Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập, nền kinh tế nước ta đang không ngừng
phát triển, mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới. Do vậy các giao dịch kinh
tế của các doanh nghiệp ở nước ta diễn ra với rất nhiều đối tượng khác nhau, đơn vị
tiền tệ được sử dụng cũng rất đa dạng. Nhưng trong kế toán, doanh nghiệp phải sử
dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ để hạch toán, để đảm bảo tính thống nhất và tính
so sánh được của các số liệu kế toán. Việc quy định thống nhất một phương pháp
hạch toán chênh lệch TGHĐ phát sinh giữa đồng tiền hạch toán và đồng tiền giao
dịch là rất cần thiết. Mặt khác, các doanh nghiệp lớn ở nước ta hiện nay đang ngày
càng có nhiều hoạt động ở nước ngoài, cơ sở ở nước ngoài, nhằm khẳng định vị trí
của mình, thúc đẩy quá trình hội nhập và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh. Để
xác định chính xác kết quả của hoạt ở nước ngoài và cơ sở ở nước ngoài cần phải
chuyển đổi các báo cáo tài chính về đồng tiền hạch toán của đơn vị. Nhưng chuyển
đổi như thế nào, sử dụng tỷ giá nào để các báo cáo này chính xác và trung thực là một
vấn đề cần giải quyết. Chênh lệch TGHĐ còn ảnh hưởng lớn tới việc phán ánh đúng
giá vật tư, hàng hóa, chi phí, doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Ta có thể thấy ảnh hưởng của chênh lệch TGHĐ đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đến tính chính xác của các báo cáo tài chính là rất lớn. VAS
10-Ảnh hưởng của việc thay đổi TGHĐ đã đáp ứng được việc hạch toán chênh lệch
TGHĐ. Tuy vậy vẫn còn một số vấn đề cần bàn. Vì vậy, em chọn đề tài “Bàn về chế
độ hạch toán TGHĐ ngoại tệ” nhằm đi sâu tìm hiểu và đưa ra một số ý kiến để hoàn
thiện việc hạch toán chênh lệch TGHĐ.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đề án môn học Kế toán Tài chính
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VỀ CHÊNH LỆCH TGHĐ
1.Chế độ kế toán chênh lệch TGHĐ trước khi có VAS 10
Việc hạch toán chênh lệch TGHĐ được thực hiện theo hướng dẫn của
TT44/TC-TCDN ngày 08/7/1997 và thông tư 77/1998/TT-BTC.
1.1 Thông tư TT44/TC-TCDN
* Đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là:
tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) có gốc
ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu
nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá
số dư.
* Đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của
các khoản nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính
thì được xử lý như sau:
- Đối với các khoản nợ phải thu dài hạn:
Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang hạch toán trên
sổ kế toán thì không hạch toán vào thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính đầu
năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số dư. Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối
kỳ thấp hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì chênh lệch tỷ giá hạch toán vào
chi phí tài chính trong năm.
- Đối với các khoản nợ phải trả dài hạn:
Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang hạch toán trên
sổ kế toán thì chênh lệch tỷ giá hạch toán vào chi phí tài chính trong năm. Trường
hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ thấp hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì
không hạch toán vào thu nhập mà để số dư trên bao cáo tài chính, đầu năm sau ghi
bút toán ngược lại để xóa số dư.
- Khi thanh lý từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả dài hạn, nếu tỷ giá thanh toán
thực tế phát sinh cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá đang hạch toán trên sổ sách: Trường
Đỗ Thị Nhàn Lớp: Kế toán 46D
Đề án môn học Kế toán Tài chính
hợp chênh lệch tỷ giá tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ; còn trương hợp
chênh lệch tỷ giá giảm tính vào chi phí trong kỳ.
1.2 Thông tư số 77/1998/TT-BTC
Để phán ánh đúng giá vốn của vật tư, hàng hoá, chi phí, doanh thu, thu nhập
và kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Thông tư số 77/1998/TT-BTC
đưa ra hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “Đồng” Việt Nam sử dụng trong hạch
Số chênh lệch giữa tỷ giá bán nêu trên với tỷ giá bình quân ngoại tệ đang hạch
toán trên sổ kế toán được hạch toán vào Tài khoản 711 - Thu nhập hoạt động tài
chính hoặc Tài khoản 811 - Chi phí hoạt động tài chính.
* Những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá
mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng quy đổi ra "Đồng"
Việt Nam thì được quy đổi ra "Đồng" Việt Nam theo tỷ giá áp dụng tính thuế xuất
khẩu và thuế nhập khẩu của "Đồng" Việt Nam so với một số ngoại tệ do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố.
* Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nếu được Bộ Tài chính
chấp thuận cho sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngoài để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài
chính thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng "Đồng" Việt Nam được quy đổi ra đơn
vị tiền tệ nước ngoài theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Trường hợp doanh
nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngoài mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không
công bố tỷ giá mua bán thực tế bình quân liên ngân hàng quy đổi ra "Đồng" Việt
Nam thì được quy đổi từ "Đồng" Việt Nam ra đơn vị tiền tệ nước ngoài theo tỷ giá áp
dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu của "Đồng" Việt Nam so với một số
ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
1.3 Nhận xét
Việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh tại Việt Nam được
hướng dẫn trong Thông tư 44, Thông tư 77 chưa theo kịp những quy định hiện hành
và thông lệ quốc tế trong việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh.
Trong đó, các khoản chênh lệch tỷ giá thực sự phát sinh trong các giao dịch thanh
Đỗ Thị Nhàn Lớp: Kế toán 46D
Đề án môn học Kế toán Tài chính
toán công nợ có gốc ngoại tệ (ngoại tệ được hiểu là đồng tiền khác so với đồng tiền
hạch toán), mua bán ngoại tệ được ghi nhận như là một khoản doanh thu/chi phí tài
chính trong kỳ hoạt động. Trong khi đó, các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực sự
phát sinh như chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tài sản tiền tệ có gốc
ngoại tệ, các khoản công nợ có gốc ngoại tệ được hạch toán luỹ kế trên bảng cân đối
ngày lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính bao gồm:
Chênh lệch TGHĐ tại ngày lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm cuối năm tài chính
do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến giai đoạn đầu tư
xây dựng(giai đoạn trước hoạt động).
Chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm cuối
năm tài chính do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2 Nguyên tắc ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và
đ
ánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng
C
Đ
KT ở thời
đ
iểm cuối n
ă
m tài chính.
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị
tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
toán(nếu được chấp thuận). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, hoặc ra
đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp
phải căn cứ vào tỷ giá giao thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
TK: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản
phải trả và TK007 “Ngoại tệ các loại”.
- Đối với TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản xuất kinh doanh,
chi phí khác, bên Nợ các TK vốn bằng tiền,... khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính hoặc ngày kết thúc năm
tài chính khác với năm dương lịch của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
ghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu tài chính trên Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của năm tài chính.
Đỗ Thị Nhàn Lớp: Kế toán 46D
Đề án môn học Kế toán Tài chính
Đối với doanh nghiệp vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa có hoạt
động đầu tư XDCB, nếu phát sinh chênh lệch TGHĐ trong kỳ và chênh lệch đánh giá
lại cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB thì cũng xử lý các chênh lệch
TGHĐ này vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh cua năm tài chính.
Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch
TGHĐ đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục có gốc ngoại tệ.
- Xử lý chênh lệch TGHĐ phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại
cuối kỳ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng(giai đoạn trước hoạt động):
Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, khoản chênh lệch TGHĐ đã thực hiện và
chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuói năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ phản ánh luỹ kế trên bảng cân đối kế toán.
Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng, chênh lệch TGHĐ thực tế phát sinh
trong giai đoạn đầu tư xây dựng không tính vào giá trị TSCĐ mà kết chuyển toàn bộ
vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm tài chính có TSCĐ
và các tài sản đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động hoặc phân bổ tối đa là 5 năm (kể
từ khi công trình đưa vào hoạt động).
Chênh lệch TGHĐ đánh giá của khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
tài chính và ở thời điểm quyết toán, bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng không tính vào
giá trị TSCĐ hoàn thành đầu tư mà phân bổ vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu tài
chính của các kỳ kinh doanh tiếp theo với thời gian tối đa là 5 năm ( kể từ khi công
trình đưa vào hoạt động).
- Xử lý chênh lệch TGHĐ phát sinh từ chuyển đổi báo cáo tài chính của hoạt
động ở nước ngoài:
tệ có gốc ngoại tệ (lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi kết thúc giai đoạn đầu
tư XDCB) vào doanh thu hoạt động tài chính, hoặc phân bổ dần;
- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở
nước ngoài (lãi tỷ giá) vào doanh thu hoạt động tài chính khi thanh lý khoản đầu tư
thuần đó ở cơ sở nước ngoài.
Bên Có:
- Chênh lệch tỷ TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
Đỗ Thị Nhàn Lớp: Kế toán 46D
Đề án môn học Kế toán Tài chính
tệ(lãi tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư
XDCB(nếu có);
- Chênh lệch TGHĐ phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ(lãi tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động);
- Chênh lệch TGHĐ khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước
ngoài (lãi tỷ giá);
- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (lỗ tỷ giá) cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh vào chi phí tài chính;
- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (khi hoàn thành đầu tư
giai đoạn trước hoạt động) vào chi phí hoạt động tài chính hoặc phân bổ dần;
- Kết chuyển chênh lệch TGHĐ khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở
nước ngoài (lỗ tỷ giá) vào chi phí tài chính khi thanh lý khoản đầu tư thuần đó ở cơ
sở nước ngoài.
Tài khoản 413 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có.
Số dư bên Nợ:
- Số chênh lệch TGHĐ phát sinh, hoặc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa
hoàn thành đầu tư) ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính;
- Số chênh lệch TGHĐ từ chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước
ngoài chưa xử lý ở thời điểm lập Bảng CĐKT cuối năm tài chính.