủ trơng đa dạng hóa các loại hình xuất khẩu hiện nay các doanh
nghiệp ngoại thơng đang áp dụng rất nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau. Sau
đây, chúng ta xem xét một số loại hình xuất khẩu chủ yếu sau:
Xuất khẩu trực tiếp:
Là hình thức đơn vị ngoại thơng đặt mua các sản phẩm của các đơn vị sản
xuất trong nớc (hoặc tự liên doanh sản xuất). Sau đó xuất khẩu những sản phẩm
này ra nớc ngoài với danh nghĩa là hàng của mình.
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng nội, mua hàng, trả tiền cho các đơn vị sản xuất trong
nớc.
- Ký hợp đồng ngoại, giao hàng, nhận tiền thanh toán với bên nớc
ngoài.
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận mà các đơn vị kinh doanh xuất khẩu
thu đợc thờng cao hơn các hình thức khác. Đơn vị ngoại thơng đứng ra với vai trò
là ngời bán trực tiếp. Do đó nếu hàng có quy cách, sản xuất tốt sẽ nâng cao đợc uy
tín của đơn vị. Tuy nhiên, trớc hết nó đòi hỏi đơn vị xuất khẩu phải có lợng vốn
khá lớn ứng trớc để mua hàng. Hơn nữa loại hình này thờng có mức độ rủi ro lớn
vì: doanh nghiệp ngoại thơng không tự sản xuất, công tác kiểm tra chất lợng sản
phẩm không chu đáo dẫn đến bị khiếu nại, do thiên tai, mất mùa nên ký hợp đồng

- Ký hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu với đơn vị sản xuất trong nớc.
- Ký hợp đồng xuất khẩu với nớc ngoài, giao hàng và nhận tiền hàng.
- Thanh toán tiền hàng và nhận phí uỷ thác của đơn vị sản xuất.
u điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm thấp, ngời đứng
ra xuất khẩu không phải là ngời chịu trách nhiệm cuối cùng. Đặc biệt không cần
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
huy động vốn để mua hàng, cần ít thủ tục và tơng đối tin cậy. Tuy nhiên, lợi nhuận
thu đợc không cao.
Buôn bán đối lu.
Là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua. Lợng hàng trao đổi với nhau có giá trị tơng
đơng. ở đây mục đích xuất khẩu không phải để thu đợc một khoản ngoại tệ mà
nhằm thu về một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng giá trị lô hàng đã xuất.
Trong buôn bán đối lu, ngời ta luôn luôn chú trọng đến yêu cầu cân bằng.
Đó là yêu cầu phải có sự cân đối giữa nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên. yêu cầu
cân bằng thể hiện ở chỗ:
+ Cân bằng về mặt hàng, nghĩa là: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt
hàng tồn kho, khó bán đổi lấy mặt hàng tồn kho, khó bán.
+ Cân bằng về giá cả: so với giá quốc tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất
cho đối phơng giá hàng xuất khẩu cũng phải đợc tính cao tơng ứng; ngợc lại nếu
giá hàng nhập hạ thì khi xuất khẩu cho đối phơng, giá hàng xuất cũng phải tính hạ
một cách tơng ứng.
+ Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau: do không có sự di chuyển
tiền tệ, hai bên thờng quan tâm sao cho tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ giao cho
nhau phải tơng đối cân bằng nhau.
+ Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF thì phải nhập khẩu
CIF; nếu nhập khẩu FOB thì nhập khẩu FOB.
Có nhiều hình thức buôn bán đối lu:
a/ Trong nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter) hai bên trao đổi trực tiếp với nhau

f/ Trong giao dịch bồi hoàn (offset) ngời ta đổi hàng hoá và/hoặc dịch vụ
lấy những dịch vụ và u huệ (nh u huệ trong đầu t hoặc giúp đỡ bán sản phẩm).
Giao dịch bồi hoàn hiện nay chiếm gần 1/4 số hợp đồng buôn bán đối lu. Nó thờng
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xảy ra trong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việc giao
những chi tiết và cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp.
g/ Trong việc chuyển giao công nghệ, ngời ta thờng tiến hành nghiệp vụ
mua lại sản phẩm (buy-backs) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ và/hoặc
sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật (know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua
lại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật đó sáng tạo
ra.
Giao dịch tái xuất.
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về
một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn luôn thu hút ba n-
ớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu. Vì vậy, ngời ta còn gọi giao
dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangular transaction).
Tái xuất có thể đợc thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
+ Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
đến nớc tái xuất. Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của
đồng tiền: nớc tái xuất trả tiền nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu.
+ Chuyển khẩu, trong đó hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập
khẩu. Nớc tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu.
Xuất khẩu theo nghị định th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc ký kết giữa
hai Chính phủ. Xuất khẩu theo hình thức này có rất nhiều u đãi nh: khả năng thanh
toán chắc chắn (do nhà nớc trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hoá nhìn chung
dễ chấp nhận, việc sản xuất thu mua có nhiều sự ủng hộ, u tiên.
II. Nội dung cơ bản của công tác xuất khẩu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hớng phát triển hợp tác kinh tế

nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trờng, so sánh,
phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận. Những kết luận này sẽ giúp cho nhà
quản lý đa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạch marketing. Công tác nghiên
cứu thị trờng phải góp phần chủ yếu trong công việc thực hiện phơng châm hành
động chỉ bán cái thị trờng cần chứ không bán cái sẵn có. Công tác nghiên cứu
thị trờng phải giải đáp những vấn đề sau:
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nớc hay khu vực doanh nghiệp
xuất khẩu sang, để dự đoán nhu cầu có tăng trởng hay không?
- Hệ thống chính sách pháp luật, tập quán buôn bán của nớc nghiên cứu đối
với nớc ta: hàng hoá doanh nghiệp xuất khẩu sang có đợc u đãi gì không, thuộc
loại hàng khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu để có thể xác định hình thức
xuất khẩu nào cần đợc áp dụng.
- Hệ thống chính sách tiền tệ của nớc đó: sự phát triển của hệ thống tài
chính - ngân hàng có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động ngoại thơng của một nớc. Nó
là tiền đề quan trọng để mở rộng ngoại thơng, nó tăng cờng hình thức thanh toán
và tín dụng với các tổ chức, đơn vị kinh tế khác, đảm bảo tin cậy.
- Giá cả mặt hàng tại thị trờng trong và ngoài nớc, quy luật vận động của
nó, giá cả này có thể là giá khu vực hay giá quốc tế. Giá cả hàng hoá thờng xuyên
biến động cho nên doanh nghiệp cần phải so sánh giá cả của các nguồn cung khác
nhau để quyết định giá cả hàng hoá của mình.
- Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi
thị trờng nhất định trong một thời kỳ nhất định. Nghiên cứu dung lợng thị trờng
cần xác định nhu cầu thật của khách hàng, kể cả dung lợng dự trữ, xu thế biến
động của nhu cầu của từng vùng, từng thời điểm, các khu vực có nhu cầu lớn và
đặc điểm của nhu cầu cho từng khu vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng. Cùng
với việc xác định, nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cầu của thị
trờng bao gồm việc xem xét đặc điểm tính chất, khả năng sản xuất hàng thay thế,
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khả năng lựa chọn mua bán, những nhân tố ảnh hởng làm thay đổi dung lợng thị

- Những tiêu chuẩn về chính trị.
- Những tiêu chuẩn về địa lý.
- Những tiêu chuẩn về kinh tế.
- Những tiêu chuẩn về kỹ thuật.
- Những tiêu chuẩn về thơng mại và tiền tệ.
Đối với vấn đề lựa chọn mặt hàng kinh doanh vấn đề quan trọng là xác định
đợc số lợng hàng xuất khẩu để đạt đợc lợi nhuận tối đa.
1.3. Lập phơng án kinh doanh
Sau khi đợc những thông tin cần thiết về việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Doanh nghiệp ngoại thơng cần phải lập kế hoạch hành động cụ thể trớc khi đi đến
ký hợp đồng. Việc lập phơng án kinh doanh bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, những thuận lợi khó khăn.
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức giao dịch (quá trình
giao dịch có thể trực tiếp hoặc qua trung gian).
- Đề ra biện pháp thực hiện ở trong nớc cũng nh nớc ngoài.
- Dự kiến đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế.
2. Đàm phán ký kết hợp đồng
Trong giao dịch giữa các bên thờng có sự khác biệt về chính kiến, về pháp
luật, tập quán, ngôn ngữ, t duy truyền thống, nghĩa vụ và quyền lợi giữa các bên.
Những vấn đề đó dễ dẫn đến xung đột giữa các bên, muốn giải quyết xung đột đó
các bên phải trao đổi ý kiến với nhau để thống nhất quan điểm nh thế gọi là đàm
phán.
Đàm phán thơng mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một
xung đột nhằm đi tới thống nhất cách nhận định, thống nhất quan điểm, thống
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hoặc nhiều
bên.
Các hình thức đàm phán:
- Đàm phán giao dịch qua th tín: ngày nay vẫn còn là phơng tiện giao dịch

mà không có kết quả. Hình thức đàm phán này thờng đợc dùng khi hai bên có
nhiều điều kiện phải giải thích căn kẽ để thuyết phục nhau, khi đàm phán về
những hợp đồng lớn, những hợp đồng có tính chất phức tạp
Trớc khi đàm phán ngời ta thờng lập phơng án đàm phán. Trong phơng án
nêu rõ mục đích của khách hàng, dự kiến những vấn đề khách hàng sẽ nêu ra và
cách giải quyết những vấn đề đó. Bên cạnh phơng án, các cán bộ kinh doanh còn
có phơng án tiếp đãi, nêu rõ những ngời tiếp đón, đàm phán, dự kiến bố trí chơng
trình làm việc, giải trí, tặng phẩm, chiêu đãi
Đàm phán trực tiếp đòi hỏi ngời tiến hành đàm phán phải chắc chắn về
nghiệp vụ, tự chủ, phản ứng nhanh nhạy để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nhận xét,
nắm đợc ý đồ, sách lợc đối phơng, nhanh chóng có biện pháp đối phó trong những
trờng hợp cần thiết hoặc quyết định ngay tại chỗ khi thấy thời cơ ký kết đã chín
muồi.
Cần xác định rõ mục đích, yêu cầu của đợt đàm phán, dự kiến những biện
pháp để đạt đợc những kết quả mong muốn. Cần tránh hai khuynh hớng: Một hớng
cho rằng chẳng cần chuẩn bị gì nhiều cũng có thể đàm phán thành công, ỷ vào
những hiểu biết và kinh nghiệm vốn có Một khuynh h ớng khác thì chuẩn bị qua
lâu, quá cầu toàn. Việc chuẩn bị đàm phán cần phải chi tiết, chu đáo nhng phải
nhanh.
Trong thơng mại những vấn đề thờng trở thành nội dung của các cuộc đàm
phán là: tên hàng, phẩm chất, số lợng, bao bì đóng gói, giao hàng, giá cả, thanh
toán, bảo hiểm, bảo hành, khiếu nại, phạt và bồi thờng thiệt hại, trọng tài, trờng
hợp bất khả kháng.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc bắt đầu bằng họat động thu
mua tạo nguồn hàng xuất khẩu và kết thúc ở hoạt động xuất khẩu, công tác thu
mua nguồn hàng xuất khẩu là tiền đề và cơ sở cho việc kinh doanh, Chính vì vậy
có thể khẳng định tổ chức tạo nguồn hàng xuất khẩu có vị trí vô cùng quan trọng

giá cả và các điều kiện giao dịch trong mỗi lần mua bán.
- Gia công nông nghiệp, trong đó đơn vị ngoại thơng giao giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc cho đơn vị sản xuất nông nghiệp để đơn vị này trồng
trọt hoặc chăn nuôi ra thành phẩm xuất khẩu. Sau khi giao nộp thành phẩm, đơn vị
sản xuất đợc hởng thù lao gia công.
- Đổi hàng đổi hạt, trong đó đơn vị ngoại thơng giao cho đơn vị sản xuất
hàng tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất để đổi lấy sản phẩm xuất khẩu.
Tổ chức thực hiện hợp đồng tạo nguồn và mua hàng.
Trong việc thu mua và cung ứng hàng xuất khẩu, ngời ta thờng ký kết
những loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu: theo hợp đồng này , đơn vị chân
hàng chuyển vào quyền sở hữu của đơn vị ngoại thơng một hoặc một số lô hàng
nhất định; còn đơn vị ngoại thơng có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
- Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu: theo hợp đồng này, đơn vị ngoại th-
ơng giao nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho đơn vị sản xuất và yêu cầu đơn
vị sản xuất gia công, chế biến chúng thành ra sản phẩm xuất khẩu. Đơn vị ngoại
thơng sau khi nhận thành phẩm xuất khẩu phải trả phí gia công.
- Hợp đồng đại lý thu mua hàng xuất khẩu: theo hợp đồng này, đơn vị ngoại
thơng ủy nhiệm cho đơn vị nội thơng, hợp tác xã mua bán hoặc cho cá nhân (có
đăng ký kinh doanh) tiến hành thu mua hàng xuất khẩu tại một địa phơng nhất
định. Đơn vị ngoại thơng phải trả cho đơn vị thu mua một khoản thù lao nhất định
gọi là phí đại lý thu mua.
Dơng ánh mai lơp tmqt -41c
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hợp đồng xuất khẩu ủy thác: đơn vị chân hàng gọi là bên ủy thác, giao
cho đơn vị ngoại thơng, gọi là bên nhận ủy thác, tiến hành xuất khẩu một hoặc
một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận ủy thác) nhng với chi
phí của bên ủy thác.
- Hợp đồng liên doanh, liên kết xuất khẩu: theo hợp đồng này, chân hàng và
đơn vị ngoại thơng cùng chung vốn, chung sức, chung rủi ro để kinh doanh xuất

tục hải
quan
Thuê phư
ơng tiện
vận
chuyển
(nếu được
quyền).
Mua bảo
hiểm hàng
hóa (nều
được
quyền).
Xử lý
tranh chấp
(nếu có).
Thủ tục
thanh
toán.
Giao hàng
hóa.

Trích đoạn Hệ thống tổ chức Ký hợp đồng nội Định hớng hoạt động kinh doanh của công ty trong Đổi mới và hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu phát triển thị trờng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status