CÁC CHUN ĐỀ HĨA HỌC VƠ CƠ BỒI DƯỠNG HSTHCS
Ch un đề 1: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hoá chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài không
khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu
→
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
(không màu)
2NO + O
2
→
2NO
+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan trong
axit.
- Tạo khí không màu.
Na
2
SO
3
+ BaCl
2
→
BaSO
3
↓
+ 2NaCl
Na
2
SO
3
+ HCl
→
BaCl
2
+ SO
2
+ BaCl
2
→
BaCO
3
↓
+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3
→
Ag
2
CO
3
↓
+ 2NaNO
3
Gốc photphat
AgNO
3
Tạo kết tủa màu vàng
Na
↓
+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2
→
PbCl
2
↓
+ 2NaNO
3
Muối sunfua
Axit,
Pb(NO
3
)
2
Tạo khí mùi trứng ung.
Tạo kết tủa đen.
Na
2
S + 2HCl
→
2NaCl + H
2
S
2
O
→
4Fe(OH)
3
↓
Muối sắt (III) Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl
3
+ 3NaOH
→
Fe(OH)
3
↓
+ 3NaCl
Muối magie Tạo kết tủa trắng
MgCl
2
+ 2NaOH
→
Mg(OH)
2
↓
+ 2NaCl
Muối đồng Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO
3
)
2
2
,
Dd nước brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd
nước brom
SO
2
+ Ca(OH)
2
→
CaSO
3
↓
+ H
2
O
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2
→
H
2
SO
4
→
Cu + CO
2
↑
(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím ẩm
ướt
- AgNO
3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3
→
AgCl
↓
+ HNO
3
Khí H
2
S
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa đen
H
2
↑
+ 2H
2
O
* Bài tập:
@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dòch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO
3
.
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dòch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là: clorua, sunfat,
nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dòch của muối nào?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH
4
NO
3
4
. Hãy nêu các
thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dòch nói trên.
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe
2
O
3
), (Fe + FeO), (FeO + Fe
2
O
3
).
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al
2
O
3
), (Fe + Fe
2
O
3
), (FeO + Fe
2
O
3
). Dùng phương pháp hoá học để
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
.
c) 4 axit: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dòch bò mất nhãn: NaHSO
4
, Na
2
CO
3
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dòch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO
4
, NaCl. Biết:
- Đổ A vào B
→
có kết tủa.
- Đổ A vào C
→
có khí bay ra.
- Đổ B vào D
→
có kết tủa.
Xác đònh các chất có các kí hiệu trên và giải thích.
Câu 3: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa KI, HI, AgNO
3
, Na
2
CO
3
.
, NH
4
Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO
4
, Mg(HCO
3
)
2
,
Ca(HCO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, KHCO
3
.
B. CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT
I. Nguyên tắc:
@ Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để chuyển A thành AX ở dạng kết tủa, bay
hơi hoặc hoà tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách).
@ Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
* Sơ đồ tổng quát: B
A, B
X
2
↑
2
Ca(OH)
3
CaCO
+
→ ↓
Trình bày: + Cho hỗn hợp đun nóng với H
2
SO
4
CaCO
3
+ H
2
SO
4
→
CaSO
4
↓
+ CO
2
↑
+ H
Al
dd NaOH
→
NaAlO
2
2
CO
→
Al(OH)
3
↓
o
t
→
Al
2
O
3
đpnc
→
Al
Lọc, điện
phân
Zn (ZnO)
Zn
dd NaOH
→
Na
→
Mg(OH)
2
↓
o
t
→
MgO
CO
→
Mg
Lọc, nhiệt
luyện
Fe (FeO hoặc
Fe
2
O
3
)
Fe
HCl
→
FeCl
2
NaOH
→
Fe(OH)
2
↓
→
Cu
Lọc, nhiệt
luyện
III. Bài tập :
Câu 1: Tách riêng dung dòch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dòch AlCl
3
, FeCl
3
, BaCl
2
.
Câu 2: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm 3 khí: Cl
2
, H
2
và CO
2
thành các chất nguyên chất.
Câu 3: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất
nguyên chất.
Câu 4: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
C C
−
⇒ =
−
2
1
1
2
D D
V
V
D D
−
⇒ =
−
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a) O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2
b) Cl
2
có lẫn O
2
, CO
2
, SO
C
m
ct
m
: Khối lượng chất tan (g)
dd
m
: Khối lượng dung dòch (g)
Với:
dd
m
= V.D V: Thể tích dung dòch (ml)
D: Khối lượng riêng (g/ml)
Vậy:
% 100%= ×
ct
dd
m
C
m
=
100%
ct
m
V.D
×
II. Nồng độ mol (C
M
@ Trộn m
1
gam dung dòch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dòch có nồng độ C
2
%, dung dòch thu được có
nồng độ C% là:
1
m
gam dung dòch
1
C
2
C C−
2
m
gam dung dòch
2
C
1
C C−
@ Trộn V
1
ml dung dòch có nồng độ C
1
@ Trộn V
1
ml dung dòch có khối lượng riêng D
1
với V
2
ml dung dòch có khối lượng riêng D
2
, thu được
dung dòch có khối lượng riêng D.
1
V
ml dung dòch
1
D
2
D D−
D
2
V
ml dung dòch
2
D
1
D D−
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
4
1
1
2
m C -C
m C -C
⇔ =
3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dòch sau phản ứng.
Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dòch sau phản ứng.
• Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia
m
=
∑
• Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia
m m
= −
∑
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m
= −
∑
• Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
S = g
.
Câu 2: Có 2 dung dòchHCl nồng độ 0,5M và 3M. Tính thể tích dung dòch cần phải lấy để pha được 100ml dung dòch
HCl nồng độ 2,5M.
Câu 3: Khi hoà tan m (g) muối FeSO
4
.7H
2
O vào 168,1 (g) nước, thu được dung dòch FeSO
4
có nồng độ 2,6%. Tính m?
Câu 4: Lấy 12,42 (g) Na
2
CO
3
.10H
2
O được hoà tan trong 50,1ml nước cất (D = 1g/ml). Tính nồng độ phần trăm của
dung dòch thu được.
Câu 5: Lấy 8,4 (g) MgCO
3
hoà tan vào 146 (g) dung dòch HCl thì vừa đủ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch HCl đầu?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dòch sau phản ứng?
Câu 6: Hoà tan 10 (g) CaCO
3
vào 114,1 (g) dung dòch HCl 8%.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng?
4
dư vào nước lọc thấy tạo ra 46,6 (g) kết tủa.
Xác đònh nồng độ phần trăm của Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
trong dung dòch A ban đầu?
Câu 10: Cho 39,09 (g) hỗn hợp X gồm 3 muối: K
2
CO
3
, KCl, KHCO
3
tác dụng với Vml dung dòch HCl dư 10,52% (D =
1,05g/ml), thu được dung dòch Y và 6,72 lít khí CO
2
(đktc).
Chia Y thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Để trung hoà dung dòch cần 250ml dung dòch NaOH 0,4M.
- Phần 2: Cho tác dụng với AgNO
3
dư thu được 51,66 (g) kết tủa.
a) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu?
b) Tìm Vml?
Câu 11: Cho 46,1 (g) hỗn hợp Mg, Fe, Zn phản ứng với dung dòch HCl thì thu được 17,92 lít H
2
2
SO
4
chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
Thí nghiệm 2: Cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc)
a) Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
b) Tính nồng độ mol của dung dòch Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Câu 15: Tính nồng độ ban đầu của dung dòch H
2
SO
4
và dung dòch NaOH biết rằng:
- Nếu đổ 3 lít dung dòch NaOH vào 2 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau khi phản ứng dung dòch có tính kiềm với nồng độ
0,1 M.
- Nếu đổ 2 lít dung dòch NaOH vào 3 lít dung dòch H
2
SO
4
thì sau phản ứng dung dòch có tính axit với nồng độ 0,2M.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch D. Thêm
Câu 19: Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dòch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dòch thu được
6,2 gam chất rắn X.
Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400ml dung dòch HCl thì sau khi phản ứng kết thúc, thu
được 896ml H
2
(đktc) và cô cạn dung dòch thì thu được 6,68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ mol của dung dòch
HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y. (Giả sử Mg không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg
phản ứng trước hết Mg mới đến Fe. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Câu 20: Dung dòch X là dung dòch H
2
SO
4
, dung dòch Y là dung dòch NaOH. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ thể tích là V
X
:
V
Y
= 3 : 2 thì được dung dòch A có chứa X dư. Trung hoà 1 lít A cần 40 gam KOH 20%. Nếu trộn X và Y theo tỉ lệ thể
tích V
X
: V
Y
= 2 : 3 thì được dung dòch B có chứa Y dư. Trung hoà 1 lít B cần 29,2 gam dung dòch HCl 25%. Tính nồng
độ mol của X và Y.
Ch un đề 3: BÀI TOÁN VỀ ĐỘ TAN .
@ Hướng giải: Dựa vào đònh nghóa và dữ kiện bài toán ta có công thức:
1.
2
100= ×
ct
o
C là 35 gam. ĐS:
NaCl ket tinh
8( )m g=
á
Câu 2: Hoà tan 450g KNO
3
vào 500g nước cất ở 250
0
C (dung dòch X). Biết độ tan của KNO
3
ở 20
0
C là32g. Hãy xác
đònh khối lượng KNO
3
tách ra khỏi dung dòch khi làm lạnh dung dòch X đến 20
0
C. ĐS:
3
KNO tach ra khoi dd
290( )m g=
ù û
Câu 3: Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
20% đun nóng (lượng vừa đủ). Sau đó làm nguội dung dòch
đến 10
0
3
)
2
→
CaCl
2
→
CaCO
3
2)
FeCl
2
FeSO
4
Fe(NO
3
)
2
Fe(OH)
2
Fe Fe
2
O
3
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→
5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2
O
4Fe(NO
3
)
3
+ Cu
→
2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
SO
3
→
H
2
SO
4
3) FeS
2
→
SO
2
SO
2
NaHSO
3
4* Phương trình khó:
- 2K
3
PO
4
+ H
3
PO
4
→
3K
3
HPO
4
- K
2
HPO
4
+ H
3
PO
4
→
2KH
2
Na
2
ZnO
2
+ H
2
O
KHCO
3
+ Ca(OH)
2
→
CaCO
3
+ KOH + H
2
OA
o
+ X,t
→6) A
Fe
B+
2
Al
2
O
3
→
Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2
8) Al Al(OH)
3 AlCl
3
→
Al(NO
3
)
3
↑
↓
o
+ Y,t
→
o
+ Z,t
→
(1)
(8)
(5) (6)
(7)
(9)
(10)
(11)(12)
X + A
(5)
E
F
+
→
X + B
(6) (7)
G E
H F
+ +
→ →
Fe
X + C
A + H
2
S
→
C
↓
+ D B + L
o
t
→
E + D
C + E
→
F F + HCl
→
G + H
2
S
↑
G + NaOH
→
H
↓
+ I H + O
2
+ D
→
J
↓
Câu 2: Xác đònh chất và hoàn thành các phương trình phản ứng:
o
t
→
Cl
2
+ MnCl
2
+ KCl + H
2
O
b) X
3
+ X
4
+ X
5
→
HCl + H
2
SO
4
c) A
1
+ A
2 (dư)
→
SO
4
+ K
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O
f) KHCO
3
+ Ca(OH)
2
dư
→
G
1
+ G
2
+ G
3
g) Al
2
O
3
+ KHSO
2
+ H
2
d) X
5
+ X
6
+ H
2
O
→
Fe(OH)
3
+ CO
2
+ NaCl
C- ĐIỀU CHẾ MỘT CHẤT TỪ NHIỀU CHẤT
1. Điều chế oxit.
Phi kim + oxi Nhiệt phân axit (axit mất nước)
Kim loại + oxi OXIT Nhiệt phân muối
Oxi + hợp chất Nhiệt phân bazơ không tan
Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu
2. Điều chế axit.
Oxit axit + H
2
O
Phi kim + Hiđro AXIT
Muối + axit mạnh
Ví dụ: P
2
Kim loại(Na, K, Ca, Ba ) + H
2
O Kiềm + dd muối
BAZƠ
Oxit bazơ + H
2
O Điện phân dd muối (có màng ngăn)
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
9
(1)
(2)
(3)
(4)
Ví dụ: 2K + 2H
2
O
→
2KOH + H
2
; Ca(OH)
2
+ K
2
CO
3
→
CaCO
3
+ 2KOH
Cl + Al(OH)
3
↓
ZnSO
4
+ 2NaOH
(vừa đủ)
→
Zn(OH)
2
↓
+ Na
2
SO
4
5. Điều chế muối.
a) Từ đơn chất b) Từ hợp chất
Axit + Bzơ
Kim loại + Axit Axit + Oxit bazơ
Oxit axit + Oxit bazơ
Kim loại + Phi kim MUỐI Muối axit + Oxit bazơ
Muối axit + Bazơ
Kim loại + DD muối Axit + DD muối
Kiềm + DD muối
DD muối + DD muối
* BÀI TẬP:
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl
và H
2
O, có chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình phản ứng
điều chế muối sắt (III) sunfat.
Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H
2
O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)
2
. Viết các PTHH xảy ra.
Câu 6: Từ các chất KCl, MnO
2
, CaCl
2
, H
2
SO
4
đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, hiđroclorua.
Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H
2
O. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, nước Javen, dung dòch KOH, I
2
, KClO
3
2 loại phân đạm trên từ không khí, nước và đá vôi.
Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất.
Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO
4
, FeCl
3
, FeCl
2
,
Fe(OH)
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
.
Ch un đề 5 : BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI TẬP
Câu 1: Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trò II trong dung dòch H
2
SO
4
loãng dư, người ta thu được 8,4 lít hiđro (đktc)
và dung dòch A. Khi cho kết tinh muối trong dung dòch A thì thu được 104,25g tinh thể hiđrat hoá.
thoát ra ở đktc.
c) Nêu biết kim loại hoá trò III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trò II thì kim loại hoá trò II là nguyên
tố nào? ĐS: a)
16,07m gam=
muối
; b)
2
3,808
H
V = lít
; c) Kim loại hoá trò II là
Zn
Câu 5: : Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 lít H
2
(đktc)
và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lượng không đổi
cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit. ĐS:
Ba
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe
a
X
b
, phân tử này gồm 4 nguyên tử có khối lượng mol là
162,5 gam. Hỏi nguyên tố X là gì? ĐS: X là clo (Cl)
Câu 7: Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng 1 kim loại M (có hoá trò II và III) tác dụng hết với NaOH dư.
Kết tủa hiđroxit hoá trò 2 bằng 19,8 gam còn khối lượng clorua kim loại M hoá trò II bằng 0,5 khối lượng mol của M.
Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp. ĐS: Hai muối là FeCl
2
và FeCl
3
O
3
duy
nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
. ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 10: Hoà tan hoà toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoà tan hoàn
toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu được muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít khí NO duy nhất
(đktc).
a) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối clorua.
ĐS: a)
2
3
x
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O được chia
đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lượng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lượng CaO tăng 5,32 gam. Tìm
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
11
m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thường) có số C
≤
4.
ĐS: A là C
4
H
10
Câu 15: Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại hoá trò II và III bằng axit HCl thu được dung dòch A + khí B. Chia đôi B
a) Phần B
1
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2
thì tỉ lệ V
1
/V
2
bằng bao nhiêu lần?
ĐS: a) R (C), R’(N) ; b) NO
2
nặng hơn CH
4
= 2,875 lần ; c) V
1
/V
2
= 2,875 lần
Câu 18: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào
bình đựng Ca(OH)
2
dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dòch HCl dư thì
thu được 1,176 lít khí H
và AgNO
3
đều có
nồng độ 0,8 mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được (a + 27,2) gam chất rắn gồm ba kim loại và được
một dung dòch chỉ chứa một muối tan. Xác đònh M và khối lượng muối tạo ra trong dung dòch.
ĐS: M là Mg và Mg(NO
3
)
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe
2
O
3
duy
nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.
c) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
d) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
. ĐS: b) Fe
x
O
y
. ĐS: BaO
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
12
Câu 25: Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 dm
3
H
2
(đktc)
và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lượng không đổi
cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit. ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl có dư thì thu được 1,12 lít H
2
(đktc). Mặt
khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trò II đó cần chưa đến 500 ml dung dòch HCl. Xác đònh kim loại hoá trò II.
ĐS: Mg
Câu 27: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra
vào bình đựng Ca(OH)
2
dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dòch HCl
dư thì thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc).
c) Xác đònh công thức phân tử oxit kim loại.
d) Cho 4,06g oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dòch H
2
SO
4
=
; b) Fe
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dòch HCl 7,3%
vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng 6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính
số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
ĐS: a) R (Fe) và %MgCO
3
= 59,15% , %FeCO
3
= 40,85% ; b)
4
MgO
m g=
và
2 3
4
Fe O
m g=
Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch D. Thêm
240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dòch E trong đó
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
13
Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dòch CuSO
4
10%. Sau khi tất cả đồng bò đẩy ra khỏi dung dòch CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lượng miếng sắt tăng lên 8%. Xác đònh khối lượng miếng sắt ban đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dòch CuSO
4
. Sau một thời gian khối lượng thanh sắt
tăng 4%.
a/ Xác đònh lượng Cu thoát ra. Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt.
b/ Tính nồng độ mol/l của dung dòch sắt(II) sunfat tạo thành. Giả sử thể tích dung dòch không thay đổi.
Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dòch sau phản ứng
a) Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng với dung dòch cacbonat tạo muối kết
tủa có khối lượng b gam. Hãy tìm công thức muối clorua.
- Muốn tìm công thức muối clorua phải tìm số mol (n) muối.
Độ giảm khối lượng muối clorua = a – b là do thay Cl
2
(M = 71) bằng CO
3
(M = 60).
muoi
71 60
=
−
á
a-b
n
Xác đònh công thức phân tử muối:
á
á
m
R + 60 R
n
Suy ra công thức phân tử của RCO
3
.
Câu 1: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối lượng. Thả thanh thứ
nhất vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thú hai vào dung dòch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số mol 2 muối phản
ứng bằng nhau lấy 2 thanh kim loại đó ra khỏi dung dòch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%, còn khối lượng
thanh thứ hai tăng thêm 28,4%. Tìm nguyên tố R.
Câu 2: Có 100 ml muối nitrat của kim loại hoá trò II (dung dòch A). Thả vào A một thanh Pb kim loại, sau một thời
gian khi lượng Pb không đổi thì lấy nó ra khỏi dung dòch thấy khối lượng của nó giảm đi 28,6 gam. Dung dòch còn lại
được thả tiếp vào đó một thanh Fe nặng 100 gam. Khi lượng sắt không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dòch, thấm khô
cân nặng 130,2 gam. Hỏi công thức của muối ban đầu và nồng độ mol của
dung dòch A.
Câu 3: Cho một thanh Pb kim loại tác dụng vừa đủ với dung dòch muối nitrat của kim loại hoá trò II, sau một thời
gian khi khối lượng thanh Pb không đổi thì lấy ra khỏi dung dòch thấy khối lượng nó giảm đi 14,3 gam. Cho thanh sắt
có khối lượng 50 gam vào dung dòch sau phản ứng trên, khối lượng thanh sắt không đổi nữa thì lấy ra khỏi dung dòch,
rửa sạch, sấy khô cân nặng 65,1 gam. Tìm tên kim loại hoá trò II.
Câu 4/ Ngâm đinh sắt vào dung dòch CuSO
Câu 7/ Nhúng một lá kẽm vào 500 ml dung dòch Pb(NO
3
)
2
2M . Sau một thời gian khối lượng lá kẽm tăng 2,84 gam
so với ban đầu .
a/ Tính lượng Pb đã bám vào lá Zn , biết rằng lượng Pb sinh ra bám hoàn toàn vào lá Zn.
b/ Tính mồng độ M các muối có trong dung dòch sau khi lấy lá kẽm ra , biết rằng thể tích dung dòch xem như không
đổi ?
Ch un đề 7 : Chứng minh chất tác dụng hết :
Câu 1/ Cho 3,87 gam hỗn hợp gồm Mg và Al tác dụng với 500 ml dung dòch HCl 1M
a/ Chứng minh rằng sau phản ứng với Mg và Al , axit vẫn còn dư ?
b/ Nếu phản ứng trên làm thoát ra 4,368 lít khí H
2
(đktc) . Hãy tính số gam Mg và Al đã dùng ban đầu ?
c/ Tính thể tích dung dòch đồng thời NaOH 2M và Ba(OH)
2
0,1M cần dùng để trung hòa hết lượng axit còn dư ?
Câu 2/ Hòa tan 31,9 gam hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào nước được dung dòch A . Cho toàn bộ dung dòch A tác dụng với
500 ml dung dòch Na
2
CO
3
2M thấy xuất hiện một lượng kết tủa
a/ Chứng tỏ rằng lượng kết tủa ở trên thu được là tối đa ?
b/ Nếu cho toàn bộ lượng dung dòch A tác dụng với lượng dư dung dòch AgNO
hỗn hợp X ?
Ch un đề 8: p dụng đònh luật bảo toàn khối lượng :
Câu 1/ Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe
2
O
3
nung nóng . Sau khi kết thúc thí
nghiệm , thu được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với hiđro là 20,4 . Tính m ?
Câu 2/ Hòa tan 5,68 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại thuộc nhóm IIA và thuộc 2 chu kì liên tiếp bằng
dung dòch HCl dư thu được 1,344 lít khí (đktc) và dung dòch A . Hỏi cô cạn dung dòch A thì thu được bao nhiêu gam
muối khan ?
Câu 3/ Cho hỗn hợp 2 muối A
2
SO
4
và BSO
4
có khối lượng 44,2 gam tác dụng vừa đủ với d/dòch BaCl
2
tạo thành 69,9
gam BaSO
4
kết tủa .Tìm khối lượng 2 muối tan mới tạo thành ?
Câu 4/ Hòa tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat có hóa trò II và III bằng dung dòch HCl thu được dung dòch A và
0,672 lít khí (đktc) . Hỏi cô cạn dung dòch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
Ch un đề 9: Phương pháp tự chọn lượng chất :
Một số cách chọn :
- Lượng chất tham gia phản ứng là 1 mol
- Lượng chất tham gia phản ứng theo số liệu của đề bài .
Câu 1/ Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng khối lượng vừa đủ của dung dòch H
gam muối khan .
a/ Tính thể tích B (đktc) .?
b/ Xác đònh tên 2 kim loại ?
Câu 5/ Nung 3 gam muối cacbonat của kim loại A chưa rõ hóa trò thu được 1,68 gam oxit kim loại A .
a/ Xác đònh A ?
b/ Tính thể tích dd HCl cần dùng để hòa tan hết 3 gam muối cacbonat của A ở trên ?
Ch un đề 10: Phương pháp dùng các giá trò trung bình :
Phương pháp dùng các giá trò mol trung bình (
M
)
Lưu ý :
a/ Hỗn hợp nhiều chất :
M
=
hh
hh
n
m
=
i
ii
nnn
nMnMnM
+++
+++21
2211
n
1
+ M
2
(1-n
1
)
M
=
n
VVMVM )(
1211
−+
;
M
= M
1
X
1
+ M
2
(1-X
1
)
Câu 1/ Hai kim loại kiềm M và M
/
nằm trong hai chu kì kế tiếp nhau của bảng hệ thống tuần hoàn . Hòa tan môt ít
hỗn hợp M và M
/
1/ Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgO tác dụng vừa đủ với dung dòch HCl 14,6% .Cô cạn dung dòch sau phản ứng
thu được 28,5 gam muối khan
a/Tính % về khối lượng của từng chất có trong hỗn hợp ?
b/ Tính khối lượng dung dòch HCl đã tham gia phản ứng ?
c/ Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành sau phản ứng ?
CÁC CHUN ĐỀ BỒI DƯỠNG HĨA THCS
16
2/ Cho 19,46 gam hỗn hợp gồm Mg , Al và Zn trong đó khối lượng của Magie bằng khối lượng của nhôm tác dụng
với dung dòch HCl 2M tạo thành 16, 352 lít khí H
2
thoát ra ở đktc .
a/ Tính % về khối lượng của từng kim loại có trong hỗn hợp ?
b/ Tính thể tích dung dòch HCl đã dùng biets người ta dùng dư 10% so với lý thuyết ?
3/ Hòa tan 13,3 gam hỗn hợp NaCl và KCl vào nước thu được 500 gam dung dòch A Lấy 1/10 dung dòch A cho phản
ứng với AgNO
3
tạo thành 2,87 gam kết tủa
a/ Tính % về khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp ?
b/ Tính C% các muối có trong dung dòch A
4/ Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp của Mg và MgO bằng dung dòch HCl . Dung dòch thu được cho tác dụng
với với dung dòch NaOH dư . Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi thu
được 14 gam chất rắn
a/ Tính % về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích dung dòch HCl 2M tối thiểu đã dùng ?
5/ Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp của Al và Mg bằng dung dòch HCl vừa đủ . Thêm một lượng NaOH dư vào
dung dòch . Sau phản ứng xuất hiện một lượng kết tủa Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi
khối lượng không đổi thu được 4 g chất rắn
a/ Tính % về khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu ?
b/ Tính thể tích dung dòch HCl 2M đã dùng ?
6/ Chia một lượng hỗn hợp gồm MgCO
TÁC DỤNG VỚI KIỀM.
Câu 1/ Cho 7,2 gam hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II.
Cho A hoà tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
loãng, thu được khí B. Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450 ml Ba(OH)
2
0,2M
thu được 15,76 gam kết tủa. Xác đònh hai muối cacbonat và tính % theo khối lượng của chúng trong A.
Đáp số: - 2 muối: MgCO
3
và CaCO
3
- %MgCO
3
= 58,33% và %CaCO
3
=
41,67%
Câu 2/ Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm MgCO
3
và RCO
3
(tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dòch HCl. Lượng khí CO
2
sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dòch NaOH 2,5M được dung dòch A. Thêm BaCl
2
dư vào dung dòch A
thu được 39,4g kết tủa.
SO
4
loãng thì thu được
khí NO và H
2
có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết khối lượng muối nitrat thu được bằng 159,21%
khối lượng muối sunfat. Xác đònh kim loại R. Đáp số: R là Fe
Câu 7/ Cho 11,7g một kim loại hoá trò II tác dụng với 350ml dung dòch HCl 1M. Sau khi phản ứng xong thấy kim loại
vẫn còn dư. Cũng lượng kim loại này nếu tác dụng với 200ml dung dòch HCl 2M. Sau khi phản ứng xong thấy axit
vẫn còn dư. Xác đònh kim loại nói trên. Đáp số: Zn
Câu 8/ Một hỗn hợp A gồm M
2
CO
3
, MHCO
3
, MCl (M là kim loại kiềm).
Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dư) dung dòch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu được dung dòch B và 17,6g khí C.
Chia B làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dòch KOH 0,8M, cô cạn dung dòch thu được m (gam) muối khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO
3
dư thu được 68,88g kết tủa trắng.
1/ a) Tính khối lượng nguyên tử của M.
b) Tính % về khối lượng các chất trong A.
2/ Tính giá trò của V và m.
Đáp số: . 1. a) Na; b) %Na
2
CO
3