GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HK II) - Pdf 28

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 14.
Tiết 53. Dấu ngoặc kép
Tiết 54. Luyện nói thuyết minh một số thứ đồ dùng.
Tiết 55, 56 Bài viết số 3
Tiết 53 – Tuần 14 – Lớp 8 D, E - Ngày sọan: 2.12.07
Tiếng Việt DẤU NGOẶC KÉP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Chức năng của dấu ngoặc kép và phân biệt với dấu ngoặc đơn.
- Tích hợp với văn ở văn bản đã học, với tập làm văn qua bài luyện nói: Thuyết minh về
một thứ đồ dùng.
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Sách tham khảo, Giáo án
III. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Cho ví dụ về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, nêu công dụng của nó
IV. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Họat động của
HS
Nội dung
Họat động 1: Khởi động
(GV giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
- Gọi 2 HS đọc ví dụ:
- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví
dụ a.
- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví
dụ b.
- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví
dụ c.

c. Dẫn lại lời của người khác
d. Đánh dấu từ dẫn trực tiếp có hàm ý
mỉa mai.
Trang 72
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
Hoạt động của giáo viên
Họat động
của HS
Nội dung kiến thức cần đạt
H. dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 3
Hoạt động 4
- Học thuộc và nắm chắc bài
- Tập đặt câu có xử dụng dấu ngoặc
kép và dấu hai chấm.
- Làm bài tập 4, 5
- Xem bài mới : Ôn luyện về dấu câu
Thảo luận
nhóm
e. Từ ngữ được dẫn qua hai câu thơ cũ
nhà thơ Nguyễn Du, hàm ý mỉa mai.
Bài 2:
a. ………….cười bảo:
- ……”Cá tươi”……”cá ươn”……”tươi”
b. … chú Tiến Lê: ”Cháu hãy vẽ
… cháu”
c. ……Bảo hắn:”Đây là cáo vườn … bán
đi một xào”
Bài 3:
a. Sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc
kép và đây là lời dẫn trực tiếp (dẫn lại

Trang 73
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
Hoạt động của giáo viên
Họat động của
HS
Nội dung
- 1 HS hãy nêu những yêu cầu chính
của đề bài
- Cho HS lập dàn ý
Hoạt động 3:
- Hướng dẫn HS lập dàn ý qua việc thảo
luận ở tổ.
Hoạt động 4
- GV hướng dẫn ho HS thảo luận nhóm,
cử đại diện lên bảng trình bày.
- Dự kiến có 6 tổ được trình bày (6 em)
Hoạt động 5
- Cho HS nhận xét bài nói của các bạn
ở từng nhóm.
- Loại văn bản
- Bố cục của văn bản
- Sử dụng phương pháp
- Lời văn Nội dung cơ bản của bài nói.
Tồn tại lớ nhất của bài nói.
Họat động 6
Học nắm vững lý thuyết văn thuyết
minh
Tập làm dàn ý cho các đề văn.
- Tập nói ở nhà bằng nhiều hình thức.
Thảo luận

- Yêu cầu HS làm bài viết phải thực
hiện dầy đủ các bước để nâng cao
hiệu quả bài viết.
- Tập trung viết bài
- Đọc sửa chữa bài
Hoạt động 3:
Hoạt động 4
Hoạt động 5
Chép đề bài
I. Đề ra : Giới thiệu về chiếc nón lá
Việït Nam
II. Các bước làm bài:
1. Tìm hiểu đề và tìm ý
2. Lập dàn bài (Đầy đủ 3 phần, các ý
chính của mỗi phần - Dự kiến các
phương pháp thuyết minh)
3. Viết bài
4. Sửa chữa
III. Thu bài
IV. Nhận xét
V. Hướng dẫn về nhà
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦÂN 15
Tiết 57: Vào nhà Ngục Quảng Đông cảm Tác
Tiết 58: Đập đá ở Côn Lôn
Tiết 59: n luyện về dấu câu
Tiết 60: Kiểm tra tiếng Việt
Tiết 57 - Tuần 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 10.12.06
Văn bản
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
(Phan Bội Châu)

bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc câu thơ 3, 4 và nêu
cảm nhận của em về hai câu thơ đó.
- Gọi 1 HS đọc câu thơ 5, 6 và nêu
cảm nhận của em về giá trò nghệ thuật
nội dung của hai câu thơ.
- Gọi 1 HS đọc câu thơ 7, 8 và nêu
cảm nhận của em về giá trò nghệ thuật
nội dung của hai câu thơ.
Lắng nghe
Lắng nghe
Đọc diễn cảm
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Tác giả, tác phẩm
(xem chú thích SGK)
2. Từ khó (SGK)
II. Tìm hiểu bài (văn bản)
a. Hai câu đầu
- Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh
- Nghệ thuật: Điệp từ (vẫn)
- Dùng từ độc đáo “hào kiệt) , “
phong lưu”.
- Phong thái người tù yêu nước thật
đường hoàng, tự tin, ung dung, thanh
thản và ngang tàng bất khuất vuằ

Nêu cảm nghó của em về bài thơ trên.
Hoạt động 5:
- Học nắm vững kiến thữ cơ bản của
bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ
- Sọan bài “ Đậïp đá ở Côn Lôn”
Trả lời
* Ghi nhớ (SGK)
III. Luyện tập
IV. Hướng dẫn về nhà
Tiết 58 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 11.12.06
Văn bản ĐẬÏP ĐÁ Ở CÔN LÔN
(Phan châu Trinh)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Nhận thấy vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho yêu nước và cách mạng nước ta đầu thế
kỷ xx. Nhứng người mang chí lớn cứu nước, cứu dân fud trong hòan cảnh tù đầy khốc liệt vẫn hiên
ngang, phong hái đàng hoàng ung dung, bất khuất, kiên cường với niềm tin sắt son vào sự nghiệp
giải phóng dân tộc.
- Tích hợp với tiếng việt bài “Dấu câu” với phần tập làm văn bài “Thuyết minh về một thể loại
văn học”
- Rèn luyện kỹ năng củng cố nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú.
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - nh của cụ Phan Châu Trinh
III. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc thuộc lòng bài thơ :”Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” Nêu nội dung chính của bài thơ.
- Phân tích giá trò nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Họat động
của HS
Nội dung kiến thức cần đạt

- Đọc diễn cảm bài thơ
- Phân tích bài thơ
Hoạt động 5
Đọc diễn
cảm
Trả lời
Đọc diễn
cảm
Trả lời
Đọc rõ ràng
a. Bốn câu thơ đầu
- Khẩu khí bài thơ: Mạnh mẽ, hào hùng.
- Từ dùng bình dò mà độc đáo sâu sắc.
- Miêu tả 4 cảnh không gian, tư thế của con
người giữa đất trời “Côn Đảo”
- Giới thiệu công việc đập đá của người
tù vô cùng vất vả, gian truân
- Quan niệm chí làm trai của Phan Châu
Trinh (đội trời đạp đất), tư thế hiên ngang,
sừng sững, mang sức mạnh phi thường, lẫm
liệt dời non lấp biển.
- Dùng động từ mạnh diễn tả sức mạnh
ghê gớm, gần như thần kỳ “lỡ núi non,
đánh tan năm bảy đống, đap bể mấy
trăm hòn” mỗi hòn đá văng ra là một
đầu thù rớt xuống.
b. Bốn câu thơ cuối
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghó của
mình.
- Khẩu khí ngang tàng, không chòu

8 em đã học các lọai dấu câu nào?
Hoạt động 3:
- Em hãy nêu công dụng của các
loại dấu câu sau (dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than, dấu
chấm phẩy)
- Em hãy nêu công dụng của bốn
loại câu sau: (Dấu chấm lửng, dấu
gạch ngang, dấu ngang nối)
- Em hãy nêu công dụng của bốn
loại câu sau: (Dấu ngoặc đơn, dấu
hai chấm, dấu ngoặc kép)
Hoạt động 4:
- Gọi 2 HS đọc ví dụ, thêm dấu câu
vào ví dụ trên cho đúng.
Hoạt động 5:
Hoạt động 6:
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
I. Tổng kết về dấu câu
- Dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than, dấu
chấm phẩy, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu
ngang nối, dấu chấm lửng, dấu ngoặc đơn, dấu
ngoặc kép, dấu hai chấm.
II. Công dụng của dấu câu.
1. Dấu chấm: Kết thúc câu trần thuật
2. Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn
3. Dấu chấm than: Kết thúc câu cảm thán.

, . . , : - ! ! ! ! , , . , . , , . , : -
V. Về nhà :
Trang 79
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
- Học thuộc bài – làm bài tập 2 , 3, 4.
Tiết 60 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan:13.12.07
Tiếng Việt KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Qua việc nắm vững kiến thức đã học về phân môn tiếng Việt vận dụng vào việc trả lời các câu
hỏi theo yêu cầu của đề ra
- Xây dựng ý thức nghiêm túc trong việc làm bài kiểm tra
- Đánh giá chất lượng học tập bộ môn tiếng Việt
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC
- Phát đề cho HS
- Coi thi nghiêm túc
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 16
Tiết 61: Thuyết minh về một thể loại văn học
Tiết 62: Muốn làm thằng Cuội
Tiết 63: Ôn tập Tiếng Việt
Tiết 64: Trả bài viết số 3
Tập làm văn
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ
Loại văn học
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Rèn luyện kỹ năng quá sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn thuyết minh.
- Muốn làm bài văn chứng minh thuyết minh chủ yếu dựa vào quan sát, tìm hiểu và tra cứu .
- Tích hợp với văn bản bài “cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”. “Đập đá ở Côn Lôn” vớibài
tiếng việt “Câu ghép”
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV , Giáo án
III. KIỂM TRA BÀI CŨ

Hướng dẫn HS làm dàn bài
Hoạt động 4:
- Hướng dẫn HS cách thuyết minh
truyện ngắn Lão Hạc.
Đọc rõ ràng
1. Quan sát:
Bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Đập đá ở Côn Lôn
Số tiếng: 7
Bắt buộc
Số câu: 8
Số chữ: 56
* Luật bằng trắc như thế nào?
BB TTT BB
BT BTT TB
TT TBB TT
BB TTT BT
TB BTB BT
BT BBT TB
BT TBB TT
BB BTT BB
* Đối nhau: B trên, trắc dưới
* Niêm luật: B trên, B dưới
* Vần bằng (thanh ngang, - )
Vần trắc (‘ . ? ~ )
* Ngắt nhòp: 2/2/3
* Theo luật:
Nhất, tam, ngũ, kết luận.
Nhò tứ, lục: Phân minh
2. Lập dàn bài

Con trai bỏ đi, Lão Hạc đối thoại với
cậu Vàng, bán cậu vàng, đối thoại với
ông giáo, xin bã chó, tự tử.
Nhân vật phụ: Con trai, ông giáo binh
Tư, vợ ông giáo, cậu Vàng.
2. Miêu tả, biểu cảm, đánh giá.
- Là các yếu tố bổ trợ cho truyện sinh
động, hấp dẫn.
3. Bố cục, lời văn, chi tiết.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh.
- Chi tiết bất ngờ, độc đáo.
4. Hướng dẫn về nhà.
Tiết 62 – Tuần 16 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 13.12.06
Văn bản MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
(Tản Đà)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Tâm sự lãng mạn của nhà thơ Tản Đà buồn chán trước thực tại đen tối muốn thoát li khỏi thực
tại bằng ước vọng rất “ngông”.
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong thơ thất ngôn bát cú đường luật.
II. CHUẨN BỊ: Giáo án
III. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”
- Phân tích giá trò của bài thơ.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 82
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
Hoạt động của giáo viên
Họat động
của HS

Hoạt động 5:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích được giá trò của bài thơ.
Lắng nghe
Lắng nghe
Đọc rõ ràng
Đọc diễn cảm
Trả lời
Trả lời
Thảo luận
Đọc bài
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Đọc rõ ràng
Đọc diễn cảm
I. Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tác giả, tác phẩm: SGK
2. Từ khó: (SGK)
3. Thể loại : Thơ thất ngôn bát cú
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bốn câu thơ đầu
- Mượn cảnh ngụ tình
- Ngắm trăng thu, gửi gắm tâm sự buồn
chán, muốn chò Hằng được nhấc lên
chơi.
- Vì sao Tản Đà muốn lên trăng.
- Vì sao chán trần thế vì xã hội nhiều
ngang trái, bất công
- Nũng nòu, hồn nhiên, hồn thơ độc đáo

III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên
Họat động
của học sinh
Nội dung
Họat động 1: Khởi động
(Giáo viên giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
- Thế nào là từ vựng có nghóa rộng.
- Thế nào là từ vựng có nghóa hẹp.
- Thế nào là trường từ vựng, cho ví dụ:
- Thế nào là từ tượng hình, cho ví dụ:
- Thế nào là từ tượng thanh, cho ví dụ:
- Thế nào là từ đòa phương, cho ví dụ:
- Biệt ngữ xã hội là gì?
- Thế nào là biện pháp tu từ nói quá:
- Thế nào là biện pháp tu từ nói giảm
nói tránh.
Hoạt động 3:
Trợ từ là gì? Cho ví dụ
Thán từ là gì, cho ví dụ:
Tình thái từ là gì, cho ví dụ:
- Câu ghép là gì, cho ví dụ:
Hoạt động 4:
Nêu công cụng của dấu ngoặc đơn.
Nêu công dụng của dấu chấm hai
chấm:
Nêu công cụng của dấu ngoặc kép.
Hoạt động 5:
Học nắm chắc bài

3. Tình thái từ
4. Câu ghép:
III. Dấu câu:
1. Dấu ngoặc đơn
2. Dấu hai chấm
3. Dấu ngoặc kép
IV. Hướng dẫn về nhà:
Trang 84
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
Làm bài tập
Tiết 64 tuần 16 . Lớp 8DE . - Ngày soạn: 16.12.06
Tập làm văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:
* Tì m lại kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh
* Rèn luyện kỹ năng sửa lỗi và liên kết văn bản
* Đánh giá kết quả viết bài của từng học sinh
II. THIẾT KẾ BÀI DẠY
Họat động của giáo viên
Họat động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
- Về kiểu bài đúng hay sai.
- Về cấu trúc đúng hay sai.
- Về nội dung giúp cho ngươi đọc hiểu
-Về đối tượng văn thuyết minh chưa.
- Về cách diễn đạt liên kết, cách dùng
từ
- Về hình thức trình bày
- Về kết quả của điểm số còn thấp

* Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước, nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước.
* Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần tuấn Khải, đặc biệt cách khai thác đề tài
lòch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp.
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - nh của nhà thơ Trần Tuấn Khải
III. KIỂM TRA BÀI CŨ
* Đọc thuộc lòng bài thơ: “Muốn làm thằng Cuội”.
* Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ đầu
* Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ cuối
IV. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên
Họat động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
(Giáo viên giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
- GV đọc bài hướng dẫn HS cách đọc)
- Gọi 2 HS đọc bài
- 1 HS nêu những nét chính về tác giả,
tác phẩm.
- Giải nghóa một số từ khó
- Bài thơ viết bằng thể thơ gì?
- Em hãy nêu bố cục của bài thơ
Hoạt động 3:
Gọi 1 HS đọc lại 8 câu thơ đầu,
- Cảnh vật thiên nhiên được miêu tả
như thế nào qua 4 câu thơ đầu,
- Những hình ảnh “mây sầu”, gió đìu hiu”, “ hổ
thét”, “chim kêu” gợi cho em ấn tượng gì?
- Tâm trạng của cuộc chia tay giữa hai

màu bi thương.
- Cuộc chia ly không ngày trở lại
- Tâm trạng phủ lên cảnh vật một màu
tang tóc (nhuốm đầy nước mắt và máu)
2. Hiện tình đất nước
a) Hiện tình đất nước
- Cảnh nước mất nhà tan, một thảm họa
tang tóc, đau thương.
b) Tâm trạng của người cha:
Trang 86
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
- Nêu tâm trạng của người cha trước
cảnh nước mất nhà tan.
Em hãy nêu tội ác của giặc Minh.
Trả lời
- Ngậm ngùi, khóc than thương tâm nỗi
đau mất nước trong lòng.
c) Tộâi ác giặc Minh
Họat động của giáo viên
Họat động
của HS
Nội dung
- Gọi 1 HS đọc 8 câu thơ cuối.
- Nêu cảm nhận của em về 8 câu thơ cuối.
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Họat động 4:
- Đọc diễn cảm bài thơ
Họat động 5
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài : Ông Đồ”

- Gọi 2 HS đọc bài
- 1 HS nêu những nét chính về tác giả
tác phẩm.
Gọi 1 HS giải nghóa một số từ khó
Họat động 3:
- Gọi 1 HS đọc diễn cảm bài thơ.
Lắng nghe
Lắng nghe
Đọc rõ ràng
Trả lời
Đọc diễn cảm
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Tác giả, tác phẩm: SGK
2. Từ khó: SGK
II. Tìm hiểu văn bản
1. Ông Đồ cùng với sự thay ssổi của thời gian.
- Xuân về tết đến
“Đào nở”
- Nghề dạy học chữ nho
Trang 87
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
- Em hãy cho biết ông Đồ xuất hiện
trong thời điểm nào?
Ông Đồ làm nghề gì, trong ngày tết ông
làm công việc gì?
- Em hãy cho biết hình ảnh của ông Đồ
ở trong bài thơ này như thế nào?
- Khổ thơ đầu hình ảnh ông Đồ hiện ra
như thế nào?
- Thời kỳ cuối hình ảnh ông Đồ hiện ra

đẫm vào cả sự vật.
2. Tấm lòng hòai cổ của nhà thơ,
Niềm tiếc thương ngậm ngùi của thi só về
một lớp người đã bò bỏ rơi.
* Ghi nhớ: (SGK)
III. Luyện tập
IV. Về nhà
Tiết 67, 68 - Tuần 17 . Lớp 8DE - Ngày soạn: 24.12.07
KIỂM TRA
Tổng hợp học kỳ I
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:
1. Đánh giá HS ở các phương diện sau:
- Vận dụng linh hoạt theo hướng tích hợp các kiến thức và kỹ năng của phần văn học, Tiếng Việt,
Tập làm văn: Vận dụng phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, trong một bài viết tự luận,
2. MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP, NẮM VỨNG
a) Đọc hiểu văn bản
- Văn bản tự sự: (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, lời văn, lời kể, giá trò tư tưởng của từng truyện.
- Văn bản trữ tình (vẻ đẹp và chiều sâu của tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình và chủ thể
trữ tình: Ngôn ngữ và hình ảnh thơ.
- Văn bản nhật dụng: Nội dung và ý nghó của 3 văn bản nhật dụng.
b) Tiếng việt
- Các lớp từ và nghóa của từ
- Các biện pháp tu từ, từ vựng, tác dụng của nó
- Câu ghép
- Hệ thống dấu câu: đặc điểm, vai trò, tác dụng
Trang 88
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
c) Tập làm văn
- Văn tự sự kết hợp với văn bản miêu tả và biểu cảm
- Văn thuyết minh

- Gọi 1 HS đọc nài thơ “Không ngũ được”.
- Em hãy chỉ ra luật bằng trắc của bài
thơ đó.
Đọc diễn cảm
Trả lời
Đọc diễn cảm
Trả lời
I. Ôn lại kiến thức:
Rằm tháng Giêng
(Hồ Chí Minh)
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
“Không ngũ được”
(Hồ Chí Minh)
Trang 89
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Đậïp
đá ở Côn Lôn”
- Em hãøy chỉ rõ cách gieo luật bằng trắc
trong bài thơ trên
- Em hãy chỉ ra nhòp điệu của bài thơ.
- Em hãy chỉ ra vần của bài thơ
Họat động 2:
- Mỗi HS sáng tác 2 bài thơ 7 chữ 4 câu
và bài 7 chữ 8 câu với chủ đề tự chọn.
Họat động 3:
- Gọi HS lên bảng chép bài thơ vừa
sáng tác lên bảng (Hãy nêu nội dung

IV. Sữa chữa bài thơ
- Nội dung
- Luật thơ 7 chữ
- Nhòp
- Vần
- Dùng từ
V. Về nhà:
Tiết 71, 72 - Tuần 18 . Lớp dạy 8DE - Ngày soạn: 30.12.07
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS nắm:
Trang 90
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
1. Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của HS qua một bài làm tổng hợp.
- Mức độ nhớ kiến thức vănhọc, tiếng việt vận dụng để trat lời các câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn.
- Mức độ vậ dung kiến thức tiếng việt để giải các bài tập phần văn, tập làm văn và ngược lại.
- Kỹ năng viết đúng thể loại văn bản
- Kỹ năng diễn đạt, dùng từ, đặt câu, trình bày.
2. HS được thêm một lần cũng cố nhận thức và cách làm bài kiểm tra theo hướng tích hợp, trắc
nghiệm và tự luận,
3, HS tự đánh giá và sửa chữa được bài làm của mình tùy theo yêu cầu của đáp án.
Họat động của giáo viên
Họat động
của học sinh
Nội dung
Họat động 1:
- GV nhận xét đánh giá chung về chất
lượng làm bài.
Hoạt động 2:
- GV đọc một số bài viết hay
- Hướng dẫn HS nhận xét

- Thấy được bút pháp truyền cảm và đầy lãng mạn
- Tích hợp với tiếng việt bài “Câu nghi vấn” và tập làm văn với bài “Viết đọan văn trong văn
thuyết minh”.
Trang 91
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
Rèn luyện kỹ năng đọc và cảm thụ văn học.
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - nh của nhà thơ Thế Lữ
III, KIỂM TRA BÀI CŨ
Kiểm tra việc sọan bài của HS ở nhà
IV, TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động của giáo viên
Họat động
của học sinh
Nội dung và kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
(GV giới thiệu bài )
Hoạt động 2:
- GV đọc mẫu (Hướng dẫn HS đọc)
- Một HS nêu tóm tắt nhứng nét chính
về tác giả.
- 1 em HS giải nghóa một số từ khó ở SGK.
Em có nhận xét gì về khổ thơ.
Em hãy nêu bố cục của bài thơ?
Hoạt động 3:
Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 1.
- Nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên?
Em hãy cho biết cuộc sống thực của chú
hổ?
Em hãy cho biết cuộc sống hiện tại của
chú Hổ và tâm trạng của nó?

trong vườn bách thú.
b. Khổ thơ 2,3: Nỗi nhớ rừng chủa con Hổ.
c. Khổ thơ 5: Sự chán ghét và lời nhắn
gửi của tác giả.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Tâm trạng của con Hổ
- Cuộc sống: Tung hoành ngang dọc nơi
chốn núi rừng hùng vó, là vò chua tể của
muôn loài.
- Cuộc sống nay: Nhốt chặt trong cũi sắt
ở vườn bách thú.
* Tâm trạng: Uất hận, chán ghét cái môi
trường giả dối tầm thường, đành buông
xuôi bất lực.
“Nằm dài trong ngày tháng đàn qua”
* Cái nhìn của con hổ:
- Đáng chán, đáng khinh bỉ, đáng ghét,
tất cả đều nhàm chán, tẻ nhạt, đơn điệu,
tầm thường, giả dối => Đã phơi bày đầy
đủ cái hiện trạng mục ruỗng của xã hội
đương thời.
2. Nỗi nhơ rừng của con Hổ.
* Cảnh sơn lâm hùng vó, lớn lao, phi
Trang 92
Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8
- Cảnh rừng núi được miêu tả như thế
nào? Nhứng hình ảnh nào đã nói lên
được điều đó?
- Trên cái nền cảnh ấy con Hổ đã hiện
ra ntn?

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Gíup HS nắm
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức, chức năng của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu
câu khác.
- Nắm vững chức năng củâ câu nghi vấn, vận dụng giải bài tập.
- Tích hợp với phần Văn bài: “Nhớ rừng”; “Tập làm văn”. Viết đọan văn thuyết minh”.
II. CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án.
Một số mô hình câu nghi vấn
III. KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra đồ dùng, dụng cụ học tập
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên
Họat động
của học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Khởi động
(GV giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
(GV giới thiệu bài mới)
- Gọi 2 HS đọc ví dụ
- Em hãy xác đònh câu nghi vấn trong
các đọan trích trên?
Lắng nghe
Đọc rõ ràng
Trả lời
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
chính của câu nghi vấn.
1. Ví dụ:
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?

- Chò khất tiền sưu…….phải không?
Tại sao con người….như vậy?
- Văn là gì?
- Chương là gì?
- Chú muốn đùa vui không?
- Đùa trò là gì?
- Cái gì thế?
- Chò Cốc bào xù đó hả?
+ Dùng từ nghi vấn, dấu chấm hỏi.
Bài 2: Câu nghi vấn:
Vì: không thể thay thế được từ “ hãy”
Bài 3: Không phải câu nghi vấn vì: Các
câu có chứa từ nghi vấn nhưng kết cấu
của câu chỉ làm chức năng bổ ngữ.
IV / Hướng dẫn về nhà:
Tiết 76 – Tuần 19 – Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 18/01/07
Tập làm văn: VIẾT ĐỌAN VĂN
Trong văn bản thuyết minh
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh nắm
- Sắp xếp các ý trong đọan văn trên cho thật hợp lý.
- Nắm vững thể loại của văn thuyết minh
- Viết đọan văn thuyết minh thành thạo, đúng, đủ yêu cầu.
- Tích hợp với bài văn “ Quê hương” bài Tiếng Việt “ Câu nghi vấn”
II/ CHUẨN BỊ BÀI: SGK, SGV, Giáo án
- Một số đọan văn mẫu
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là văn bản thuyết minh
- Nêu cách viết một đọan văn nói chung
IV/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 94

HS nhận xét bài viết……….
Hoạt động 6:
HS nắm vững lý thuyết.
Đọc rõ ràng
Trả lời
Đọc rõ ràng
Trả lời
Thảo luận tổ
Viết bài
Đọc bài viết
I. Đọan văn trong văn bản thuyết minh
1. Nhận dạng các đọan văn thuyết minh.
- Bộ phận của bài văn
- Có ý từ rõ ràng
- Thường có 2 câu trở lên được sắp xếp
hợp lý ( câu chủ đề, từ ngữ chủ đề, các
câu giải thích bổ sung)
- Đọan văn hoàn chỉnh đúng với kiểu bài
thuyết minh.
- Nêu lên được ý thức của đọan văn và
cách sử dụng phương pháp để xây dựng
đọan văn thuyết minh hợp lý.
- Đọan văn hòan chỉnh (có ý, có câu chủ
đề từ ngữ chủ đề, có câu bổ sung, câu
thuyết minh, câu liệt kê hoạt động)
II. Sửa chữa đọan văn
- Đọan văn chưa có ý rõ ràng, viết còn lộn
xộn chưa đi vào một nội dung nào cụ thể.
- HS sửa chữa đọan văn
Gợi ý:

III. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc thuộc lòng 6 câu thơ đầu của bài thơ “Nhớ rừng” và phân tích
- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ cuối của bài thơ “Nhớ rừng” và phân tích
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên
Họat động
của học sinh
Nội dung và kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
(GV giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
- GV đọc mẫu bài thơ
(Hướng dẫn cách đọc)
- Gọi 1 HS nêu những nét chính về tác
giả và tác phẩm.
- Gọi 1 hS đọc 2 câu thơ đầu và nêu
hiểu biết của em về hai câu thơ đó?
Lắng nghe
Lắng nghe
Trả lời
Trả lời
I. Đọc và tìm hiểu văn bản
1. Tác giả, tác phẩm
- Tế Hanh tên khai sinh là trần Tế
Thanh (1921) Quê vùng biển Quãng
Ngãi. Ông đựơc trao giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật.
- Bài thơ trích trong tập “Nghẹn ngào”
(1939)
2. Giải nghóa từ khó: (SGK)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status