khảo nghiệm tính thích nghi của 7 giống bắp lai trọng vụ đông xuân - Pdf 28



TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG KHẢO NGHIỆM TÍNH THÍCH NGHI CỦA
7 GIỐNG BẮP LAI TRONG VỤ ĐÔNG XUÂN
Ở HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG

Chủ nhiệm đề tài: TS. TRẦN THANH SƠN


i
TÓM TẮT

Cây bắp là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, có giá trị sử dụng cao đối với
nhiều ngành công nghiệp chế biến ra nhiều loại sản phầm tiêu dùng. Nhu cầu tiêu thụ bắp ở
thế giới có xu hướng ngày càng gia tăng để cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhiên liệu sinh học…
Cây bắp là hoa màu quan trọng ở tỉnh An Giang. Nhu cầu tiêu thụ bắp ngày càng gia
tăng cùng với nhu cầu phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và các ngành công nghiệp
khác trong tỉnh. Đề tài khảo nghiệm tính thích nghi của 7 giống bắp lai trong vụ Đông Xuân ở
huyện Tân Châu thực hiện với mục tiêu chọn giống bắp lai có thời gian sinh trưởng ngắn,
năng suất cao, thích hợp với điều kiện sản xuất vụ Đông Xuân ở huyện Tân Châu nhằm phục
vụ việc xây dựng cơ cấu luân canh hoa màu với lúa và tăng hiệu quả kinh tế cho nông dân
trồng bắp lai.
Thí nghiệm thực hiện vụ Đông Xuân năm 2008 - 2009, ở xã Châu Phong, huyện Tân
Châu, tỉnh An Giang; Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), 4 lần
lập lại, 7 nghiệm thức, diện tích lô 15 m
2
.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng 07 giống bắp lai đều thích nghi tốt trong vụ Đông
Xuân. Đặc điểm có thời gian sinh trưởng ngắn 88 -93 ngày, năng suất 9 - 10 tấn.ha

Chương 1. PHẦN MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2 Nội dung nghiên cứu 2
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1 Đối tượng nghiên cứu 2
2 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1 Sản xuất bắp trên thế giới 3
2 Sản xuất bắp ở Việt Nam 4
3 Sản xuất bắp ở tỉnh An Giang 5
4 Nghiên cứu về cây bắp ở Việt Nam 6
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
2 Vật liệu thí nghiệm 9
3 Phương pháp nghiên cứu: 10
3.1 Phương pháp điều tra khảo sát 10
3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm chọn giống bắp 10
4 Thu thập chỉ tiêu thí nghiệm 11
5 Phân tích số liệu 14
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

I KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT CANH TÁC
BẮP LAI CỦA NÔNG DÂN HUYỆN TÂN CHÂU
15
1. Thời gian gieo trồng bắp lai 16
2 Kỹ thuật canh tác bắp lai 17

30
10 Tỉ lệ nông dân đạt năng suất bắp lai vụ Đông Xuân 2008 – 2009 ở
huyện Tân Châu, tỉnh An Giang
20
11 Hiệu quả kinh tế sản xuất bắp lai vụ Đông Xuân 2008 – 2009 ở huyện
Tân Châu, tỉnh An Giang
21
12 Đặc điểm sinh trưởng của các giống bắp lai thí nghiệm vụ Đông Xuân
2008 – 2009 ở huyện Tân Châu, tỉnh An Giang
23
13 Đặc điểm trái và hạt của các giống bắp lai thí nghiệm vụ Đông Xuân
2008 – 2009 ở huyện Tân Châu, tỉnh An Giang
24
14 Trọng lượng hạt, tỉ lệ hạt trên trái và năng suất thực tế của các giống
bắp lai thí nghiệm vụ Đông Xuân 2008 – 2009 ở huyện Tân Châu, tỉnh
An Giang
25
15 Đặc tính sâu bệnh của các giống bắp lai thí nghiệm vụ Đông Xuân
năm 2008 - 2009 ở huyện Tân Châu, tỉnh An Giang
26
16 Tổng hợp đặc điểm nông học và năng suất các giống bắp lai thí
nghiệm vụ Đông Xuân 2008 – 2009 ở huyện Tân Châu, tỉnh An Giang
27
v



vi

viiKÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

Ctv
Cộng tác viên
DT
Diện tích
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐX
Đông xuân
HT
Hè thu

phẩm, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản nhiên liệu
sinh học…
Cây bắp là hoa màu quan trọng ở tỉnh An Giang có diện tích sản xuất hằng năm 6.000 -
8.000 ha. Nhu cầu tiêu thụ bắp ngày càng gia tăng cùng với nhu cầu phát triển chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và các ngành công nghiệp khác trong tỉnh.
Trong thời gian tới, cần nghiên cứu cây bắp một cách có hệ thống như nghiên cứu về
cây lúa trong những năm qua. Việc nghiên cứu chọn tạo giống bắp có năng suất cao, phẩm
chất tốt, chống chịu sâu bệnh và thích nghi với điều kiện từng vùng sản xuất; nghiên cứu quy
trình kỹ thuật canh tác giảm giá thành sản xuất; nghiên cứu công nghệ thu hoạch và sau thu
hoạch sẽ giúp tăng hiệu quả sản xuất cho nông dân trồng bắp.
Tiềm năng phát triển cây bắp lai ở Tỉnh An Giang và Đồng bằng sông Cửu Long còn
rất lớn để cung cấp sản lượng cho nhu cầu của thế giới ngày càng tăng. Hơn nữa, việc chuyển
đổi từ độc canh lúa sang các mô hình luân canh 2 lúa – 1 màu, 2 màu -1 lúa, 1 lúa – 1 màu và
chuyên màu đang được khuyến khích. Vì vậy việc nghiên cứu chọn tạo những giống bắp thích
hợp với các mô hình luân canh là cần thiết.

1
I. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện với mục tiêu khảo sát hiện trạng kỹ thuật canh tác bắp lai của nông
dân; chọn giống bắp lai có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, thích hợp với điều kiện
sản xuất vụ Đông Xuân ở huyện Tân Châu nhằm phục vụ việc xây dựng cơ cấu luân canh hoa

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Sản xuất bắp trên thế giới
Cây bắp là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa mì và lúa
gạo. Sản lượng sản xuất bắp ở thế giới năm 2005 - 2007 trung bình 696,2 - 723,3 triệu tấn.
Nước Mỹ sản xuất được 40,62 % tổng sản lượng bắp và 59,38 % do các nước khác sản xuất
(United States Department of Agriculture, 2007)
Nhu cầu tiêu thụ nội địa của cây bắp ở thế giới rất lớn, trung bình hằng năm 702,5 -
768,8 triệu tấn. Nước Mỹ tiêu thụ 33,52 % tổng sản lượng bắp và các nước khác tiêu thụ
66,48 %.
Sản lượng bắp hạt xuất khẩu trên thế giới trung bình hằng năm 82,6 - 86,7 triệu tấn.
Nước Mỹ xuất khẩu 64,41 % tổng sản lượng bắp và các nước khác xuất khẩu 35,59 %.
Sản lượng bắp hạt nhập khẩu trên thế giới trung bình hằng năm 79,6 - 85,8 triệu tấn.
Nước Mỹ nhập khẩu 0,36 % tổng sản lượng bắp và các nước khác nhập khẩu 99,64 %.
Sản lượng bắp trên thế giới năm 2007 tăng gấp đôi so với 30 năm trước đây (năm 1977
đạt 349 triệu tấn).
Cây bắp được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới; các nước có sản lượng bắp lớn như
Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Mexico, Argentina. Các nước tiêu thụ nhiều bắp như Brazil,
Trung Quốc, Ấn Độ, Mexico, Nhật.
Diện tích sản xuất bắp thế giới năm 2007 đạt 144,580 triệu ha với năng suất trung bình
4,73 tấn.ha
-1
. Năng suất biến động tùy theo điều kiện sản xuất của từng vùng khác nhau như
Mỹ (9,25 tấn.ha
-1
), Úc (5,04 tấn.ha
-1
), Nga (4,02 tấn.ha
-1
), Trung Quốc (5,22 tấn.ha
-1

-1
với sản lượng khoảng 2,815 triệu tấn bắp hạt (Tổng cục thống kê Việt Nam,
2006).
Diện tích sản xuất bắp năm 2006 tăng 1,6 lần và sản lượng tăng 2,4 lần so với năm
1997 (diện tích bắp 556,8 ngàn ha, sản lượng 1,177 triệu tấn).
Cây bắp trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau như Đồng bằng sông Hồng, Đông
Bắc, Tây Bắc, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long
Diện tích trồng cây bắp lai ở Việt Nam phát triển nhanh từ khi nguyên Thủ tướng Võ
Văn Kiệt được Chính phủ Thái Lan tặng 10 tấn bắp giống DK888. Giống bắp DK 888 được
đưa về trồng thử nghiệm ở các tỉnh Miền Trung, miền Đông và ĐBSCL.
Một số tỉnh có diện tích trồng cây bắp lai nhiều như Đắc Lắc (100.000 ha), Đồng Nai
(70.000 ha).

4
Hiện nay, năng suất bắp lai Việt Nam đạt 3,6 tấn.ha
-1
; tương đương các nước trong khu
vực châu Á như Thái Lan, Indonesia, Malaysia; các nước đạt năng suất cao hơn Việt Nam như
Trung Quốc (5,1 tấn.ha
-1
) và Mỹ (8 tấn.ha
-1
).
Sản lượng hạt bắp lai sản xuất trong nước không đủ cung ứng cho nhu cầu ngành công
nghiệp chế biến nên Việt Nam phải nhập thêm bắp hạt ở nước ngoài.
Một số giống bắp lai được trồng phổ biến ở Việt Nam như DK 888, LVN 10, Pacific
10, C 919, NK 46, NK 54, NK 66, G 49, DK 414 v.v…
Ở Đồng bằng Sông Cửu Long, sản lượng bắp không ngừng gia tăng từ năm 1976
đến nay. Sản lượng bắp năm 1976 là 15.000 tấn, đến năm 2007 là 170.800 tấn

nông dân cũng có những mô hình trồng luân canh hoặc xen canh cây bắp với một số hoa màu
khác như đậu xanh - bắp, đậu nành - bắp, rau dưa - bắp v.v… (Trần Thanh Sơn,1997).
Diện tích trồng bắp hằng năm ở tỉnh An Giang từ 5.674 - 9.559 ha; trong đó:
5
- Diện tích trồng bắp lai: 3.158 - 6.209 ha, chiếm 55,65.- 65,28 % diện tích trồng bắp.
- Năng suất bắp lai trung bình: 6,4 - 7,8 tấn.ha
-1

- Các giống bắp lai được nông dân thường trồng phổ biến trong huyện Tân Châu như
DK 888, DK 414, C 919, G 49 v.v...
Cây bắp lai thích hợp với nhiều vùng đất ở tỉnh An Giang. Các huyện trồng nhiều như
Tân Châu, An Phú, Chợ Mới, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành, Tri Tôn, Tịnh Biên v.v...

4. Nghiên cứu về cây bắp ở Việt Nam
Cây bắp lai được các Viện nghiên cứu, Trường Đại học trong nước và trên thế giới
quan tâm nghiên cứu.
Hiện nay Viện Dinh dưỡng cây trồng quốc tế đang phối hợp với Trường Đại học Cần
Thơ, Viện Lúa ĐBSCL, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Viện Nông hóa Thổ
nhưỡng và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên triển khai thực hiện dự án
“Quản lý dinh dưỡng chuyên vùng cho bắp ở Việt Nam” từ năm 2005 đến 2008 với mục tiêu
gia tăng năng suất và lợi nhuận của bắp ở những vùng trồng bắp chủ yếu của Việt Nam, thông
qua việc áp dụng kỹ thuật canh tác tối ưu, biện pháp quản lý chất dinh dưỡng chuyên vùng và
quản lý chất dinh dưỡng tổng hợp (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam,2007).
Năm 2005 - 2006, các Viện nghiên cứu, Trường đại học đã thực hiện thí nghiệm trên
ruộng của nông dân ở một số tỉnh phía Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long, để tìm hiểu năng suất tối đa có thể đạt được và hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng
khoáng của cây bắp và xây dựng phương pháp quản lý dinh dưỡng tổng hợp tốt nhất đối với

.
- Chống chịu tốt đối với sâu đục thân, nhiễm bệnh khô vằn trung bình.
SC 121:
- Giống bắp lai đơn có nguồn gốc của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Miền Nam, mới đưa vào khảo nghiệm.
V 118:
- Giống lai đơn có nguồn gốc của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền
Nam.
- Thời gian sinh trưởng tại các tỉnh Đông Nam bộ khoảng 92 - 97 ngày, tại các
tỉnh Tây Nguyên 95 - 97 ngày.
- Năng suất đạt 8 - 9 tấn.ha
-1
.
- Chống chịu tốt đối với sâu đục thân.
C 919:
- Giống bắp lai nhập nội của công ty Monsanto sản xuất.
- Thời gian sinh trưởng 97 - 102 ngày.
- Năng suất 8 - 9 tấn.ha
-1
.
7
Kết quả khảo nghiệm tính thích nghi của 6 giống bắp lai Việt Nam (V 2002, V 98-1,
V98-2, SC 121, V 118, Cx 919) trong điều kiện sản xuất vụ Thu Đông ở huyện Tân Châu
Tỉnh An Giang cho thấy mô hình canh tác bắp lai phong phú tạo nên sự đa dạng hóa cơ cấu
cây trồng như lúa - lúa - bắp, đậu - lúa - bắp, rau - rau - bắp, mè - đậu - bắp v.v…Mức đầu tư
kỹ thuật canh tác ở các địa phương khác nhau. Mức độ này thường cao hơn so với mức
khuyến cáo của quy trình kỹ thuật canh tác bắp lai ở An Giang; nhất là mật độ gieo trồng, liều


8
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
1.1 Thời gian thực hiện
Thí nghiệm thực hiện ở vụ Đông Xuân năm 2008 -2009.
Ngày gieo: 17/12/2008
Ngày thu hoạch: 20/3/2009
1.2 Địa điểm thực hiện
Thí nghiệm thực hiện trên loại đất Typic fluvaquents ở xã Châu Phong, huyện
Tân Châu, tỉnh An Giang.

2. Vật liệu thí nghiệm

Gồm 7 giống bắp lai đánh mã số từ 1 đến 7 như sau:

Bảng 1. Mã số và tên 7 giống bắp lai thí nghiệm vụ Đông Xuân 2008 - 2009 ở
huyện Tân Châu tỉnh An Giang

Mã số Giống Tình trạng
1
2
3
4
5
6
V 2002
V 98-1
V 98-2

tỉnh An Giang được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), 4 lần lập lại, 7
nghiệm thức, diện tích lô 15 m
2
theo sơ đồ thí nghiệm như sau:

Hình 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm bắp lai vụ Đông Xuân 2008 ở huyện Tân Châu I
3 5 6 2 7 1 4

II
7 4 3 5 2 1 6

III
2 5 4 3 1 6 7

IV
6 1 7 3 5 4 2
Ghi chú: Giống: 1. V 2002, 2. V 98-1, 3. V98-2, 4. SC 121, 5. V 118, 6. AGM1, 7. C 919.
Số lần lặp lại: I,II,III,IV

10
Kỹ thuật trồng thí nghiệm bắp lai:
- Mật độ gieo trồng:
Hàng cách hàng: 70 cm.
Cây cách cây: 25 cm.

- Chiều cao đóng trái: đo từ mặt đất đến đốt mang trái trên cùng.
- Số trái: đếm số trái trên thu hoạch trên mỗi cây
- Số cây thu hoạch: đếm số cây thu hoạch ở mỗi lô
- Trọng lượng 100 hạt: cân trọng lượng 100 hạt ở ẩm độ 14 %

11
- Trọng lượng trái: cân trọng lượng trái thu hoạch đã lột vỏ ở ẩm độ 14 %
- Chiều dài trái: đo từ đầu đến chóp trái.
- Đường kính trái: đo ở đoạn một phần hai của chiều dài trái..
- Số hàng mỗi trái: đếm tổng số hàng mang hạt bắp.
- Số hạt mỗi hàng: đếm số hạt trung bình trên mỗi hàng.
Trọng lượng hạt
- Tỉ lệ hạt trên trái = ------------------- x 100
Trọng lượng trái
100 – A
0
10.000
- Năng suất thực tế = Trọng lượng hạt mỗi lô x ---------- x -----------
(ẩm độ 14%) 86 diện tích lô
A
0
: ẩm độ đo khi thu hoạch
- Hình dạng và màu sắc hạt
- Số cây đổ ngã: đếm số cây đổ ngã khi thu hoạch

Bảng 2. Đánh giá chỉ tiêu đổ ngã của cây bắp

Tình đổ ngã

Điểm

35-<50% số cây, bắp bị sâu.
1
2
3
4
5

Bệnh đốm lá (nấm Helminthosporium maydis): tỉ lệ diện tích lá bị bệnh.
Bệnh than đen (nấm Ustilago maydis): tính số trái bị bệnh.

Bảng 4. Đánh giá chỉ tiêu bệnh đốm lá, bệnh than đen trái bắp

Tình trạng gây hại

Điểm
Không bị bệnh
Rất nhẹ (1-10%).
Nhiễm nhẹ (11-25%).
Nhiễm vừa ( 26- 50%).
Nhiễm nặng (51-75%)
Nhiễm rất nặng (>75%)
0
1
2
3
4
5

Bệnh sọc trong (virus): tính tỷ lệ diện tích lá bị bệnh.
Bảng 5. Đánh giá chỉ tiêu bệnh virus của cây bắp
14

- Số nhân khẩu: 5 - 6 người, trong đó số lao động chính 3 - 4 người.
- Diện tích đất sản xuất: 0,439 - 0,974 ha.
15
1. Thời gian gieo trồng bắp lai

- Vụ Đông Xuân 2008 - 2009, nông dân gieo trồng bắp lai tập trung vào tháng 11
dương lịch, chiếm tỉ lệ trung bình 48 % số hộ nông dân trồng bắp (tối thiểu 37 % và tối đa
55 %); tỉ lệ tương ứng là 26 %, 23 % vào vào tháng 10 và tháng 12. (Bảng 6).
- Thời gian thu hoạch bắp lai tập trung vào tháng 10 - 11 dương lịch.

Bảng 6. Thời gian gieo trồng bắp lai vụ Đông Xuân 2008 - 2009 ở huyện Tân Châu Tỉ lệ nông dân gieo trồng bắp lai (%)
Địa điểm Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Long Phú
31 52 17
Phú Vĩnh
20 55 20

, mức độ biến động liều lượng
phân đạm giữa các địa phương từ 184 - 230 kg.ha
-1
.
- Liều lượng bón phân lân (P
2
O
5
) trung bình 57 kg.ha
-1
, mức độ biến động liều lượng
phân lân giữa các địa phương từ 41 - 72 kg.ha
-1
.
- Liều lượng bón phân kali (K
2
O) trung bình 38 kg.ha
-1
, mức độ biến động liều lượng
phân kali giữa các địa phương từ 25 - 51 kg.ha
-1
.
- Số lần bón phân trung bình 5 lần mỗi vụ, mức độ khác biệt số lần bón phân giữa các
địa phương từ 5 - 6 lần mỗi vụ.
- Số lần tưới nước trung bình 9 lần mỗi vụ, mức độ khác biệt số lần tưới nước giữa các
địa phương từ 8 - 10 lần mỗi vụ.
- Số lần phun thuốc trung bình 7 lần mỗi vụ, mức độ khác biệt số lần phun thuốc giữa
các địa phương từ 6 - 8 lần mỗi vụ.
Kết quả trình bày ở trên cho thấy mức đầu tư kỹ thuật canh tác bắp lai ở các địa
phương khác nhau. Mức độ này thường cao hơn so với mức khuyến cáo của quy trình kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status