đại cương siêu âm động mạch cảnh đốt sống- bệnh viện chợ rẫy - Pdf 28

SIÊU ÂM HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH - ĐỐT SỐNG
BS.Bùi Phú Quang – Khoa Siêu âm Bệnh viện Chợ Rẫy

I. ĐẠI CƯƠNG
- Kỹ thuật siêu âm khảo sát các động mạch cung cấp máu cho não - động mạch
cảnh và động mạch đốt sống ở đoạn đi ngoài sọ.

- Siêu âm phát hiện tổn thương xơ vữa trên hệ thống động mạch cảnh – đốt
sống có vai trò quan trọng góp phần trong đánh giám, phòng ngừa tiên phát
bệnh lý tai biến mạch máu não
- Siêu âm phát đo độ dày trung – nội mạc của thành động mạch giúp cung cấp
thông tin hệ thống động mạch trong cơ thể. Là 1 giá trị nhằm đánh giá yếu tố
nguy cơ trong một số bệnh lý, vd: bệnh lý mạch vành.

II. GIẢI PHẪU HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH – ĐỐT SỐNG
Mỗi bên cổ có 1 động mạch cảnh chung, chia đôi thành động mạch cảnh
ngoài và động mạch cảnh trong. Động mạch cảnh trong cung cấp máu cho hầu hết
các thành phần đựng trong hợp sọ và ổ mắt.
Hình 1: Sơ đồ hệ động mạch cảnh – đốt sống


2
Khi vào trong cổ đường đi của cả 2 động mạch giống nhau. Động mạch cảnh
chung phân đôi ở ngang bờ trên sụn giáp thành động mạch cảnh ngoài và động mạch
cảnh trong .
Cơ ức đòn chủm là cơ tuỳ hành của động mạch cảnh chung vì bờ trước của cơ
là mốc tìm động mạch.
Động mạch cảnh trong nằm trong một rãnh tạo bởi phía trong là cột sống cổ và
cơ cạnh cột sống, hầu, thực quản , thanh quản và khí quản. Phía ngoài là cơ ức đòn
chủm và cơ trên móng, dưới móng. Ở trong rãnh, động mạch cùng với tĩnh mạch
cảnh trong và thần kinh X nằm trong bao cảnh; động mạch nằm phía trong, tĩnh
mạch nằm phía ngoài.

2. Động mạch cảnh trong :

Động mạch cảnh trong là 1 trong 2 nhánh tận của động mạch cảnh chung bắt
đầu từ bờ trên sụn giáp đi phía trên vùng cổ chui vào lỗ động mạch cảnh ở phía sau
xương đá rồi vào ống cảnh ở trong xương đá , cuối cùng chui khỏi xương đá ở đỉnh
xương, đổ vào trong hộp sọ đi trong xoang tĩnh mạch xoang hang và tận hết ở mỏm
yên trước bằng cách chia thành 4 nhánh để cung cấp máu cho não.
Ở đoạn ngoài sọ , động mạch cảnh trong đi trong khoang hàm hầu , phía trước
các cơ trước sống và các mỏm ngang đốt sống cổ và 4 dây thần kinh sọ cuối cùng .
Ở đoạn này động mạch cảnh trong không cho nhánh bên.

3. Động mạch đốt sống:

Động mạch đốt sống thường là nhánh đầu tiên của động mạch dưới đòn. Tuy
nhiên, thường gặp các thay đổi tại nơi phát sinh của động mạch đốt sống. Trong 6-
8% trường hợp, động mạch đốt sống bên trái xuất phát trực tiếp từ cung động mạch
chủ gần với động mạch dưới đòn trái.

Hình 4: Đa giác Willis
4
Hệ động mạch đốt sống – thân nền (vertebrobasilar system) được nối với hệ
động mạch cảnh bởi một vòng nối động mạch. Các động mạch thông trước và thông
sau liên kết các tuần hoàn bán cầu đại não trước-sau và trái-phải.
4 động mạch tạo nên vòng động mạch Willis : động mạch thông sau, động
mạch não sau ở hai bên, động mạch thông trước và động mạch não trước ở hai bên.

III. KHẢO SÁT ĐỘNG MẠCH CẢNH – ĐỐT SỐNG BẰNG SIÊU ÂM
1. Dụng cụ

Máy siêu âm doppler màu có đầu dò Linear với tần số từ 7Mhz trở trên
2. Tư thế bệnh nhân

- Bệnh nhân nằm ngửa
- Bác sĩ và máy có thể bố trí ở bên cạnh bệnh nhân hay ở phía đầu bệnh nhân

Hình 5: Tư thế khảo sát


Động mạch đốt sốngHình 8: Hình siêu âm mặt cắt dọc động mạch

IV. HÌNH ẢNH – DOPPLER BÌNH THƯỜNG HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH –
ĐỐT SỐNG
1. Siêu âm 2D

- Cấu trúc thành động mạch bình thườngvà hình ảnh trên siêu âm.
Thành động mạch bao gồm 3 lớp phân biệt, bao gồm:
o Lớp nội mạc hay còn gọi là lớp biểu mô động mạch: echo dày
o Lớp trung mạc hay còn gọi là lớp cơ của thành động mạch giúp cho
thành động mạch chắc và có tính đàn hồi: echo trống.
o Lớp ngoài cùng là ngoại mạc chỉ bao gồm mô liên kết: echo dày, echo
gain cao hơn lớp nội mạc. Đây là thành phần có độ sinh echo cao nhât
trong 3 lớp của thành mạch.
- Cả 3 lớp áo thành động mạch đều có thể quan sát trên siêu âm: lớp nội mạc
và ngoại mạc tạo ra những đường sinh echo chạy song song nhau. Lớp nội
mạc có hình ảnh là 1 lớp mỏng, thẳng và chạy song song với lớp ngoại mạc
.

6

Hỡnh 9: Hỡnh nh 2D ng mch bỡnh thng
- dy trung ni mc ca thnh ng mch (IMT: Intima Media
Thickness):
o Thay i theo la tui: cng ln tui IMT cng dy.
o Theo gii tớnh: cựng la tui, IMT nam dy hn n. Động mạch cảnh chung Động mạch cảnh trong
- Động mạch đốt sống

Động mạch cảnh ngoài
Hình 10: Dạng phổ doppler động mạch cảnh

3. Doppler màu
Hình 11: Doppler màu động mạch cảnh, tĩnh mạch cảnh

4. Power Doppler
Hình 12: Power doppler động mạch cảnh

Hình 13: Mảng xơ mỡ 9
1.2 Mảng xơ
Là sang thương đặc trưng nhất của xơ vữa động mạch. Mảng xơ vữa có dạng
hình vòm nhô vào trong lòng mạch. Mảng xơ bao gồm ở trung tâm là lipid tế bào và
các mảnh vụn của tế bào hoại tử , được bao phủ bởi 1 lớp sợi cơ . Lớp sợ cơ này bao
gồm số lượng lớn tế bào cơ trơn, đại thực bào và sợi collagen.
Trên siêu âm là sang thương có đặc tính sinh echo trung bình – kém hơn lớp áo
ngoài và nhiều hơn cơ ức đòn chũm, cấu trúc không đồng nhất. Hình 14: Mảng xơ vữa


− Loét trong mảng xơ vữa: gồm 2 tiêu chuẩn
o Bề mặt ổ loét > 2mm
o Bề sâu ổ loét > 2mm

Hình 17: Loét của mảng xơ vữa
11
2. Một số tổn thương khác
2.1 Phình động mạch
Đoạn động mạch có đường kính trên 150% so với bình thường (có thể dựa
vào đường kính động mạch ở ngay trước nơi phình). Có thể kém theo các tổn
thương: bóc tách, huyết khối trong lòng đoạn phình.

Hình 20: Thành động mạch dày của bệnh Takayasu

2.4 Dò động tĩnh mạch
Tổn thương thông nối giữa động mạch và tĩnh mạch: vị trí thông nối tạo hiện
tượng sliasing trên doppler màu, dùng doppler phổ ghi nhận phổ có vận tốc cao : 3-5
m/giây và có dạng đơn pha kháng lực thấp.
Hình 21: Phổ dò động – tĩnh mạch có dạng đơn pha, vận tốc cao và kháng lực thấp

13
VI. CHẨN ĐOÁN HẸP ĐỘNG MẠCH
1. Tổn thương hẹp trên siêu âm 2D

Quan sát các tổn thương trên mặt cắt dọc và ngang, đo mức độ hẹp nên thực
hiện trên mặt cắt ngang.
Hình 24: Phổ hẹp động mạch cảnh trong

- Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ hẹp dựa trên phân tích phổ doppler với động
mạch cảnh trong.
3. Chẩn đoán mức độ hẹp theo phương trình liên tục

Khảo sát 3 thông số:
- Diện tích lòng mạch bình thường
- Phổ động mạch bình thường, đo bằng doppler xung ngay vị trí đo diện tích
lòng mạch bình thường.
- Phổ động mạch tại vị trí hẹp đo bằng doppler xung hay doppler liên tục.
Đưa vào phương trình liên tục sẽ có diện tích chỗ hẹp, từ đó tính % hẹp

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status