trường Đại học Kinh tế Quốc dân
KHOA QUảN TRị KINH DOANH
o0o
chuyên đề thực tập
Đề tài:
MộT Số BIệN PHáP TạO Động lực làm việc cho
người lao động tại công ty cổ phần bắc việt
Giáo viên hướng dẫn : Ts.vì trọng nghĩA
Sinh viên thực hiện : Đỗ VĂN THắNG
Mã sinh viên : TC414972
Lớp : qtkd tổng hợp
Hà Nội - 2013
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
LỜI MỞ Đ 1
n ! 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG T 4
CỔ PHẦN 4
B C VIÊTẮ 4
1.1.Gi i thi u chung vớ ệ 4
sc.co m.vn 5
1.2. Ng nh ngh kinh doanh chính à ề 5
h tr ng. .ị ườ 7
1.3. 7
hin ti 9
1.4 . H o t ng kinh doanh c a công ty giai o nạ độ ủ đ ạ 9
009 – 2011 9
1.4.1 Phân tích doanh t 9
hắc phc 10
Bảng 1 .1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt độn 10
n h ng B ng 1 .2: T ng doanh thu c a công ty t n m 200à ả ổ ủ ừ ă 12
Bảng 3.3 Bảng yêu cầu công việc với người thực hiện 43
3.3.2. ánh giá th c hi n công vi cĐ ự ệ ệ 44
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Bảng 3.4 Bảng tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, công
việc của đơn vị theo chương trình công tác hàng tháng 45
Bảng 3.5 Bảng tiêu chuẩn để đánh giá kết quả công việc và mức độ 46
hoàn thành nhiệm vụ được giao 46
3.3.3 V ti n l ng, th ng.ề ề ươ ưở 46
3.3.4 i u ki n lao ngĐ ề ệ độ 47
3.3.5. Th c hi n tuy n d ng t t, công b ng, khách quanự ệ ể ụ ố ằ 48
3.3.6. Xây d ng nh m c lao ngự đị ứ độ 49
3.3.7. Th c hi n t t công tác b trí nhân l cự ệ ố ố ự 49
3.3.8. Xây d ng n n v n hoá doanh nghi pự ề ă ệ 49
3.3.9. Khuy n khích ng i lao ng tham gia hình th nh các quy t ế ườ độ à ế
sách 50
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Error: Reference source
not found
Bảng 1.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Error:
Reference source not found
Bảng 1.2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 2009 - 2011 Error:
Reference source not found
Bảng 1.3: Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 - 2011 Error:
Reference source not found
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu về khả năm sinh lời từ năm 2009 – 2011. .Error:
Bản thân là một doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Bắc Việt luôn xác định
được lao động là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của công ty. Sử
dụng các biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động là một hoạt
động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị nhân sự. Hiểu và áp dụng
tốt các biện pháp nhằm khơi dậy động lực làm việc cho đội ngũ người lao
động hiện có đôi khi mang lại những hiệu quả lớn hơn và bền vững hơn việc
đầu tư tiền bạc vào các nỗ lực cải thiện công nghệ hay cơ sở hạ tầ
.
Hệ thống các biện pháp tạo động lực làm việc có vai trò và ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với Công t
:
- Đối với người lao động: Họ sẽ tham gia lao động tích cực nhất, tự
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
1
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
nguyện cống hiến mọi khả năng của mình để hoàn thành nhiệm
.
- Đối với nhà quản lý: Họ yên tâm hơn và quản lý tốt hơn khi người lao
động không còn bất mãn, giảm thời gian giám sát người lao động, tập trung
vào việc xây dựng và đưa ra các chính sách hợp lý và hiệu quả nh
.
- Với công ty: Sẽ tạo ra một văn hoá tổ chức đặc trưng và mạnh mẽ, giúp
người lao động gắn bó trung thành với công ty. Tiết kiệm được chi phí quản
lý, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,
từ đó giúp Công ty tạp được thế mạnh canh tranh trên thị trường, góp phần
xây dựng xã hội ngày càng giàu mạnh và phát tri
.
Do đó, em đã chọn đề tà “ Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho
người lao động tại Công ty Cổ phần Bắc Vit” . Ngoài lời mở đầu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, nội dung chuyên đề gồm 3
đăng ký kinh doanh, công ty cổ phần số: 0103002426 ngày 13 tháng 06 năm
2003 để giúp hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng cho nề
kinh tế.
Đi lên từ thành công của các dự án đầu tư trọng điểm, IBC đang dần
khẳng định vị thế của mình trở thành công ty đầu tư hàng đầu trong lĩnh vực
tư vấn, khảo sát, thiết kế và xây dự
cơ bản.
T : CÔNG TY Cn công ty Ổ PHẦ
BẮC VIỆT
Tên giao dịch
BV, JSC
Địa chỉ : 4TT3 Khu Đô thị Bắc Linh Đàm, Phường Đại Kim, Quận
HoànHàg Ma
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
4
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
TP Nội
Đ ện thoại : (+84.04)
641 3186
Fax : (+84.04)
641.3 87ail :
bacviet
.compan
yahoo.c m
ite :
ht //bacvet
sc.co m.vn
1.2. Ngành nghề kinh doanh chính
a công ty
Lập
công trình
+ Thi công các công trình xây dựng, giao thông thủy lợi, thủy điện, c
thoát nước.
Cung cấp máy
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
6
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
óc thiết bị:
+ Đào tạo nghiên cứu,chuyển giao công nghệ trong lĩnh
ực trắc địa.
+ Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ nghành tài nguy
môi trường.
+ Mua bán, kiểm định, bảo trì, sửa chữa, cho thuê thiết bị máy móc, linh
phụ
ện trắc địa.
Công ty luôn đề cao tinh thần trách nhiệm và chất lượng đối với từng sản
phẩm, từng hạng mục công trình mà công ty cung cấp cũng
ư thực hiện.
Đó cũng là kim chỉ man cho việc điều hành hoạt động quản lý kinh doan
của công ty.
Do có được phương hướng, mục tiêu đúng đắn vì thế mà công ty ngày càng
phát triển cả mặt lượng và chất : cơ sở vật chất hạ tầng, nhân sự, khoa học công
nghệ, tổ chức quản lý….Công ty ngày càng gây được nhiều niềm tin với các bạn
hàng và đối tác làm ăn trong nước cũngnhư ngoài nướ c, gây được niềm tin
trong đối tác là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp mở rộng
hị trường. .
1.3.
máy tổ chức
Công ty cổ phần Bắc Việt xây dựng và tổ chức quản lý các hoạt động kinh
doanh theo mô hình chức ăn
Tổng giám đốc
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
phòng quản lí kinh doanh đến phòng kĩ thuật đều có nhiệm vu và quyền hạn
ngang nhau, và cùng chịu sự giám sát, quản lí của ban giám đốc công ty sẽ
hạn chế tối đa những phiền hà không đáng có trong công việc , thông tin kinh
doanh nội bộ được truyền đạt đến những người lãnh đạo nhanh chóng và
chính xác hơn. Đây là một bộ máy hoàn chỉnh, gọn nhẹ, phù hợp với giai
đoạn phát triển của công
hin ti.
1.4 . H oạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
009 – 2011
1.4.1 Phân tích doanh t
– chi phí
Công ty Cổ Phần Bắc Việt là một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực
như kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng đồng thời làm tư vấn thiết kế và
thi công các công trnh xây dựng . Trước tiên cần phân tích tổng quát về hoạt
động kinh doanh của Công ty để thấy rõ hơn quá trình kinh doanh của Công
ty diễn biến ra sao và từ đó thấy được những điểm mạnh cần phát huy, điểm
yếu cầ
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
9
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
hắc phc.
Bảng 1 .1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt độn
kinh dah
Đ
: 1 . 000(Nguồn: P hòng
ế toán )
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
có sự tăng trưởng cao. Nhìn chung, tổng doanh thu qua các năm đều tăng,
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
nhưng tốc độ tăng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng mạnh hơn tốc
độ tăng doanh thu năm 2010 so với năm 2009, năm 2011 so với năm 2010 thì
tăng 6.320.988 ngàn đồng tương ứng là ăng 30,83 %, còn doanh thu năm
2010 so với năm 209 thì tăn g 3.789.648 ngàn đồng, tương ứng ăng 22,67 %.
Nguyên nhân của việc gia tăng doanh thu là do năm 2010 chỉ có giá bán tăng,
còn sản lượng thì giảm. Còn năm 2011 do giá bán và sản lượng bán tăng hơn
so với năm 2010 nên đã làm doanh thu tăng nhiều. Cùng với việc gia tăng
doanh thu thì các khoản chi phí đều tăng qua các năm. Nguyên nhân của việc
gia tăng này là do giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá xăng dầu tăng làm chi phí
sản xuất và chi phí vận chuyển hàng hóa tăng lên. Nhưng tốc độ tăng chi phí
thấp hơn tốc độ tăng doanh thu nên tốc độ tăng lợi nhuận cũng còn tăng. Cụ
thể lợi nhuận sau thuế năm 2010 so với năm 2009 thì tăng có 285.716 ngàn
đồng tương ứng ăng 29,24 %. Còn năm 2011 so với năm 2010 thì tăng
1.029.168 ngàn đồng tương ứng ăng 81,49 %. Tóm lại, lợi nhuận tăng cũng
có sự góp phần của các lợi nhuận thành phần gồm lợi nhuận từ bán hàng, lợi
nhuận tài chính và lợi nhuận khác, tuy nhiên về tổng quan thì tổng lợi nhuận
tăng là do tăng lợi nhuận từ bán hàng và lợi nhuận khác, nhưng chủ yếu là từ
lợi nhuận
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
11
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
n hàng Bảng 1 .2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 200
- 2011VT:
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền % Số tiền %
DT thuần BH 16.714.080 20.503.728 26.824.716 3.789.648 22,67 6.320.988 30,83
CHỈ
TIÊU
NĂM
CHÊNH LỆCH
2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Giá vốn
HB
13.972.853 17.172.536 22.034.474 3.199.684 22,9 4.861.938 28,31
CP bán
hàng
952.030 820.367 798.472 -131.663 -13,83 -21.895 -2,67
CP QL
DN
761.624 824.163 986.627 62.539 8,21 162.464 19,71
CP tài
chính
554.436 764.385 895.372 209.949 37,87 130.987 17,14
CP khác
100.358 90.218 130.424 -10.140 -10,1 40.206 44,57
Tổng
cộng
16.341.301 19.671.669 24.845.369 3.330.368 20,38 5.173.700 26,3
13
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh
thu (ROS) (1)/(2)
% 5,85 6,16 8,54
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ
sở hữu (ROE) (1)/(3)
% 11,83 14,68 24,91
Tỷ suất lợi nhuần ròng trên tổng tài
sản (ROA) (1)/(4)
% 5,77 5,11 5,74
14
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS).
+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trong năm 2009 là 5,85%, tăng lên
6,16% trong năm 2010, tức năm 2010 tăng so với năm 2009 là 0,31%. Tỷ
số này đã cho thấy công ty phát triển rất mạnh và đã có biện pháp tích cực
nhằm đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ, tình hình công ty có dấu hiệu khả quan.
Trong năm 2009 cứ 1 đồng doanh thu thì đem lại được 5,85 đồng lợi
nhuận, đến năm 2010 cứ 1 đồng doanh thu đã tăng lên 6,16 đồng lợi nhuận.
Sự tăng lên của tỷ số chứng tỏ lượng hàng hóa của công ty đươc tiêu thụ
nhiều hơn, điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có triển
vọng tốt.
+ Sang năm 2011 tỷ số này tăng lên 8,54% là do tốc độ tăng doanh thu
cao hơn tốc độ tăng của chi phí do đó dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận của
công ty cao, công ty phát triển rất tốt.
+ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của công ty là rất tốt. Công ty cố gắng
duy trì và phát triển hơn nữa.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Qua bảng trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu của
công ty tăng điều qua các năm. Năm 2009, ROE là 11,83% tức 1 đồng vốn
chủ sở hữu tạo ra được 0,1183 đồng lợi nhuận sau thuế. Sang năm 2010,
tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu hàng hóa và quy mô sản xuất.
Thị trường trong nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
16
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
công ty, nhưng cũng nhiều khó khăn, thách thức như chi phí đầu vào tăng,
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt…. Tập thể công ty luôn nỗ lực và phấn
đấu hoàn thành các chỉ tiêu và kế hoạch đặt ra, vượt qua nhiều khó khăn,
tận dụng các cơ hội, đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát
triển nhanh, mạnh và bền vững. Cùng nhìn lại các thuận lợi khó khăn mà
công ty đã đang và sẽ phải đương đầu trong thời gian tới.
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
17
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.Vũ Trọng Nghĩa
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BẮC VIỆT
2.1 Cấu trúc bộ máy quản trị nhân sự của công ty.
Công ty có 1 ban giám đốc, 4 phòng ban, 10 đội sản xuất và 3 công ty
trực thuộc, trong đó 70/350 cán bộ, công nhân viên có trình độ đại học và cao
đẳng chuyên ngành kinh tế và xây dựng.
Bảng 2.1- Tổng hợp số lượng, chất lượng lao động.
TT Phòng ban, đội
sản xuất
Tổng
số
Giới tính Trình độ
Nam Nữ Đại học &
Cao đẳng
Trung
tế và xây dựng chiếm 20% và số trung cấp chiếm 4,6% trong tổng số. Công ty
đã biết và đưa vào bộ máy quản lí những người có năng lực, trình độ. Số cán
bộ được bố trí tương đối hợp lí giữa công việc với khả năng và độ phưc tạp.
- Công ty đã tinh giảm bớt những cán bộ không đáp ứng kịp thời những
yêu cầu công việc, đồng thời công ty cũng có kế hoạch tuyển dụng thêm một
số cán bộ có năng lực, trình độ cao, công ty cũng chủ động cử một số lao
động đi học để nâng cao trình độ trong công tác.
- Cơ cấu tổ chưc bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến-chức năng,
các bộ phận quản lí chuyên môn hóa có trách nhiệm có mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau và cùng dưới dự điều hành của ban giám đốc.
SV: Đỗ Văn Thắng MSV: TC414972
19