Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần thương mại Nishu Việt nam - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI NISHU
VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN : VŨ THỊ HÀ TRANG
MÃ SINH VIÊN : A20123
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI NISHU

Vũ Thị Hà Trang LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vũ Thị Hà Trang


1.1.2.5. Các phƣơng thức bán hàng khác 4
1.1.3. Các chỉ tiêu xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp thƣơng mại 4
1.1.3.1. Doanh thu bán hàng 4
1.1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.3.3. Giá vốn hàng bán 6
1.1.3.4. Chi phí quản lý kinh doanh 6
1.1.3.5. Xác định kết quả bán hàng 7
1.1.4. Yêu cầu quản lý 7
1.1.5. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8
1.1.5.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8
1.1.5.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8
1.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 9
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 9
1.2.1.1. Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán 9
1.2.1.2. Các tài khoản sử dụng 11
1.2.1.3. Phƣơng pháp kế toán 13
1.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng 16
1.2.2.1. Các tài khoản sử dụng 16
1.2.2.2. Phƣơng pháp kế toán 17
1.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 21
1.3.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 21
1.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng 23
1.4. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 24
1.4.1. Hệ thống sổ kế toán tổng hợp 24
1.4.2. Hệ thống sổ kế toán chi tiết 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI NISHU VIỆT NAM 28
2.1. Tổng quan về Công ty CPTM Nishu Việt Nam 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 28

BTPBKH
Bảng tính và phân bổ khấu hao
BTTTL
Bảng thanh toán tiền lƣơng
BPBCPTT
Bảng phân bổ chi phí trả trƣớc
CCDV
Cung cấp dịch vụ
CKTM
Chiết khấu thƣơng mại
CPTM
Cổ phần thƣơng mại
GBC
Giấy báo Có
GTGT
Giá trị gia tăng
TK
Tài khoản
K/c
Kết chuyển
KKĐK
Kiểm kê định kỳ
KKTX
Kê khai thƣờng xuyên
KQBH
Kết quả bán hàng
PNK
Phiếu nhập kho
PXK
Phiếu xuất kho


Bảng 2.1. Phiếu xuất kho 35
Bảng 2.2. Sổ chi tiết hàng hóa 36
Bảng 2.3. Phiếu xuất kho 38
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho 39
Bảng 2.5. Phiếu xuất kho 40
Bảng 2.6. Sổ chi tiết giá vốn 41
Bảng 2.7. Hóa đơn GTGT bán lẻ 43
Bảng 2.8. Giấy báo Có của Ngân hàng 44
Bảng 2.9. Hóa đơn GTGT bán lẻ 45
Bảng 2.10. Phiếu Thu 46
Bảng 2.11. Hợp đồng bán hàng (Trích) 48
Bảng 2.12. Hóa đơn GTGT hàng bán buôn 49
Thang Long University Library
Bảng 2.13. Giấy báo Có của Ngân hàng 50
Bảng 2.14. Hợp đồng bán hàng (Trích) 51
Bảng 2.15. Hóa đơn GTGT hàng bán buôn 52
Bảng 2.16. Giấy báo Có của Ngân hàng 53
Bảng 2.17. Sổ chi tiết doanh thu 54
Bảng 2.18. Biên bản giao nhận hàng bán bị trả lại 56
Bảng 2.19. Hóa đơn GTGT hàng bị trả lại 57
Bảng 2.20. Phiếu nhập kho 58
Bảng 2.21. Sổ Nhật ký chung (Trích) 60
Bảng 2.22. Sổ Cái TK 632 (Trích) 62
Bảng 2.23. Sổ Cái TK 511 (Trích) 63
Bảng 2.24. Sổ Cái TK 521 (Trích) 64
Bảng 2.25. Bảng chấm công 68
Bảng 2.26. Bảng chi tiết thanh toán tiền lƣơng 69
Bảng 2.27. Bảng phân bổ lƣơng và bảo hiểm xã hội 70
Bảng 2.28. Bảng phân bổ chi phí trả trƣớc ngắn hạn 72

kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính linh hoạt
và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Do đó, tổ chức hợp lý kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với các doanh nghiệp
thƣơng mại mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp trên thị trƣờng.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng đối với doanh nghiệp thƣơng mại, dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên hƣớng dẫn,
kết hợp với thực tế đã tiếp thu đƣợc sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần
Thƣơng mại Nishu Việt Nam, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “Hoàn thiện kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thƣơng mại Nishu
Việt Nam”.
Mục tiêu của việc xây dựng và triển khai đề tài khóa luận này là vận dụng những
kiến thức lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào nghiên cứu
thực trạng tại Công ty CPTM Nishu Việt Nam, từ đó đƣa ra những ý kiến góp ý nhằm
hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định KQBH tại các doanh
nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định KQBH tại Công ty CPTM
Nishu Việt Nam. Số liệu sử dụng trong bài để minh họa là số liệu kế toán bán hàng và
xác định KQBH trong tháng 7 năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu: thống kê và phân tích số liệu thu thập đƣợc trong quá
trình thực tập, các sổ sách chứng từ kế toán,…tại doanh nghiệp, từ đó đƣa ra nhận xét
và kết luận.
Thang Long University Library

Kết cấu đề tài:
Đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Thương mại Nishu Việt Nam

vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thƣờng xuyên. Vì vậy việc thực hiện tốt
công tác kế toán lƣu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ
công tác kế toán của doanh nghiệp.
1.1.2. Các phƣơng thức bán hàng của doanh nghiệp thƣơng mại
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thƣơng mại. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa
gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán. Khoản tiền mà khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán là cơ sở để doanh nghiệp thƣơng mại xác định kết quả bán hàng và kết quả
hoạt động kinh doanh.
Thang Long University Library
2

1.1.2.1. Phương thức bán buôn
Đối với một doanh nghiệp hoạt động thƣơng mại thì bán buôn là hình thức kinh
doanh phổ biến nhất. Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là doanh nghiệp đóng vai trò
là ngƣời trung gian, hàng hóa chƣa đến tay ngƣời tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hóa chƣa đƣợc thực hiện đầy đủ. Hàng hóa đƣợc bán thông qua các đại lý
hay các công ty thƣơng mại khác với số lƣợng hàng tiêu thụ lớn trong một lần bán.
Trong bán buôn thƣờng bao gồm hai phƣơng thức:
Phƣơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Đây là phƣơng thức bán buôn hàng
hoá mà hàng bán phải đƣợc xuất từ kho của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá qua kho
có thể thực hiện dƣới hai hình thức:
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thc giao hàng trc tip: Trong hình thức
này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thƣơng mại để mua hàng. Doanh
nghiệp thƣơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại
diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đƣợc
xác định là đã tiêu thụ.
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thc chuyn hàng: Theo hình thức này,
căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thƣơng

1.1.2.2. Phương thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc cho
các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phƣơng thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu thông
và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã đƣợc thực hiện.
Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định. Bán
lẻ có thể thực hiện dƣới các hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Đây là hình thức bán hàng mà nhân viên
bán hàng trực tiếp thu tiền của khách sau đó giao hàng cho khách hàng. Hết ca hoặc
hết ngày, nhân viên bán hàng kiểm kê lại hàng hóa tồn để xác định số lƣợng hàng hóa
đã bán ra và lập báo cáo bán hàng. Sau đó nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và
nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán
hàng mà nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách rời nhau. Khi lựa chọn đƣợc
mặt hàng cần mua, khách hàng sẽ đến quầy thu ngân để thanh toán tiền hàng, sau đó sẽ
đƣợc nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích kê rồi đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân
viên bán hàng giao. Hết ca hoặc hết ngày, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và
tích kê để kiểm kê số lƣợng hàng hóa bán ra trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán
hàng. Nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự
chọn hàng hóa trên quầy sau đó mang đến bàn tính tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân
viên thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn và thu tiền của khách. Hình thức này
đƣợc áp dụng phổ biến ở các siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
Thang Long University Library
4

Hình thức bán hàng tự động: Đây là hình thức bán hàng mà các doanh nghiệp
thƣơng mại sử dụng máy bán hàng tự động để bán hàng cho khách. Hình thức này
không cần nhân viên bán hàng đứng ở quầy giao hàng và nhận tiền của khách. Khách
hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra.

5

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
 Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
 Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
 Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thƣơng mại (CKTM): Là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ vào
công nợ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do ngƣời mua hàng đã mua với khối
lƣợng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng mua bán giữa hai bên.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ giá hàng hóa đƣợc ngƣời bán chấp thuận
vì lí do hàng bán ra kém chất lƣợng hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp
đồng kinh tế hoặc giao hàng không đúng địa điểm, thời gian.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị bán của sản phẩm, hàng hóa đã bán đi nhƣng bị
khách hàng trả lại do một số nguyên nhân nhƣ vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hóa bị
hỏng, kém chất lƣợng, không đúng chủng loại, quy cách…. Doanh thu hàng bán bị trả
lại sẽ điều chỉnh giảm doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh để tính ra
doanh thu thuần của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán ra trong kỳ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi sản xuất
kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế phải nộp khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động
xuất khẩu trực tiếp sản phẩm, hàng hóa.
Thuế GTGT (theo phƣơng pháp trực tiếp) Đối với doanh nghiệp kinh doanh
các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì số thuế GTGT của hàng
hóa bán ra cũng là một khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm
trừ doanh thu
=
CKTM, giảm giá

Doanh thu bán hàng
và CCDV thuần

Giá vốn hàng bán

1.1.3.4. Chi phí quản lý kinh doanh
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chi phí quản lý kinh doanh (QLKD) bao gồm
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.Từng loại chi phí đƣợc theo dõi chi
tiết theo nội dung chi phí phù hợp.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp. Theo quy định hiện
hành, chi phí bán hàng bao gồm:
 Chi phí nhân viên
 Chi phí vật liệu, bao bì
 Chi phí dụng cụ, đồ dùng
 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
 Chi phí bảo hành
 Chi phí dịch vụ mua ngoài
 Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng đƣợc cho bất kỳ hoạt động
nào. Theo quy định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
 Chi phí nhân viên quản lý
 Chi phí vật liệu quản lý
 Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng
 Chi phí khấu hao TSCĐ
 Thuế, phí và lệ phí
 Chi phí dự phòng
 Chi phí dịch vụ mua ngoài
7

xác định lợi nhuận của từng loại hàng bán chính xác, doanh nghiệp cần quản lý chặt
chẽ giá vốn của mặt hàng đem đi tiêu thụ, giám sát các khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí đó, đồng
thời phải phân bổ chính xác cho hàng bán để xác định kết quả bán hàng.
Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng. Doanh nghiệp cần nắm rõ
các khoản thanh toán của khách hàng về số tiền phải thu, thời gian thanh toán, hình
thức thanh toán để tránh bị chiếm dụng vốn, tăng thời gian quay vòng vốn.

Thang Long University Library
8

1.1.5. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.5.1. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng, công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò thực sự quan trọng. Kế toán
bán hàng là công cụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thông qua số liệu của kế toán bán hàng mà nhà quản lý phát hiện kịp thời những thiếu
sót, mất cân đối giữa các khâu trong kinh doanh để từ đó có biện pháp xử lý phù hợp.
Còn các cơ quan Nhà nƣớc thì thông qua số liệu đó biết đƣợc mức độ hoàn thành kế
hoạch nộp thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông qua số liệu kế toán đó để xem
có thể đầu tƣ vào doanh nghiệp hay không.
Để đạt đƣợc hiệu quả đó, quản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự
khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và sự biến động của
thị trƣờng. Tổ chức, quản lý tốt công tác bán hàng và kết quả bán hàng sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống
quản lý chặt chẽ, khoa học và hiệu quả.
1.1.5.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bản chất của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin về toàn bộ công tác bán hàng và kết quả của hoạt động này. Do đó
để thực sự phát huy tốt vai trò của mình, là công cụ hiệu quả cho công tác quản lý thì

đích danh, phƣơng pháp giá nhập trƣớc xuất trƣớc, phƣơng pháp giá nhập sau xuất
trƣớc và phƣơng pháp giá bình quân gia quyền
Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: theo phƣơng pháp này, hàng hóa nhập kho
từng lô theo giá nào thì xuất ra với đúng giá đó.
m: Phƣơng pháp này phản ánh chính xác giá thực tế của từng lô hàng.
Công tác tính giá hàng hóa đƣợc thực hiện kịp thời và có thể theo dõi đƣợc thời hạn
bảo quản của từng lô hàng
m: Công việc phức tạp đòi hỏi thủ kho và kế toán phải quản lý chi tiết
từng lô hàng.
u kin áp dng: Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng cho những doanh
nghiệp mà việc quản lý hàng tồn kho cần phải tách biệt, những doanh nghiệp kinh
doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng
tồn kho có thể nhận diện đƣợc.
Phƣơng pháp giá nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO): Phƣơng pháp này đƣợc áp
dụng dựa trên giả định là hàng đƣợc mua trƣớc hoặc sản xuất trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc
và giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giả định đó.
m: Việc tính giá đơn giản, kịp thời, dễ quản lý
m: Khối lƣợng công việc hạch toán nhiều, đồng thời chi phí phát sinh
hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh do giá xuất kho không đƣợc cập
nhật kịp thời theo giá thị trƣờng.
Thang Long University Library
10

u kin áp dng: Phƣơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại
hàng hóa, số lần nhập kho ít.
Phƣơng pháp giá nhập sau xuất trƣớc (LIFO): Ngƣợc lại với phƣơng pháp
nhập trƣớc xuất trƣớc, phƣơng pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau, sản xuất
sau đƣợc xuất trƣớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá mua thực tế hàng xuất
kho tính theo giả định đó.
m: Phƣơng pháp này khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của phƣơng pháp nhập

Số lượng tồn đầu kỳ
+
Số lượng nhập
m: Khối lƣợng việc hạch toán chi tiết hàng hóa đƣợc giảm bớt, chỉ cần
tính toán một lần vào cuối kỳ.
m: Độ chính xác không cao. Ngoài ra, phƣơng pháp này chƣa đáp ứng
kịp thời thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
11

u kin áp dng: Nên áp dụng ở những doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ
nhập, xuất hàng hóa hoặc các doanh nghiệp hạch toán HTK theo phƣơng pháp kiểm kê
định kỳ (KKĐK) vì sự biến động nhập xuất của hàng hóa đến cuối kỳ mới đƣợc xác định.
i ln nhp: Sau mối lần nhập hàng hóa, kế toán
sẽ phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và đơn giá bình quân. Đơn giá bình
quân sau mỗi lần nhập đƣợc xác định theo công thức sau:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế hàng hóa tồn
trước khi nhập
+
Trị giá thực tế hàng
hóa nhập mỗi lần
Số lượng hàng hóa tồn
trước khi nhập
+
Số lượng thực tế hàng
hóa nhập mỗi lần
m: Đáp ứng đƣợc nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ.


Nợ
TK 157 – Hàng gửi bán

- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng
hoặc gửi bán đại lý
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chƣa
xác định là tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK)
- Trị giá hàng hóa gửi bán đã đƣợc khách
hàng chấp nhận thanh toán
- Trị giá hàng hóa gửi bán bị khách hàng
trả lại
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi ban chƣa
xác định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)
Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán cuối kỳ
chƣa đƣợc chấp nhận

Tài khoản 611- Mua hàng: Tài khoản này chỉ sử dụng tại doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp KKĐK nhằm thể hiện sự biến động của hàng hoá
trong kỳ.
Nợ
TK 6112– Mua hàng hóa

 K/c trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ.
 Trị giá thực tế hàng mua trong kỳ.
 Hàng bán bị trả lại.

 Trị giá thực tế hàng hóa tồn cuối kỳ.
 Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ.
 Trị giá hàng hóa trả lại cho ngƣời

nào; nắm bắt, quản lý hàng hóa thƣờng xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh
chóng kịp thời tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là khối lƣợng ghi chép hằng ngày nhiều.
Thang Long University Library
14

Sơ đồ 1.1. kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
TK 156, 157 TK 632 TK 156,157
Tr giá vn hàng hóa, Tr giá vn hàng hóa
hàng gi bán c tiêu th  b tr li

TK 154 TK 911
Sn phm sn xut hoàn thành K/c giá vn hàng bán
c tiêu th ngay

TK 111,112,131
Tr giá vn hàng hóa tiêu th ngay
không qua kho
TK 133

TK 1593
Tr giá hàng TK 157 GVHB Hoàn nhp d phòng gim giá
gi bán không hàng tn kho
qua kho
Trích lp d phòng gim giá
hàng tn kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status