Thực trạng sản xuất nông nghiệp xã Đông Thành - Pdf 28

1

MỤC LỤCTrang

PHẦN MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 4 1.1.
Một số khái niệm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2.Các mô hình lý thuyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 5
1.2.1. Lý thuyết phát triển của Lewis . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 5
1.2.2. Mô hình lao động vô hạn và thò trường không hoàn hảo của lewis . . .. 8
1.2.3. Mô hình chuyển lao động nông thôn ra thành thò của Todaro . . . . . .. 10
1.2.4. Mô hình “Hai nước, ba hàng hóa” của Lewis(1950,1978) . . . . . . .. .11
1.2.5.Cách tiếp cận hàm sản xuất trong phân tích tăng trưởng năng suất
lao động . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .12
1.3. Mô hình lựa chọn của luận án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .16
1.3.1. Mô hình phân tích . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . .16
1.3.2.Khung phân tích. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
1.3.3. Phương pháp thu nhập số liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .18
1.3.4. Phương pháp phân tích số liệu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 18
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP XÃ ĐÔNG THÀNH
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
21
2.1. Giới Thiệu Tổng Quan Về Xã Đông Thành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .21
2.1.1.Vò trí đòa lý kinh tế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .21
2.1.1.1.Đòa hình

2.4. Mô hình năng suất lao động nông nghiệp tại Xã Đông Thành . . . . . . 32
2.4.1. Kết quả ước lượng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .33
2.4.2. Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .34
2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động . . . . . . . . . . .35
2.5.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ruộng đất của xã Đông Thành
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35
+ Chính sách vốn, tín dụng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . ... . . 35
+ Chính sách khuyến nông. . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..37
+ Chính sách hỗ trợ về thò trường nông sản. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .39
3

2.5.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui mô đất nông nghiệp . . . . ..41
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNG NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ ĐÔNG THÀNH
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
42
3.1. Phương hướng nâng cao năng suất lao động nông nghiệp của xã
Đông Thành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .42
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng suất lao động nông nghiệp của xã Đông
Thành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .43
3.2.1.Giải pháp về vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. 43
3.2.2. Giải pháp về chuyển giao kỹ thuật – công nghệ . . . . . . . . . . . . . . . . 45
+ Công tác khuyến nông . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . ..45
+ Khuyến khích người dân tham gia hoạt động khuyến nông . . . . . . . ..47
3.3. Giải pháp về thò trường đối với nông sản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .48
3.4.Giải pháp về phát triển các ngành sản xuất phi nông nghiệp . . . . . . . 50
3.5. Nhóm các giải pháp khác . . . . . . . . . . . . . ……... . . . . . . . . . . . . . . . . . . 50
Kết Luận – Kiến Nghò .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..52
Tài Liệu Tham Khảo
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

nông nghiệp Việt Nam để có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh gay gắt này
thì phải nâng cao năng suất lao động. Năng suất lao động là vấn đề đang thách
thức của Việt Nam hiện nay.
Năng suất lao động Việt Nam hiện nay còn quá thấp so với thế giới và
các nước khu vực, chỉ bằng 75% so với Trung Quốc, 60% so với Ấn Độ, chưa
được 1% so với Hà Lan, chỉ bằng 32,8% so với Indonesia, 25,5% so với Thái
Lan, chỉ bằng 3,61% so với Malaysia (xem phụ lục số 1). Do đó việc nâng cao
năng suất lao động nông nghiệp quan trọng nhất đối với phát triển nông nghiệp

1
Lê-nin nói về nền kinh tế xã hội chủ nghóa, nhà xuất bản Thông tấn xã Nô-vô-xcơ-va- 1983, trang 93.
5

Việt Nam, còn đòi hỏi nông dân vận dụng hợp lý tổng hợp các biện pháp về
điều hành quản lý sản xuất nông nghiệp (Năng suất lao động thấp làm tăng giá
thành). Tuy nhiên, đây là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp, cần phải có
sự tập hợp nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế quan tâm đến lónh vực nông
nghiệp mới có thể giải quyết được.
Với mong muốn góp phần trong việc tìm kiếm các giải pháp Nâng Cao
Năng Suất Lao Động Nông Nghiệp giúp nông dân cải thiện thu nhập, đặc biệt
nông dân Xã Đông Thành Huyện Bình Minh Tỉnh Vónh Long, tôi chọn đề tài
“ Một Số Giải Pháp Để Nâng Cao Năng Suất Lao Động Nông Nghiệp Xã
Đông Thành Huyện Bình Minh Tỉnh Vónh Long ”.
2. Mục Tiêu Và Nhiệm Vụ Của Nghiên Cứu
2.1. Mục Tiêu
- Ứng dụng lý thuyết kinh tế học nông nghiệp vào thực tiễn sản xuất nông
nghiệp tại Xã Đông Thành.
- Qua nghiên cứu điều kiện cụ thể của xã đề xuất một số giải pháp nâng
cao năng suất lao động nhằm cải thiện thu nhập cho nông dân.
2.2. Nhiệm Vụ nghiên cứu

trong nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.

4.2. Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp sau
- Phân tích và chứng minh được những yếu tố cơ bản quyết đònh năng suất
lao động nông nghiệp từ đó nêu ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn các giải
pháp nâng cao năng suất lao động nông nghiệp.
7

- Việc tham khảo trường hợp cụ thể của Xã Đông Thành góp phần đánh
giá thực trạng để cung cấp cho đòa phương cơ sở đưa ra những chính sách thích
hợp nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của xã phát triển.
8

Xã Hội
Hình 1: Kinh tế - xã hội môi
trường
9

- Nguồn lao động nông nghiệp :
Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào
sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp được thể hiện cả về mặt số
lượng và chất lượng.
Về mặt số lượng : bao gồm những người hội đủ các yếu tố thể chất và
tâm lý trong độ tuổi lao động (từ 15-60 đối với Nam và 15-55 đối với Nữ) và một
bộ phận dân cư ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất nông nghiệp.
Về mặt chất lượng : thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả
đạt được trong một thời gian lao động nhất đònh. Chất lượng tùy thuộc vào tình
trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất trang bò
cho lao động và tri thức của người lao động.
Số lượng nguồn lao động nông nghiệp biến động theo xu hướng có tính
quy luật giảm dần, mức độ biến động nhanh hay chậm tùy thuộc vào mức tăng
trưởng của các ngành kinh tế khác. Chất lượng lao động (có thể được đo lường
thông qua năng suất lao động) thường biến động theo xu hướng có tính quy luật
tăng dần tương ứng với số lượng lao động nông nghiệp giảm dần.
- Năng Suất Lao Động (NSLĐ) :
NSLĐ là hiệu quả hoạt động có ích của lao động cụ thể của con người
trong quá trình sản xuất, được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một đơn vò thời gian hay lượng thời gian lao động đã hao phí để sản xuất
ra một đơn vò sản phẩm. Như vậy tăng năng suất lao động sẽ tạo ra số lượng đơn
vò sản phẩm nhiều hơn với một lượng thời gian lao động hao phí không đổi.
1.2. Các mô hình lý thuyết
1.2.1. Lý thuyết phát triển của Lewis
Theo Lewis nền kinh tế đang phát triển có hai khu vực :

(k)
∑ SP Lương thực
11

A 0
L
A
Lao động
APL
A
Hình b
MP
A
TP
A
= f(L,
k
,
t
)
Hàm sản xuất nông nghiệp truyền thống cho thấy sản lượng lương thực
TP
A
(k) được xác đònh phụ thuộc vào sự biến đổi của lao động L với tư bản k cố
đònh và kỹ thuật T không đổi.
- Hình (a) cho thấy trong nền sản suất tự cung tự cấp của khu vực nông
nghiệp ruyền thống, sản lượng lương thực TP

A
và năng
suất lao động cận biên MPL
A
được suy từ tuyến tổng sản lượng ở hình 1. Số
lượng lao động được biểu hiện trên trục hoành.
Lewis đưa ra hai giả đònh về khu vực truyền thống :
- Thặng dư lao động biểu hiện qua MPL
A
= 0
- Tất cả lao động của khu vực chia đều nhau sản lượng sản xuất ra.
Tiền công ở khu vực xác đònh bởi APL
A
không phải MPL
A
.
+ Giả đònh (theo hình 1)
- Số lao động nông nghiệp là OP
- Số lượng thực do Ob sản xuất ra là : Oe
Số lương thực trung bình cho mỗi người là :
Ob
Oe

Năng suất cận biên số lao động Ob bằng không.
Nên có sự dư thừa lao động.
Qua nội dụng mô hình hai khu vực của Lewis nhận thấy :
- Mô hình mang tính chất tổng quát đơn giản và sự phát triển tương đồng
với lòch sử tăng trưởng kinh tế của các nước phương Tây.
- Những giả đònh chủ yếu của Lewis không gắn được với thực tế phát
triển kinh tế và thể chế của hầu hết các nước đang phát triển hiện nay.

ngữ kinh tế “mất mát chung của xã hội ” (welfare lost) và thể hiện bằng tam
giác XYZ. Do có sự chênh lệch đó, lao động trên thò trường chuyển dần từ nông
nghiệp sang công nghiệp trong khi lương công nghiệp giảm dần còn lương nông
nghiệp tăng dần. Cho tới khi cân bằng lao động trên thò trường trượt tới điểm Z,
thì nhu cầu lao động của hai lónh vực cân bằng với giá lao động là G*.
Nông nghiệp
Y X
L’ L
N’
Z
C’
N

G
c
G* G
n

C
Công nghiệp
14

Đây là điểm phân phối sử dụng lao động tối ưu, “mất mát chung xã hội”
lúc này bằng 0, tất cả mọi người lao động đều có mức lương như nhau : Đây là

1.2.4. Mô hình “Hai nước, ba hàng hóa” của Lewis (1950,1978)
Trong các công trình đầu tiên của mình, Lewis phân tích một mô hình
kính tế trong đó hai nước “Bắc” và “Nam” sản xuất ra ba loại hàng hóa, một
loại lương thực cả hai nước cùng có khả năng sản xuất ví dụ như gạo, loại thứ hai
là sản phẩm công nghiệp của nước “Bắc” ví dụ là thép và loại thứ ba là nông
sản của nước “Nam” ví dụ là cà phê. Khi cả ba loại hàng hóa này được buôn
bán giữa hai nước sẽ cân bằng, hay nói cách khác , giá thanh toán giữa hai nước
dựa vào giá lương thực chung và giá hai hàng hóa kia được xác đònh dựa trên
tương quan về giá giữa thép và lương thực ở Bắc và giữa giá cà phê với giá
lương thực ở Nam. Như vậy quan hệ buôn bán quốc tế lúc này trở nên tùy thuộc
vào quan hệ buôn bán nội đòa mỗi nước.
Z
E
C’
On Ln L’ Lc Oc
Ga’

G*

Ga
N’
C

Q

t
x (O/L)
t
(2)
Trong đó : O là sản lượng theo thời gian t; L là số lượng lao động; O/L là
năng suất lao động.
Lấy ln hai về phương trình (2) ta được:
Ln O
t
= ln L
t
x ln(O/L)
t
(3)
Lấy đạo hàm phương trình (3) : dt
LOd
dt
Ld
dt
Od
tt
)/ln(
lnln
+=
)4(
)/(
1)/(

phân tích đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong việc phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình tăng trưởng.
Cách tiếp cận hàm sản xuất là phương pháp làm rõ sự hiểu biết về nguồn
gốc tăng trưởng và có thể lượng hóa được sự đóng góp cụ thể của các nguồn lực
đối với tăng trưởng kinh tế.
)5(
)/(
)/(
LO
LO
L
L
O
O
g
Δ
+
Δ
=
Δ
=
18

• Hàm sản xuất :
2

Cách tiếp cận hàm sản xuất đối với sự phân tích tăng trưởng kinh tế có

là chỉ số lao động.
α
là hệ số co dãn từng phần của GDP theo vốn (giả đònh lao động không
đổi).
β
là hệ số co dãn từng phần của GDP theo lao động (giả đònh không đổi).

2
TS Đònh Phi Hổ 2002 – Bài giảng cao học – Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
19

Nếu chúng ta giả đònh sự thay đổi công nghệ là không đổi, T
t
,
α

β

trong phương trình (1) sẽ là các hằng số được ước lượng.
Lưu ý : T
t
còn được gọi là hệ số tăng trưởng tự đònh.
Thông thường
α

β
có giá trò nhỏ hơn 1 vì dựa trên giả đònh các yếu tố
đầu vào có năng suất biên giảm dần.
Tổng hệ số con dãn (
α

LnO
t
= LnT
t
+
α
lnK
t
+
β
lnL
t
(2)
Chúng ta có thể ước lượng
α

β
thông qua phương trình (2) được trình
bày ở dạng tuyến tính.
Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary least square, OLS)
trong kinh tế lượng để ước lượng
α

β
. Chúng ta có thể sử dụng các phần
mềm chuyên dùng như EVIEW hoặc SPSS để xác đònh
α

β
.
(3)

Phương (3) có thể viết lại dưới dạng tăng trưởng :
r
o
= r
T
+
α
r
K
+
β
r
L
(4)
Trong đó :
- r
o
là tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng sản lượng hoặc thu nhập.
- r
T
là tốc độ tăng trưởng hàng năm của năng suất chung (tăng trưởng tự
đònh).
- r
K
là tốc độ tăng trưởng hàng năm của vốn.
- r

Kdt
dK
Tdt
dT
Odt
dO
×+×+×=×
βα
21

1.3. Mô hình lựa chọn của luận án
1.3.1. Mô hình phân tích
Mô hình năng suất lao động được khái quát như sau :
21
21
bb
XaXY =

Giải thích các biến :
Y : Năng suất lao động nông nghiệp.
X
1
: Năng suất ruộng đất.
X
2
: Diện tích đất nông nghiệp.
a : hệ số tăng trưởng tự đònh (ảnh hưởng bởi các yếu tố khác).
1.3.2. Khung phân tích
Việc nghiên cứu nhằm tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động để
từ đó có thể đưa ra một số giải pháp tác động đến các yếu tố đó giúp tăng năng

Đối với mỗi nhóm yếu tố, sự thay đổi của chúng lại phụ thuộc vào một số
yếu tố cơ bản khác cụ thể :
- Nhóm (1) : chòu sự tác động của vốn, khuyến nông, thò trường tiêu thụ.
- Nhóm (2) : chòu sự tác động của cơ cấu kinh tế - ngành nghề phi nông
nghiệp, các loại hình trang trại, hợp tác, trình độ cơ giới hóa…
Nhóm (3) : chòu sự tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội như văn hóa,
môi trường sống, chế độ dinh dưỡng, trình độ học vấn…
1.3.3. Phương pháp thu nhập số liệu
- Số liệu sơ cấp : tiến hành điều tra trực tiếp từ hộ nông dân, điều tra được
chọn mẫu, phỏng vấn 90 hộ tại xã Đông Thành huyện Bình Minh Tỉnh Vónh
Long. Trong xã chọn 3 ấp, mỗi ấp chọn 50% hộ giàu nhất và 50% hộ nghèo
Sơ đồ 1 : Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động nông
Văn hóa, môi trường sống, sức khỏe – dinh dưỡng, cơ sở hạ tầng
nông thôn, luật đất đại, chính sách xóa đói giảm nghèo …
a : các yếu tố khác
X
2
: quy mô diện tích
đất nông nghiệp
Y : năng suất
lao động
X
1
: năng suất
ruộng đất
Đa dạng cơ cấu kinh tế-ngành
phi nông nghiệp.
Loại hình trang trại, hợp tác.
Trang bò cơ giới trong sản xuất
Vốn (chính sách tín dụng cho nông

biến của mô hình. Trong việc chọn biến, sử dụng phương pháp loại trừ dần
(stepwise). Tiêu chuẩn loại là xác suất tối đa (probability of T to remove) mà
một biến phải nhỏ hơn để không bò loại ra khỏi mô hình là 0,1. 24

Bảng 1 : Các biến dùng trong mô hình phân tích hồi quy
Tên biến Diễn giải
Y : năng suất lao động nông
nghiệp
Năng suất lao động là tổng sản lượng hay
giá trò tăng thêm trong lónh vực nông
nghiệp (GDP từ khu vực nông nghiệp) trên
một đơn vò lao động nông nghiệp.
X
1
: năng suất đất X
1
= Giá trò tổng sản lượng nông nghiệp/
diện tích đất nông nghiệp.
Giá trò tổng sản lượng nông
nghiệp
Giá trò tổng sản lượng nông nghiệp = giá trò
sản xuất của trồng trọt + giá trò sản xuất
của chăn nuôi + giá trò sản xuất dòch vụ
nông nghiệp.

Đòa hình Xã Đông Thành tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,75
- 1 m so với mặt biển.
2.1.1.2. Khí hậu
Do nằm trong vùng chòu ảnh hưởng nhiệt đới gió mùa nên khí hậu hai
mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa hàng năm từ 1300 – 1500mm kéo
dài từ tháng 04 đến tháng 11 dương lòch, tập trung nhiều nhất tứ tháng 8 đến
tháng 10, nhiệt độ trung bình 27
0
C, độ ẩm không khí 81 – 82%, tốc độ gió
2,6m/giây. Là một xã nằm trong huyện Bình Minh Tỉnh Vónh Long thuộc đồng
bằng Sông Cửu Long nhưng ít chòu ảnh hưởng thiên tại, lũ lụt.
2.1.2. Một số đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1. Dân số và lao động

Trích đoạn Kết quả ước lượng Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến qui mô đất nông nghiệp Giải pháp về chuyển giao kỹ thuật – công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status