Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI do cục thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LƯU NGUYỄN HỒNG ANH

KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI
DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2013

đượ
c b

o v

t

i H

i
đồ
ng ch

m Lu

n
văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 5
tháng 6 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

việc tăng cường số thu cho NSNN và tạo ra môi trường cạnh tranh
lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
Nhận thức được trình trạng và hậu quả của hoạt động chuyển
giá, Cục thuế TP. Đà Nẵng cũng đã có những bước đi thể hiện quyết
tâm đấu tranh với hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, những gian lận về giá chuyển
nhượng giữa các doanh nghiệp FDI trên địa bàn thành phố và các
bên có quan hệ liên kết diễn ra ngày càng tinh vi, phức tạp mà kỹ
năng về kiểm soát hoạt động chuyển giá và xác định giá chuyển
nhượng của cán bộ thuế tại Cục còn nhiều hạn chế. Thực tế đó đòi
hỏi phải có sự nghiên cứu, phân tích, đánh giá về hoạt động chuyển
giá nói chung và việc kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI tại Đà Nẵng nói riêng. Đó là lý do tác giả chọn đề tài
“Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI do
Cục thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích
hoạt động chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI và vấn đề kiểm
soát hoạt động chuyển giá; đồng thời đánh giá một cách trung thực
khách quan về thực trạng kiểm soát việc trốn thuế thông qua hoạt
động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI do Cục thuế thành phố
Đà Nẵng thực hiện.
Thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu này sẽ đưa ra một số
biện pháp nhằm tăng cường việc kiểm soát hoạt động chuyển giá tại
Cục thuế Đà Nẵng.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kiểm soát hoạt
động chuyển giá của các doanh nghiệp này FDI tại địa bàn thành phố
Đà Nẵng

trong các công ty đa quốc gia.
Cuốn sách “Hướng dẫn xác định giá thị trường liên kết” của
Nhà xuất bản Tài chính – Hà Nội 2010.
“Tăng cường kiểm soát nhà nước đối với hoạt động chuyển giá
trong doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam”,
Đề tài khoa học cấp bộ, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân…

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG
CHUYỀN GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi công dân của
một nước (nước đầu tư) nắm giữ quyền kiểm soát các hoạt động kinh
tế ở một nước khác (nước chủ nhà hay nước nhận đầu tư).
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2005 thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của
các cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập
cơ sở sản xuất kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ
5
nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này; là sự đầu tư thông
qua sản xuất, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại nước nhận đầu tư.
1.1.2 Các hình thức đầu tư FDI
* Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh
* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100% vốn từ nước ngoài
* Các hình thức khác
1.1.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài – Hình thức hoạt động
chủ yếu của các các công ty đa quốc gia
Công ty đa quốc gia (MNC) bao gồm công ty mẹ ở một nước,

chủ thể liên kết.
1.2.4 Các phương thức chuyển giá
a. Định giá các yếu tố đầu vào cao hơn giá thị trường
Chuyển giá thông qua việc mua bán nguyên vật liệu sản xuất,
bán thành phẩm hay thành phẩm.
Chuyển giá thông qua các TSCĐ hữu hình như định giá thật
cao các TSCĐ chuyển giao cho các công ty thành viên tại các quốc
gia có thuế suất cao.
Chuyển giá thông qua việc mua các TSCĐ vô hình với giá thật
cao hay chi trả các chi phí bản quyền, các chi phí để xây dựng thương
hiệu sản phẩm, các chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
b. Định giá các yếu tố đầu ra thấp hơn thị trường
Chuyển giá thông qua hạ thấp giá bán sản phẩm, dịch vụ cho
các công ty liên kết.
7
c. Chuyển giá thông qua các hình thức khác
Chuyển giá thông qua nghiệp vụ vay từ công ty mẹ.
1.2.5 Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài thông qua
hoạt động chuyển giá như thế nào
Ví dụ minh họa cho việc các doanh nghiệp FDI chuyển lợi
nhuận ra công ty mẹ ở nước ngoài thông qua hoạt động chuyển giá.
1.2.6 Tác động của chuyển giá
a. Đối với bản thân các MNC
Lợi ích của hoạt động chuyển giá đối với bản thân MNC
- Giảm thiểu việc thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với quốc gia
mà mình đặt trụ sở.
- Dễ dàng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và thực hiện những
kế hoạch kinh doanh một cách nhanh chóng, không bỏ lỡ các cơ hội
kinh doanh.
- Giúp cho các MNC nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nội

các giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết
b. Cơ quan thuế kiểm soát sự tuân thủ các quy định pháp lý
về chuyển giá
Cơ quan thuế là chủ lực giám sát về sự tuân thủ các quy định
pháp lý về chuyển giá.
Mục đích của việc cơ quan thuế kiểm soát giá chuyển giao và
hoạt động chuyển giá trong các GDLK nhằm theo dõi, phát hiện,
ngăn chặn những trường hợp vi phạm, từ đó kiến nghị tăng thu
NSNN và xử lý răn đe, tạo môi trường bình đẳng, minh bạch và nâng
cao hiệu lực quản lý nhà nước.
9
1.3.2 Quy trình kiểm soát hoạt động chuyển giá tại các
doanh nghiệp FDI do cơ quan thuế thực hiện
a. Kiểm tra hồ sơ tại trụ sở cơ quan thuế
 Các dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp chuyển giá:
- Doanh nghiệp bị lỗ trong 2 năm liên tiếp trở lên, sau giai
đoạn mới thành lập;
- Có các nghiệp vụ chuyển giao từ các doanh nghiệp liên kết ở
những quốc gia có thuế suất thấp;
- Có tình hình lãi và lỗ luân phiên hoặc tình hình lãi lỗ phát
sinh không bình thường;
- Có tỷ suất lợi nhuận nhỏ hơn nhiều so với các doanh nghiệp
cùng ngành; tỷ suất lợi nhuận thấp hơn tỷ suất lợi nhuận của các
doanh nghiệp khác trong cùng một tập đoàn…
 Các hồ sơ cần kiểm tra tại cơ quan thuế
- Tờ khai thuế TNDN: Tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN
và các phụ lục kèm theo
- Hồ sơ kê khai các GDLK theo mẫu GCN-01/QLT (quy định
tại Phụ lục 1-GCN/CC ban hành kèm Thông tư 66/2010/TT-BTC)
- BCTC năm…

đó cho bên liên kết.
(4) Phương pháp so sánh lợi nhuận: Phương pháp so sánh
lợi nhuận dựa vào tỷ suất sinh lời của sản phẩm trong các giao dịch
độc lập được chọn để so sánh làm cơ sở xác định tỷ suất sinh lời của
11
sản phẩm trong giao dịch liên kết khi các giao dịch này có điều kiện
giao dịch tương đương nhau.
(5) Phương pháp chiết tách lợi nhuận: Phương pháp tách lợi
nhuận dựa vào lợi nhuận thu được từ một giao dịch liên kết tổng hợp
do nhiều doanh nghiệp liên kết thực hiện để xác định lợi nhuận thích
hợp cho từng doanh nghiệp liên kết đó theo cách các bên độc lập thực
hiện phân chia lợi nhuận trong các giao dịch độc lập tương đương.
1.4 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ
KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ
1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ trong kiểm soát hoạt động
chuyển giá
Ban hành các quy định, các đạo luật chống chuyển giá áp dụng
cho sắc thuế TNDN: quy định về phương pháp tính giá chuyển giao
có thể sử dụng, quy định về việc doanh nghiệp đăng ký phương pháp
tính giá chuyển giao lựa chọn sử dụng và quy định về hoạt động
kiểm tra kiểm soát của cơ quan chức năng (Cơ quan IRS), xây dựng
một cơ chế về phạt đối với các hành vi vi phạm.
1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc trong kiểm soát hoạt
động chuyển giá
Pháp luật điều chỉnh chuyển giá hiện nay Trung Quốc đang áp
dụng các quy định chủ yếu theo các luật sau: Luật Thuế TNDN
(2007); Thực hiện Quy phạm pháp luật thuế TNDN (2007); Thông tư
Guoshuifa số 2 (2009).

12

quy mô đầu tư. Các doanh nghiệp FDI thường xuyên có kết quả kinh
doanh thua lỗ nhưng vẫn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
2.3 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP FDI DO CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG THỰC
HIỆN
2.3.1 Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI tại trụ sở cơ quan thuế
a. Mục đích
Mục đích của việc kiểm soát hoạt động chuyển giá của các
doanh nghiệp FDI tại trụ sở cơ quan thuế nhằm kiểm tra các doanh
nghiệp FDI có lập Hồ sơ xác định giá thị trường trong giao dịch liên
kết theo quy định hiện hành hay không và cũng nhằm mục đích tìm
kiếm, phân tích thông tin phục vụ cho công tác thanh kiểm tra tại trụ
sở NNT.
b. Nội dung kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI tại trụ sở cơ quan thuế
- Xem xét thông tin chung về doanh nghiệp và các bên liên kết
- Phân tích các GDLK trọng yếu
- Phân tích chức năng sản xuất kinh doanh.
2.3.2 Kiểm soát hoạt động chuyển giá của các doanh
nghiệp FDI tại trụ sở NNT
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện theo quy
trình kiểm tra (Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008) và quy
trình thanh tra (Quyết định số 460/QĐ-TCT ngày 05/5/2009)
14
a. Các bước của quy trình kiểm soát hoạt động chuyển giá
của các doanh nghiệp FDI tại trụ sở NNT
Bước 1: Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện thanh
kiểm tra năm
Cục Thuế đã tiến hành rà soát các doanh nghiệp có dấu hiệu

trong các GDLK
Dựa vào các căn cứ trên, đoàn kiểm tra sẽ thực hiện các bước
. Tiến hành thu thập thông tin, chứng cứ từ 2 – 3 ngày. Tổng
hợp đối chiếu giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh trên địa bàn,
so sánh giá xuất khẩu với giá nội tiêu…
. Yêu cầu đơn vị giải trình một số nội dung chưa rõ: để doanh
nghiệp làm văn bản gia hạn thời gian kiểm tra trong thời gian xin giải
trình số liệu.
. Họp thảo luận và thống nhất phương pháp xử lý đồng nhất
của các doanh nghiệp
- Nội dung kiểm tra:
+ Tập trung kiểm tra giá thành sản xuất. Xác định chủng loại,
quy trình công nghệ sản xuất, giá bán nội tiêu, xuất khẩu, thị trường
tiêu thụ, xác định nguồn vốn kinh doanh, công nợ, các mối quan hệ
liên kết…Trên cơ sở đó tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng cứ, lập biên bản
kết luận số liệu kiểm tra.
+ Quan hệ về vốn, nội dung hoạt động, chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp và các bên liên kết;
+ Chi tiết giao dịch với bên liên kết ở nước ngoài: hợp đồng
liên quan đến giao dịch với bên liên kết; tài liệu và thông tin liên
16
quan đến đàm phán giá và điều kiện giao dịch; chi tiết về sản phẩm,
hàng hóa, tài sản vô hình và hữu hình được sử dụng, các giao dịch
khác có liên quan.
+ Thu thập thông tin doanh nghiệp làm đối tượng so sánh.
+ Tài liệu để tính giá thị trường.
 Một số khoản mục cần xem xét đối chiếu để xác định
hành vi chuyển giá
- Khoản mục giá vốn hàng bán.
- Khoản thanh toán với người bán hàng

Thứ nhất, việc lựa chọn giao dịch độc lập để so sánh là một
vấn đề phức tạp không chỉ đối với các doanh nghiệp mà cả cho cơ
quan Thuế.
Thứ hai, Thông tư 66/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính không
đề cập đến vấn đề thỏa thuận xác định giá trước (APA – Advance
Price Arrangements). APA là một thỏa thuận văn bản giữa cơ quan
thuế và NNT và được áp dụng trong một khoảng thời gian xác định.
Theo đó, căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính
thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường áp dụng cho các giao dịch
liên kết được cơ quan thuế xác định trước khi NNT nộp hồ sơ khai
thuế và hồ sơ hải quan.
Thứ ba, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính chưa đưa ra
hướng dẫn cụ thể về quy trình thanh tra và các bước cụ thể mà cơ
quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp
có phát sinh giao dịch với các bên liên kết
18
Thứ tư, hành lang pháp lý về chống chuyển giá chưa hoàn
thiện do cơ sở pháp lý và chế tài liên quan đến vấn đề gian lận
chuyển giá ở Việt Nam trong những năm qua còn chưa chặt chẽ,
chưa có tính răn đe.
 Những tồn tại và khó khăn trong quản lý
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý nhà
nước lạc hậu không đáp ứng yêu cầu quản lý.
Cơ quan thuế chưa có kinh nghiệm nhiều về hoạt động chống
chuyển giá.
Khó khăn thứ ba chính là việc thu thập, sàng lọc thông tin
trong bối cảnh các giao dịch quốc tê đa dạng, phức tạp trên phậm vi
toàn cầu.
Ngoài ra, cơ quan thuế chưa được giao thẩm quyền điều tra về
thuế và chưa có bộ phận chuyên trách về thu thập thông tin phục vụ


3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HOẠT
ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI
Thứ nhất, hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI đã
gây thất thoát nguồn thu thuế trong nước.
Thứ hai, làm mất cân đối cán cân ngoại tệ và góp phần gây nên
tình trạng nhập siêu.
Thứ ba, chuyển giá là một trong các nguyên nhân làm giảm tỷ
lệ đóng góp cho ngân sách quốc gia của khối FDI.
20
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIÁ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP FDI TẠI CỤC THUẾ TP. ĐÀ NẴNG
3.2.1 Một số kiến nghị và giải pháp chung
a. Hoàn thiện các quy định pháp lý của nhà nước về chuyển giá
Các văn bản hiện hành tuy đã thể hiện tinh thần cơ bản xử lý
vấn đề chuyển giá là xác định lại giá chuyển giao theo nguyên tắc giá
thị trường. Tuy nhiên, vẫn chưa được cụ thể chi tiết, khó áp dụng
trong thực tế, các quy định đối với hoạt động chuyển giá chỉ mới ở
mức thông tư nên tính pháp lý chưa cao. Do vậy, đòi hỏi phải có một
hệ thống pháp lý về chuyển giá mạnh hơn, đầy đủ và chi tiết hơn.
Trước mắt cần bổ sung các điều luật về chống chuyển giá vào Luật
Quản lý thuế, về lâu dài cần ban hành Luật Chống chuyển giá.
b. Xây dựng và áp dụng quy trình thỏa thuận trước về giá
APA là một thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế và
người nộp thuế và được áp dụng trong một khoảng thời gian nhất
định. Theo đó, căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính
thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường áp dụng cho các giao dịch
liên kết được cơ quan thuế xác định trước khi người nộp thuế nộp hồ
sơ khai thuế và hồ sơ hải quan.

Tăng cường nguồn lực cán bộ thanh tra để thành lập một bộ
phận chuyên trách về chuyển giá.
Thường xuyên cập nhập kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn,
trình độ Anh văn và tin học cho cán bộ thuế

22
c. Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ
Kết hợp chặt chẽ thanh tra, kiểm tra giá chuyển nhượng với
tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ nhằm nâng cao ý thức tự
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
d. Xây dựng kho cơ sở dữ liệu về NNT, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong thanh tra giá chuyển nhượng
Xây dựng cơ sở dữ liệu về NNT theo hướng tập trung, thống
nhất, tích hợp gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các
khâu của quy trình quản lý thuế.
Thiết lập hệ thống mạng trao đổi thông tin với bên ngoài.
Ngoài những thông tin do NNT cung cấp, thông tin do bản thân
ngành thuế thu thập trong quá trình quản lý còn phải truy cập, tham
chiếu với các thông tin khác liên quan đến NNT do các cơ quan, tổ
chức chuyên ngành nắm giữ.
e. Học tập kinh nghiệm từ các địa phương khác
Cục thuế tỉnh Lâm Đồng cũng đã xây dựng và thực hiện thành
công “Đề án chống chuyển giá đối với các doanh nghiệp FDI ngành
chè Lâm Đồng”.
f. Phối hợp cùng các cơ quan có chức năng khác
Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã có với chính sách không
đồng ý để doanh nghiệp FDI mở rộng dây chuyền, nhà máy để sản
xuất đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá.

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status