Thiết kế mặt bằng phân xưởng chính nhà máy bia - có bản vẽ autocad - Pdf 28

Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Chương I: LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
SẢN PHẨM BIA.
 LỊCH SỬ RA ĐỜI
Bia là loại nước giải khát có truyền thống lâu đời, có gía trị dinh dưỡng cao và có
độ cồn thấp, mùi vị thơm, ngon, bổ dưỡng. Lịch sử bia có niên đại đến 6000 năm TCN, nó
đã được ghi lại trong văn bản lịch sử của vùng Lưỡng Hà.
Hầu hết các chất có chứa carbohydrat, chủ yếu là đường hoặc tinh bột, có thể lên
men tự nhiên, có khả năng là đồ uống giống bia được phát minh độc lập giữa các nền văn
hóa khác nhau trên toàn thế giới. Việc phát minh ra bia đã được chứng minh là động lực
cho con người phát triển công nghệ và xây dựng nền văn minh nhân loại. Các thực
nghiệm hóa học sớm nhất đã cho thấy bia lúa mạch được phát hiện tại Godin Tepe ở miền
trung dãy núi Zagros của Iran có niên đại khoảng 3400-3000 năm TCN.
(Chalcolithic/Late Uruk Period).
Bia có thể đã được biết đến ở Châu Âu thời kỳ đồ đá khoảng 3000 năm TCN và
được làm chủ yếu trong gia đình.
Trước Cách mạng công nghiệp, bia được sản xuất và bán trên quy mô nhỏ, quy mô
gia đình, mặc dù đến thế kỷ 7 sau công nguyên, các tu viện ở Châu Âu cũng sản xuất và
bán bia nhưng rất ít. Trong cách mạng công nghiệp, việc sản xuất bia được chuyển từ thủ
công sang công nghiệp, việc sản xuất nhỏ lẻ không còn đáng kể vào cuối thế kỷ 19. Sự
phát triển của phù kế và nhiệt kế đã thay đổi việc làm bia, các công cụ đó cho phép người
làm bia có thể kiểm soát nhiều hơn quá trình làm bia, thu được nhiều kết quả hơn.
Ngày nay, bia được sản xuất và kinh doanh trên toàn cầu, bao gồm nhiều công ty
đa quốc gia chiếm ưu thế trên thị trường và hàng ngàn các nhà sản xuất nhỏ từ các cơ sở
nhỏ tới các cơ sở lớn của vùng. Hơn 133 tỉ lít (35 tỉ gallon) được bán mỗi năm doanh thu
toàn cầu là 294,5 tỉ USD (147,7 tỉ bảng Anh) năm 2006.
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 1
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới

tăng trưởng trên 20% (theo số liệu Viện Rượu Bia NGK VN). Đến năm 2004, tổng lượng
bia tiêu thụ ở Trung Quốc là 28.640 triệu lít, xếp thứ hạng đầu tiên trên thế giới.
Tổng lượng bia tiêu thụ của các nước khu vực châu Á trong năm 2004 đạt 43.147
triệu lít, tăng 11,2% so với năm 2003.
2. Tình hình sản xuất và tiêu thu bia ở Việt Nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự có mặt của Nhà máy Bia Sài
Gòn và nhà máy Bia Hà Nội, như vậy nhà máy Bia Việt Nam đã có lịch sử trên 100 năm.
Hiện nay, do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuất
bia đã có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà máy
bia đã có từ trước và xây dựng nhà máy bia mới thuộc Trung ương và địa phương quản lý,
các nhà máy liên doanh với các hãng nước ngoài. Công nghiệp bia phát triển kéo theo sự
phát triển của các ngành sản xuất khác.
Năm 2005 sản lượng bia sản xuất khỏang 1.500 triệu lít. Tính đến hết năm
2004, toàn ngành có 329 cơ sở sản xuất bia với công suất thiết kế 1.737 triệu lít.
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch – đầu tư, bốn tháng đầu năm 2011 các doanh
nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu lít bia các loại, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm
ngoía. Tốc độ tăng trưởng ngành bia trong nước theo thống kê của các công ty nghiên cứu
thị trường ước đạt 15%/năm. Nước ta có khoảng 350 cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu
khắp các tỉnh thành trên cả nước và tiếp tục tăng về số lượng. Trong số này có hơn 20 nhà
máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệu lít/năm
và có tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm.
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 3
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Thông tin từ Bộ Công Thương cho thấy, sản xuất của các nhà máy bia trong nước
tăng gần 15% do việc tiêu thụ tăng mạnh (22,4%) trong dịp Tết và mùa lễ hội đầu năm.
Sản lượng sản xuất bia các loại tháng 2 (2013) ước đạt 177,5 triệu lít, tăng 1,3% so
với tháng 02/2012. Tính chung 2 tháng đầu năm 2013 lượng bia các loại ước đạt 396,5
triệu lít, tăng 14,6% so với cùng kỳ (trong đó: bia thương hiệu Hà Nội ước đạt 55,5 triệu
lít, tăng 36,6%; bia thương hiệu Sài Gòn ước đạt 231,5 triệu lít, tăng 16,5%).

Nấu dịch nha với hoa
Tách bã houblon
Làm lạnh
Nấm men bia
Không khí vô
trùng
Cung cấp oxi cho dịch
Nhân giống
Cấy giống
Bia chai
Lên men chính
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Bã men
cặn men
cặn
CO
2
2. Giải thích quy trình công nghệ:
 Tách tạp chất của malt và gạo:
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo. Tách tạp chất là quá trình
làm sạch nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất.
Các biến đổi của nguyên liệu: không gây các biến đổi hoá học bên trong hạt
nguyên liệu.
Thiết bị: sử dụng thiết bị làm sạch nguyên liệu với hế thống rây và quạt. Rây sẽ tách
các tạp chất có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ ra khỏi hạt, còn quạt sẽ tách những
tạp chất nhẹ như bụi, rơm rạ…Ngoài ra còn dùng thiết bị tách từ để loại bỏ kim loại
bị lẫn trong nguyên liệu.
 Nghiền malt và gạo:
Mục đích công nghệ: chuẩn bị. Malt, gạo được nghiền nhỏ để việc thu nhận chất

- Vật lý và hoá lý: dưới tác dụng của nhiệt, hạt tinh bột sẽ hút nước, trương nở và
làm tăng độ nhớt của khối nguyên liệu. khi nhiệt độ tăng đến 100
0
C thì cấu trúc
hạt tinh bột bị phá vỡ giải phóng ra các sợi amylose và amylopectin ở dạng tự
do, độ nhớt nguyên liệu giảm.
- Hoá sinh: các phân tử tính bột bị thuỷ phân sơ bộ nhờ hoạt động của – amylase
làm giảm khối lượng phân tử.
- Hoá học: đường và các acid amin tự do trong nguyên liệu có thể bị phân huỷ.
Thiết bị: thiết bị có dạng hình trụ đứng, đáy cầu, xung quanh đáy là lớp vỏ áo để gia
nhiệt. Bên trong thiết bị có cánh khuấy.
 Nấu dịch nha:
Mục đích công nghệ: khai thác. Quá trình nấu dịch nha nhằm trích ly các chất chiết
từ nguyên liệu vào nước và thuỷ phân những cơ chất có phân tử lượng cao (tinh bột,
protein…) thành những chất có phân tử lượng thấp (đường, acid amin, ) để nấm
men bia sử dụng trong quá trình lên men.
Các biến đổi của nguyên liệu:
- Hoá lý: khi bắt đầu quá trình nấu, một số hợp chất như đường , acid amin,
enzyme, một số vitamin khoáng trong malt sẽ hoà tan vào nước. Khi kết thúc
quá trình nấu các enzyme sẽ bị đông tụ do tác dụng của nhiệt.
- Hoá sinh: xảy ra nhiều phản ứng, đặc biệt là phản ứng thuỷ phân:
+ Hệ protease xúc tác thuỷ phân protein tạo sản phẩm là các polypeptide,
peptide và acid amin ở = 45 - 50 , ≈ 5,5.
+ amylase xúc tác thuỷ phân tinh bột tạo sản phẩm là dextrin và các
oligosaccharide; = 60 – 65 , ≈ 5,2 – 5,6.
- Hoá học: xảy ra phản ứng maillard giữa đường khử và các acid amin, phản ứng
oxy hoá polyphenol.
Thiết bị: thiết bị tương tự như thiết bị xử lý thế liệu.
 Lọc dịch nha và rửa bã malt
Mục đích công nghệ: khai thác

Thiết bị: sử dụng thiết bị lắng xoáy tâm có dạng hình trụ đứng, đáy côn. Bơm dịch
nha vào theo phương tiếp tuyến với tiết diện hình tròn của thiết bị. các cấu tử rắn sẽ
chuyển động theo quỹ đạo đường xoắn ốc và lắng xuống phần đáy hình trụ. Sau đó
tháo phần dịch lỏng đã tách cặn phía trên ra ngoài.
 Làm lạnh dịch nha
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho quá trình lên men bia.
Các biến đổi của nguyên liệu:
- Vật lý: dịch nha được làm lạnh về 95 về nhiệt độ lên men.
- Hoá lý: một số phân tử protein sẽ bị đông tụ trong quá trình làm lạnh và hình
thành cặn mịn (tủa lạnh).
Thiết bị:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 8
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng, thông thường người ta dùng nước
để hạ nhiệt độ dịch nha từ 95 về 40 , sau đó dùng tác nhân lạnh để hạ tiếp về nhiệt
độ lên men của chủng nấm men sử dụng. nhiệt độ hoạt động của nấm men chìm
trong quá trình lên men chính thường 6 – 15.
 Cung cấp oxy cho dịch nha và cấy giống nấm men
Mục đích công nghệ: giai đoạn chuẩn bị cho quá trình lên men bia, cung cấp oxy
cho nấm men lên men.
Các biến đổi của nguyên liệu: khi sục khí vô trùng vào dịch nha oxy sẽ hoà tan vào
dịch nha.
Thiết bị: thiết bị có dạng hai ống hình trụ đồng trục và được đặt lồng vào nhau.Ống
trong được đục lỗ trên thân ống, người ta sẽ nén không khí vọ trùng vào ống trong.
ống ngoài dẫn dịch nha. Tuỳ theo nồng độ chất khô và nhiệt độ dịch nha, các nhà
sản xuất sẽ tính toán lưu lựong bơm dịch nha và áp suất nén không khí vào thiết bị
sao cho nồng độ oxy đạt 6 – 12 mg/l
 Lên men chính
Mục đích công nghệ: chế biến

- Sinh học: một số tế bào nấm men bị chết đitừ đó xảy ra hiện tượng tự phân.
Thiết bị: trong thiết bị tan lên men, nhiệt độ lên men phụ là 0 – 2 quá trình lên men
phụ diễn ra dưới áp suất, giá trị áp suất trong thiết bị lên men có thể lên đến
0,07MPa. Thời gian lên men phụ kéo dài vài ngày đến vài tháng tuỳ loại bia.
 Lọc bia
Mục đích công nghệ: hoàn thiện sản phẩm
Các biến đổi của nguyên liệu: đây là quá trình phân riêng, các cấu tử rắn được loại
bỏ ra khỏi bia.
Thiết bị: sử dụng thiết bị lọc dạng cột hoặc dạng đĩa. Các vật liệu lọc thường phủ
thêm một lớp bột trợ lọc diatomite hoặc polyvinylpyrrolidone (PVPP) để tách các
cấu tử thật mịn hoặc polyphenol. Trong một số trường hợp sử dụng kết hợp nhiều
thiết bị lọcvới nhau đảm bảo bia thành phẩm có độ trong đạt yêu cầu. Tiến hành lọc
trong điều kiện kín để hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật và oxy không khí vào
bia.
 Làm lạnh bia
Mục đích công nghệ: chuẩn bị cho quá trình bão hoà CO
2
Các biến đổi của nguyên liệu: giảm nhiệt độ bias au khi lọc từ 5 về 0 – 1
Thiết bị: sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng.
 Bão hoà CO
2
Mục đích công nghệ: hoàn thiện sản phẩm
Các biến đổi của nguyên liệu: hàm lượng CO
2
trong bia tăng đến 0,5% w/w.
Thiết bị: sử dụng thir6t1 bị bão hoà CO
2
cho bia. Áp lực CO
2
sử dụng là 0,15 –

thống xuất đem vào khu nghiền. Nguyên liệu được cân sau đó được đưa vào các gàu tải,
đưa xuống máy tách rác, sàng rung để tách sạn và các tạp chất khác, tiếp tục qua hệ thống
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 11


!"#$
"%&'"(&)
*
+"*,"

-.
/01"(23
4!-..5
!"#$-.
-.
-.
"%&'"(-.67
-.*

"%&'08
"%&'029-2
+"*,"-.
:;$,"-.
+"*,"-.
<=-.
>".-.
"%&'08
"%&'02
+"*,"
:;$,"

3
. Số lượng mỗi loại 1 cái. Cấu tạo tương
tự như nhau, có dạng silô. Cấu tạo bằng thép CT3.
• Gầu tải: có 2 cái gồm:
Gầu tải malt lên hệ thống sàng tách các tạp chất xử lí làm sạch malt công suất 6-8tấn/h
Gầu tải gạo lên hệ thống sàng tách các tạp chất xử lí làm sạch gạo công suất 6-8 tấn/h
Số lượng mỗi loại: 1 cái. Thiết kế tương tự nhau, bằng chất liệu thép và sơn tĩnh điện.
• Vis tải malt: có 4 vis tải gồm: 2 vis tải: 1 vis nhập malt và 1 vis tải nhập gạo cho hệ
thống làm sạch, 2 vis tải xuất liệu ở đáy 2 silô. Vis tải nhập công suất 8 tấn/h, vis tải
xuất liệu công suất 5 tấn/h. Được sản xuất chất liệu thép sơn tĩnh điện, trục vis và cánh
xoắn làm bằng vật liệu chống mài mòn.
• Máy sàng tạp chất: số lượng 2 cái sử dụng cho gạo và malt, công suất 5 tấn/h. Loại
sàng rung hai mặt sàng rung đặt trên 1 khung giá vững chắc với các phụ kiện đầy đủ
như các lò xo, cao su. Sàng được dẫn động bởi 2 động cơ, có thể điều chỉnh được bởi
các thanh góc.
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 12
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
• Thiết bị tách sắt: số lượng 2 cái, công suất: 5 tấn/h. Có dang kiểu hộp có cơ cấu cửa
và cánh hướng nguyên liệu. Sắt trong gạo, malt khi chạy qua thiết bị sẽ bị giữ lại nhờ
nam châm vĩnh cửu. Định kì được vệ sinh và có thể thay thế được.
• Máy tách đá sạn: số lượng 2 cái, công suất 6 tấn/h. Làm hoạt động theo nguyên lí chân
không trên mặt sàng rung nghiêng, đặt trên giá vững chắc với các phụ kiện đầy đủ như
lắc lò so lắc cao su. Thiết bị có thể được điều chỉnh nhờ hộp cấp liệu với các van điều
chỉnh chân không. Sàng được dẫn động bằng một động cơ điều chỉnh bởi thanh góc.
• Cân xuất: Số lượng: 2 cái.
• Máy nghiền malt khô: loại máy nghiền 2 cặp trục. Thùng pha bột lót bên trong có
cánh khuấy giúp khuấy trộn đều bột lót. Sau khi bơm bột malt lên nồi gạo, nước cấp
qua quả cầu Cip bên trong thùng tráng rửa. Thiết bị nghiền khô số lượng 1 cái.
Máy nghiền búa:

 Sơ đồ quy trình công nghệ:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 14
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
?"0
 Thuyết minh quy trình:
Đây là công đoạn quan trọng cần tạo điều kiện thích hợp về nhiệt độ, pH, để enzyme
thủy phân các chất cao phân tử như protein, tinh bột thành các chất phân tử thấp có thể
hòa tan maltose, dextrin, acid amin và các chất này tạo thành các chất chiết của dịch
đường. Quá trình nâng và giữ nhiệt được kiểm soát rất chặt chẽ.
Quá trình xảy ra như sau:
Nồi gạo: gạo được phối trộn với nước 26
0
C cho vào nồi cùng với 400ml H
2
SO
4
10%, 50kg malt lót trong 10 phút. Malt lót sẽ cung cấp các enzyme cho quá trình thủy
phân tinh bột, H
2
SO
4
tạo pH thích hợp cho enzyme hoạt động .Sau đó nâng nhiệt lên
72
0
C trong 15 phút và giữ ở nhiệt độ đó 20 phút để thực hiện quá trình dịch hóa dưới sự
hỗ trợ của enzyme α-amylaza và β-amylase. Tiếp tục nâng đến nhiệt độ 83
0
C trong vòng
11 phút và giữ trong 5 phút để hồ hóa tinh bột. Sau đó hạ nhiệt độ xuống 72

K

N'6J.
GO2L;.;-.
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
khi phối trộn vào nồi malt. Sau khi bơm hết cháo gạo sang nồi malt dùng 2% nước tráng
nồi và nhập luôn vào nồi malt.
Ở nồi malt: nồi malt thường được khởi động khi nồi gạo bước vào giai đoạn dịch
hóa lần 2 sao cho vừa kịp thời gian với nồi gạo. Dịch malt đưa vào nồi có nhiệt độ 45
0
C,
được nâng lên 50
0
C giữ 5 phút để đạm hóa hoàn toàn. Chuyển hoàn toàn lượng trong nồi
gạo vào nồi malt gọi là hội cháo. Giai đoạn này nhiệt độ của nồi malt nâng dần lên 65
0
C
giữ 25 phút, để đường hóa tiếp tục. Trong nồi malt người ta bổ sung thêm một lượng
CaCl
2
và acid lactic. Mục đích của việc bổ sung CaCl
2
và acid lactic cho nồi malt tăng khả
năng chịu nhiệt của enzyme amylaza, ổn định pH (5,6-6), tốt cho quá trình lắng và điều
kiện thuận lợi cho quá trình lên men.
Để theo dõi mức độ đường hóa ta sử dụng iod (10 phút thử tinh bột 1 lần). Tiếp đến
ta sử dụng hơi để nâng nhiệt độ của nồi malt lên nhiệt độ 75
0
C giữ 20 phút. Sau đó nâng

Thiết bị houblon hoá
Chú thích: 1- Đèn 2- Cửa quan sát 3- Lớp cách nhiệt
4- Buồng đốt trong 5- Vệ sinh CIP 6- Nón
Nguyên tắc hoạt động:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 18
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Dịch đường sau khi lọc cho vào thùng trung gian rồi đưa vào nồi đun sôi để tiến hành quá
trình houblon hóa theo đường ống phía dưới. Dịch đường được đun nóng nhờ một buồng
đốt đặt bên trong thiết bị; buồng đốt trong có dạng ống chùm gồm 108 ống truyền nhiệt.
Hơi đi bên ngoài ống, dịch đường đi bên trong ống và tiến hành trao đổi nhiệt cho nhau.
Hoa houblon dưới dạng cao hoa (60-70%) và hoa viên (30-40%). Dẫn dịch đường vào nồi
đun sôi, khi dịch đường vừa sôi thì cho cao hoa, ZnCl
2
, caramen vào. Hoa viên cho vào
trước khi kết thúc quá trình houblon hóa khoảng 15-25 phút. Trong quá trình houblon hóa
sử dụng các phụ gia như ZnCl
2
, acid lactic

để bổ sung thêm nguyên tố vi lượng cho dịch
đường và sử dụng caramen để tăng khả năng tạo màu. Sau khi houblon hóa thì pH=5,5-
5,7; chuyển dịch sang thiết bị lắng whirlpool để tách bã.
4.4 Thiết bị lắng xoáy tâm
Chú thích: 1- ống hơi ; 2- cửa quan sát ; 3- vệ sinh CIP ; 4- dụng cụ phá bọt ;
5- đường dịch vào ; 6- đường dịch ra ; 7- đường tháo cặn
Chương II. PHÂN XƯỞNG LÊN MEN LỌC
 Mục đích của quá trình lên men:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 19
Đề Tài 15

+
"Q.M
67R
@3"
L"
K

S=TU
V&2W
"%&'.;-.
X.L.SVW=TU&2
GHA
GHYS@+@@W
GHAZSCW
4!Q-
4;2K

[@\
#="%
4=A"2&"67
GM-E=3SVW
=TUVU&2
GM-E]SV
W=T
N'.
SVW
67
6
$!"
K

Quá trình lên men chính và phụ được thực hiện trong cùng một thiết bị.
3.1 Lên men chính:
Quá trình lên men chính thực hiện ở 6-8
0
C trong khoảng từ 5-7ngày. Ở giai đoạn
này quá trình lên men xảy ra mạnh, phần lớn đường đã chuyển thành rượu, CO
2

các sản phẩm phụ khác: glycerin, este, axit hữu cơ, andehit, diacetyl… Do CO
2
tạo
ra nhiều nên người ta đã tiến hành thu hồi CO
2
. Bắt đầu thu hồi CO
2
khi đ ộ đ ư
ờng đ ạt 11
0
P. Hai ngày đầu tiên người ta xả bỏ lượng CO
2
sinh ra vì CO
2
còn lẫn
các khí khác. Lượng CO
2
sau khi thu hồi được rửa sạch bằng nước sau đó được
chuyển xuống phân xưởng động lực làm lạnh và hóa lỏng để bổ sung vào bia trong
quá trình tàng trữ và chiết rót. Cuối giai đoạn này hạ nhiệt độ xuống 5
0
C và không

đủ, cấp men không đủ, thành phần dinh dưỡng không thích hợp, lẫn nấm men sát
thủ).
+ Cách khắc phục: xả nấm men chết ra, cấp thêm nấm men vào, điều chỉnh thành
phần phần dinh dưỡng và cấp khí đầy đủ.
- Nếu nồng độ dịch đường không giảm:
+ Nguyên nhân: áp suất cao làm nấm men không sử dụng chất dinh dưỡng để lên
men được.
+ Cách khắc phục: giảm áp suất để nấm men sử dụng chất dinh dưỡng để lên men
được.
- Độ đường xuống quá nhanh tạo ra những chất không mong muốn.
+ Nguyên nhân: do trong quá trình lên men tạo ra nhiệt lượng, làm tăng nhiệt độ
lên men, dẫn đến nấm men sinh trưởng, phát triển nhiều, ăn nhiều đường và tạo ra
chất không mong muốn như tạo nhiều diacetyl.
+ Cách khắc phục: tăng glycol để làm lạnh dịch bia.
 Lọc:
Bia sau khi lên men phụ được đưa đi lọc. Bia trước lọc có độ đường 2,85-
2,9%. Ở đây bia được điều chỉnh (pha với nước đã khử O2) để đạt loại bia theo
yêu cầu. Trước khi qua hệ thống lọc bia phải được làm lạnh xuống 00C để giảm sự
hao phí CO2.
Bia sau khi làm lạnh được dẫn qua hệ thống lọc theo thứ tự:
Lọc ống: trước khi cho bia chảy qua thiết bị này các ống lọc đã được tạo một lớp
áo bột bọc bên ngoài. Lớp áo này chỉ cho các dịch trong đi qua và giữ lại các cặn
thô. Bột trợ lọc được sử dụng là diatomit.
Lọc đĩa: ở đây các đĩa lọc có chứa lớp nhựa PVPP, khi bia chảy qua lớp nhựa này
sẽ liên kết với các hợp chất polyphenol để loại bỏ chúng, giữ lại các cặn nhỏ và
nấm men còn sót lại. Giúp tăng thời gian bảo quản bia hơn.
Lọc tinh: lọc tinh bằng thiết bị lọc chỉ. Bia được qua thiết bị này để giữ lại những
cặn li ti làm tăng chất lượng của bia, bia sẽ trong và lấp lánh hơn. Ở đây có bổ
sung vicant, đây là chất chống oxy hóa giúp bảo quản bia.
Bia sau lọc được cho qua bồn đệm để bình ổn bia. Sau đó qua thiết bị bão

hóa chất nóng chỉ dùng cho đường ống lọc và hàn nguyên nhựa lọc.
Thiết bị:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 23
Đề Tài 15
Thiết Kế Nhà Máy Bia
Tùy thuộc cấu tạo phức tạp của từng thiết bị mà thời gian CIP khác nhau tuy nhiên
chương trình CIP chung như sau:
- Đầu tiên chạy nước nóng 80
0
C tráng rửa.
- Dùng xút nóng 80
0
C tráng lại(tránh làm loãng xút), xả bỏ
- Tuần hoàn NaOH 3,2% về bồn.
- Nước nóng 80
0
C

đuổi xút về bồn.
- Dùng nước nóng tráng rửa xút và xả bỏ. Kiểm tra bằng phenolphtalein dung dịch
không màu thì hết xút.
- Chạy nước lạnh làm mát thiết bị (5-10phút).
- Dùng axit tráng sơ bộ (tránh làm loãng xút)
- Chạy acid H
3
PO
4
2,5-3% (10phút).
- Nước lạnh đuổi acid về bồn.
- Nước lạnh tráng. Kiểm tra bằng metyl da cam, nếu có màu vàng da cam là hết acid.

Thiết bị lọc ống:
W Cấu tạo:
GVHD:NGUYỄN HỮU QUYỀN Trang 25

Trích đoạn Chương IV: BẢN VẼ KỸ THUẬT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status