SỞ GD – ĐT
TRƯỜNG THPT
ĐỀ THI THAM KHẢO TỐT NGHIỆP THPT
NĂM 2010
MÔN THI : LỊCH SỬ
THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 PHÚT
ĐỀ I
I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7đ)
Câu 1(5,5 điểm). Trình bày tóm tắt những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911
đến năm 1930.
Câu 2(1,5 điểm). Theo anh (chị) công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với dân
tộc Việt Nam là gì? Tại sao?
II – PHẦN RIÊNG (3đ)
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng
thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
Câu 3a Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai. Theo anh (chị), trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển
của nền kinh tế Nhật Bản kể trên, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất; Nguyên nhân đó có
thể giúp ích gì cho các nước đang phát triển trong công cuộc xây dựng kinh tế của họ.
Câu 3b Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)
Từ năm 1969 đến năm 1973, miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện
nhiệm vụ khôi phục, phát triển kinh tế - xã hội và đã thực hiện nghĩa vụ hậu phương như thế
nào đối với tiền tuyến miền Nam?
Đáp án đề 1
Câu 1 Tóm tắt hoạt động
- Năm 1911, …bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước …sau nhiều năm bôn ba qua nhiều
nước tư bản Người đã nhận rõ: bạn? thù? (0,5)
- Năm 1917, cách mạng XHCN tháng Mười Nga thành công, đã ảnh hưởng quyết định đến xu
hướng hoạt động của Người. (0,5)
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vec-xay Bản yêu sách 8 điểm đòi ….(0,5)
PHẦN RIÊNG
Câu 3a
- Ở Nhật, con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu(0,25)
- Vai trò lãnh đạo,…của Nhà nước(0,25)
- Các công ty có tầm nhìn…có sức cạnh tranh cao(0,25)
- Biết áp dụng KHKT(0,25)
- Chi phí cho quốc phòng thấp (0,25)
- Tận dụng tốt cơ hội và yếu tố bên ngoài(0,25)
Nguyên nhân quan trọng nhất là chú trọng giáo dục con người, giáo dục là “chìa khóa”cho việc
phát triển(0,5); trong đó, đặc biệt là giúp mọi người tiếp cận, ứng dụng KHKT (0,5)
Giúp ích cho các nước đang phát triển: nhận rõ sự phối hợp giữa con người với KHKT; nhận
rõ vai trò quan trọng của cuộc cách mạng KHKT trong việc xây dựng nền kinh tế của mình.
(0,5)
Câu 3b
1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội :
- Nông nghiệp: Chính phủ chủ trương khuyến khích sản xuất, chú trọng chăn nuôi, sản
xuất, thâm canh tăng vụ (5 tấn/ha), sản lượng lương thực năm 1970 tăng hơn 60 vạn tấn so với
1968. (0,5)
- Công nghiệp : Khôi phục và xây dựng, ưu tiên thủy điện Thác Bà (Hòa Bình) (phát
điện tháng 10/1971). Giá trị sản lượng 1971 tăng 142% so với 1968. (0,5)
- Giao thông vận tải : nhanh chóng khôi phục. (0,25)
- Văn hóa, giáo dục, y tế: phục hội và phát triển. (0,25)
2. Miền Bắc chi viện miền Nam :
- Đảm bảo tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của tiền tuyến
miền Nam, cả Lào và Campuchia. (0,5)
- 1969 - 1971: hàng chục vạn thanh niên nhập ngũ 60% vào miền Nam, Lào,
Campuchia. Năm 1972, 22 vạn thanh niên nhập ngũ vào chiến trường Đông Dương. (0,5)
- Viện trợ khối lượng vật chất tăng 1,6 lần trước kia (1972 : tăng 1,7 lần so với 1971). (0,5)
ĐỀ 2
I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7đ)
d) Diễn biến :
- Từ các cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở các địa phương : Bắc Ái (2-1959), Trà Bồng (8-1959) đã
lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng. Tiêu biểu là phong trào ở Bến Tre(0,5)
- Ngày 17-1-1960, Tỉnh ủy Bến Tre đã lãnh đạo 3 xã ở huyện Mỏ Cày đồng loạt nổi
dậy, chính quyền dịchở đây tan vỡ. Phong trào lan ra toàn huyện Mỏ Cày và toàn tỉnh Bến Tre.
(0,5)
UBND tự quản và lực lượng vũ trang được thành lập; tịch thu ruộng đất chia cho nông
dân(0,5)
e) Kết quả: Từ Bến Tre, phong trào “Đồng khởi” lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh
miền Trung Trung Bộ. (0,5)
Ở Nam bộ, cách mạng đã làm chủ 600 xã, 3200 thôn ở Tây Nguyên và 904 thôn ở
Trung bộ(0,5)
Câu 2: Tình hình và nhiệm vụ…(2,5)
1. Tình hình
a)Miền Bắc :
- Ngày 10/10/1954, quân ta tiếp quản Hà Nội. (0.25)
- Ngày 1/1/1955, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trở về Thủ đô. (0.25)
- Ngày 16/5/1955, lính Pháp cuối cùng rời khỏi Hải Phòng, miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
(0.25)
b)Miền Nam :
- Tháng 5/1956, Pháp rút khỏi miền Nam khi chưa thực hiện Hiệp thương – Tổng tuyển cử
thống nhất Việt Nam theo điều khoản của Hiệp định Giơnevơ. (0.25)
- Mỹ thay Pháp, Mỹ đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền ở MN, âm mưu chia cắt
VN(0.25);
- Biến MN thành thuộc địa, thành căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương và Đông Nam Á.
(0.25)
2. Nhiệm vụ :
Cả nước : Do âm mưu của Mỹ - Diệm, sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân của cả
nước chưa hoàn thành ; Cả nước tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa
bình thống nhất nước nhà.(0.5)
- Nội dung chủ yếu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội
địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm trọng tâm để phát triển sản xuất. .
(0.25)
- Thành tựu: đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo,
bước đầu tạo ra công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp….(0.5)
+ Xin-ga-po xây dựng được cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cảng…) tốt nhất khu vực.
+ Sau 11 năm phát triển, kinh tế Thái Lan có bước tiến dài: kế hoạch kinh tế 6 năm (1961 –
1966) đã tăng thu nhập quốc dân lên 7,6%, dự trữ ngoại tệ và vàng tăng 15%.
+ Sau kế hoạch 5 năm (1966 – 1970), miền Tây Ma-lai-xi-a đã tự túc được lương thực, miền
Đông giảm nhập gạo.
+ In-đô-nê-xi-a xây dựng được các khu công nghiệp có quy mô lớn, sản xuất thay thế được
một phần các mặt hàng nhập khẩu….
- Hạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ăn thua lỗ; tệ
tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động mặc dù được cải thiện nhưng vẫn
còn nhiều khó khăn, chưa giải quyết được vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội. .(0.5)
* Chiến lược kinh tế hướng ngoại
- Chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại) thực
hiện khoảng những năm 60 – 70 của thế kỉ XX
4
- Nội dung chủ yếu: "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn, kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản
xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương. .(0.5)
- Thành tựu: nền kinh tế theo khuynh hướng hiện đại (tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp), mậu dịch đối ngoại tăng nhanh (tổng kim ngạch xuất khẩu
của 5 nước đạt 130 tỉ USD vào năm 1980); tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (In-đô-nê-xi-a: 7
– 7,5% trong thập niên 1970; Thái Lan: 9% (1985 – 1995), Ma-lai-xi-a: 6,3% - 8,5% (1960 –
1990), Xin-ga-po: 12% (1968 – 1973) và trở thành "con rồng" kinh tế nổi trội nhất ở Đông Á;
vấn đề tăng trưởng với công bằng xã hội được cải thiện,… .(0.5)
- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý. Biểu hiện
của hạn chế này là cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ năm 1997 tác động vào nền kinh tế các
nước sáng lập ASEAN rất lớn, dẫn đến tình trạng bất ổn của một số nước. Mãi tới những năm
công”. (0.5)
- Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng có bước phát triển
nổi bật là cuộc đấu tranh chính trị của các tín đồ Phật giáo”, của “đội quân tóc dài”. (0.5)
- Phong trào đấu tranh của quân dân MN đã đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô
Đình Diệm. (0.5)
- Ngày 1/11/1963, Mỹ đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm. (0.5)
- Đông – Xuân 1964-1965, ta tiến công địch ở Đông Nam Bộ, mở màn là trận Bình Giã
(2/12/1964) thắng lợi. (0.5)
5
- Tiếp đó giành thắng lợi ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài làm phá sản hoàn toàn Chiến tranh
đặc biệt của Mỹ(0.5)
Ý nghĩa :
- Đây là thất bại có tính chất chiến lược lần thứ hai của Mỹ, buộc Mỹ phải chuyển sang “Chiến
lược chiến tranh Cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mỹ vào tham chiến ở miền Nam(0.5)
Câu 2:Những nguyên nhân chủ yếu
- Sự lãnh đạo của Đảng…(0,5)
- Căm thù trước những tội ác tày trời của Mỹ và tay sai, nhân dân ta đã quyết tâm chiến
đấu, sẵn sàng hy sinh…(0,5)
- Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới. (0,5)
II – PHẦN RIÊNG
Câu 3a. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
- Lãnh thổ Mỹ rộng …Tài nguyên… nguồn nhân lực….có trình độ kỹ thuật
- Mỹ giàu nhanh nhờ thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí trong hai cuộc Thế chiến(0,25)
- Mỹ ứng dụng nhanh các thành tựu KHKT trong SX…(0,25)
- Các tổ hợp CN-QS, các công ty có sức cạnh tranh…, có …trong và ngoài nước. (0,25)
- Nhà nước có chính sách và biện pháp điều tiết kịp thời cho nền kinh tế. (0,25)
* Em có suy nghĩ gì về việc phát triển kinh tế nước ta?
- Trước xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và những bài học lịch sử từ các nước trong
khu vực, sự phát triển kinh tế của Việt Nam cần được điều chỉnh để phù hợp với cơ cấu kinh tế
thế giới. (0,5)
6
Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển kinh
tế (0.25)
Giới cầm quyền Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự “một cực”, Mỹ làm bá chủ thế
giới(0.25)
Sau chiến tranh lạnh, hòa bình đang được củng cố, nhưng tại nhiều khu vực vẫn có
những bất ôn. (0.25)
Bước sang thế kỷ XXI, xu thế của thế giới là hòa bình, hợp tác, phát tirển nhưng cũng
gặp không ít thử thách(0.25)
Đại hội lần VI (1986) đã mở ra thời kỳ đổi mới mạnh mẽ, với cơ cấu kinh tế nhiều
thành phần , hoạt động với cơ chế thị trường, có sự quản lý, điều tiết của nhà nước(0.25)
Kinh tế thế giới đang có nhiều biến chuyển ; một nền kinh tế mang tính toàn cầu đang
được hình thành rõ nét, có ảnh hưởng đến nền kinh tế các quốc gia (0.25)
Trên bình diện phát triển kinh tế, đây là thách thức, nhưng cũng là cơ hội nếu các quốc
gia biết tận dụng những cơ hội ấy. (0.25)
Việt Nam cọi trọng phát triển kinh tế, việc hiện đại hóa, công nghiệp hóa, coi trọng hòa
bình, chủ động hội nhập các tổ chức quốc tế và khu vực(0.25)
Hết
Đề 4
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
Nêu hoàn cảnh lịch sử, thành tựu, ý nghĩa công cuộc xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của
CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 70?
Câu 2: (3 điểm)
Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam?
II. PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần
riêng thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
Câu 3a: Trình bày chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 ở bốn nội dung sau:
- Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.(0,25)
- Khoa học kỹ thuật:
+ Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất. (0,25)
+ Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mở
đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài ngoài. (0,25)
- Xã hội: chính trị ổn định ; Có sự thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí ; công nhân
chiếm 55% lao động cả nước ; trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có
trình độ trung học và đại học). (0,25)
Câu 2: ( 3 điểm)
a. Hoàn cảnh
- Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời năm 1929 họat động riêng rẽ, tranh giành ảnh
hưởng của nhau, làm phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn. (0,25)
- Nguyễn Ai Quốc được tin Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phân liệt thành hai
Đảng cộng sản, liền rời khỏi Xiêm, sang Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản.
(0,25)
b. Nội dung hội nghị
Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị
hợp nhất Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930(0,5) .
- Nguyễn Ai Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng
lẻ và nêu chương trình hội nghị (0,5)
- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam,
thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ai Quốc sọan thảo
(Cương lĩnh chính trị dầu tiên của Đảng cộng sản VN). (0,5)
- Ngày 08/02/1930, các đại biểu về nước. Ban chấp hành Trung ương lâm thời của
Đảng thành lập gồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu. (0,25)
- 24/02/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt
Nam. (0,25)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm
thành lập Đảng. (0,25)
c. Ý nghĩa: Hội nghị mang tầm vóc của một Đại hội thành lập Đảng. (0,25)
- Ở các mặt trận khác: quân ta kiềm chế, không cho địch tập trung binh lực vào các
chiến trường chính (0,25)
d. Kết quả và ý nghĩa:
- Ta tiêu diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô. (0,25)
- Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành. (0,25)
- Cuộc kháng chiến chống Pháp chuyển sang giai đoạn mới: Pháp buộc phải chuyển từ “đánh
nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta. (0,25)
Câu 3b: (4 điểm)
1. Hoàn cảnh lịch sử:
* Thuận lợi : (0,5)
- 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời và đặt
quan hệ ngoại giao với ta (18.01.1950)
- Từ tháng 1/1950 Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với ta. Cuộc
kháng chiến của ta được sự ủng hộ và đồng tình của nhân dân thế giới.
* Khó khăn (0,5)
- Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương:
+ Công nhận chính phủ Bảo Đại
+ Tháng 5.1950, đồng ý viện trợ cho Pháp
+ Lập phái đoàn cố vấn quân sự (MAAG) ở Việt Nam
- 13/5/1949. Mỹ giúp Pháp thực hiện kế hoạch Revers:
+ Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4, cắt đứt liên lạc của ta với quốc tế.
+ Lập hành lang Đông – Tây (Hải Phòng-Hà Nội-Hòa Bình-Sơn La)
+ Cô lập và chuẩn bị tấn công Việt Bắc lần thứ hai, kết thúc chiến tranh.
2. Cuộc tiến công địch ở biên giới phía bắc của quân ta
a. Chủ trương của Ta: (0,5)
9
Tháng 6/1950, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm:
- Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch
- Khai thông biên giới, mở đường thông sang Trung Quốc và thế giới dân chủ
- Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy kháng chiến tiến lên.
Trình bày quá trình phát triển của cách mạng Lào từ năm 1945 đến 1975?
Câu 2: (2 điểm)
Chứng minh Xô Viết Nghệ-Tĩnh là hinh thái sơ khai của chính quyền công nông, là chính
quyền của dân, do dân và vì dân?
Câu 3: (2 điểm)
Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?
II. PHẦN RIÊNG (3 ĐIỂM)
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng
thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
10
Câu 4a:
Cuộc chiến đấu của nhân dân ta ở Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, sản xuất
và làm nghĩa vụ hậu phương diễn ra như thế nào?
Câu 4b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)
Vì sao Đảng và Chính phủ quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc? Nêu tóm tắt nội
dung cơ bản và ý nghĩa lời kêu gọi: “ Toàn quốc kháng chiến” ngày 19/12/1946 của Chủ tịch
Hồ Chí Minh?
-Hết-
ĐÁP ÁN 5
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
a.Từ: 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
− Tháng 8/1945, thừa cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy và thành lập
chính quyền cách mạng. Ngày 12/10/1945, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc
lập. (0,5)
− Tháng 3/1946 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân Lào cầm súng bảo vệ nền độc lập. Dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc
kháng chiến chống Pháp ở Lào ngày càng phát triển, lực lượng cách mạng trưởng thành. (0,5)
- Từ 1953 – 1954, liên quân Lào – Việt phối hợp mở các chiến dịch Trung, Thượng và Hạ
- Là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX. (0.25)
- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong
trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới. (0.5)
- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam :
Từ đây, cách mạng GPDT của nhân dân VN, đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng
Cộng sản VN. (0.25)
Từ đây, Đảng có đường lối cách mạng khoa học, đúng đắn, sáng tạo. (0,25)
Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt
mới trong lịch sử tiến hóa của dân tộc VN. (0.25)
Từ đây, cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thế giới.(0.25)
II. PHẦN RIÊNG (3 ĐIỂM)
Câu 4a: (3 điểm)
a. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
− Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, quân sự hóa toàn dân, đắp công sự, đào hầm,
sơ tán để tránh thiệt hại về người và của, tiếp tục chiến đấu và sản xuất. Hễ địch đến là đánh,
ai không trực tiếp chiến đấu thì phục vụ sản xuất. (0,25)
− Chú trọng : đẩy mạnh kinh tế địa phương (công − nông nghiệp, giao thông vận tải)
đảm bảo phục vụ chiến tranh. (0,25)
- Với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, quân dân miền Bắc thi đua chống
Mỹ, đạt nhiều thành tích lớn trong chiến đấu và sản xuất. Sau hơn 4 năm (5.08.1964 − 01.11.
1968), miền Bắc bắn rơi 3.243 máy bay (6 B52, 3 F111), loại khỏi vòng chiến hàng ngàn phi
công, bắn chìm 143 tàu chiến. Ngày 1/11/1968, Mỹ buộc phải ngưng ném bom miền Bắc. (0,5)
b. Miền Bắc vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương:
* Sản xuất
- Nông nghiệp: diện tích canh tác được mở rộng, năng suất tăng, đạt “ba mục tiêu” (5
tấn thóc, 2 đầu lợn, 1 lao động/ 1ha/1 năm). (0,25)
- Công nghiệp: năng lực sản xuất ở một số ngành được giữ vững, đáp ứng nhu cầu thiết
yếu của sản xuất và đời sống. (0,25)
- Giao thông vận tải: đảm bảo thường xuyên thông suốt. (0,5)
* Làm nghĩa vụ hậu phương
* Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946), Chỉ thị Toàn dân
kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi ( 9/1947) là những văn liện lịch sử về đường lối kháng chiến, nêu rõ tính
chất, mục đích, nội dung và phương châm của cuộc kháng chiến chống Pháp: kháng chiến
toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế . (0,5)
- Hết -
Đề 6:
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày sự thành lập nước Cộng Hoà nhân dân Trung Hoa? Nước CHND Trung Hoa ra đời
có ý nghĩa gì?
Câu 2: (3 điểm)
Hãy so sánh Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 với Luận cương chính trị tháng 10/1930? Nêu
những điểm hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930?
II. PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng
thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
Câu 3a:
Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, nội dung, ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
Câu 3b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)
Nguyên nhân, âm mưu, thủ đoạn thực hiện “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ? Cuộc chiến đấu của
quân dân ta diễn ra như thế nào?
- Hết -
ĐÁP ÁN 6:
13
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
* Sự thành lập nước CHND Trung Hoa.
* Từ 1946 – 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng
- Vị trí: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới. (0,25)
Hạn chế:
- Chưa thấy được mâu thuẫn cơ bản của một dân tộc thuộc địa, vì vậy chưa đưa được
nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, còn nặng về đấu tranh giai cấp. (0,25)
- Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của các giai cấp khác ngoài công nhân và
nông dân. (0,25)
II. PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)
Câu 3a:
a. Hoàn cảnh
Năm 1968, sau Mậu Thân 1968 và thắng lợi của ta trong chiến tranh phá hoại II, Mỹ
phải thương lượng với ta từ 13/5/1968 (Từ 25/1/1969, giữa 4 bên gồm Mỹ + Việt Nam Cộng
hòa và Việt Nam dân chủ cộng hòa + Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam) (0,5)
14
b. Diễn biến
- Sau nhiều cuộc tiếp xúc, lập trường hai bên quá xa nhau: Việt Nam đòi Mỹ và đồng
minh rút quân, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản và quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.
Ngược lại, Mỹ đòi miền Bắc rút quân và từ chối ký dự thảo Hiệp định dù đã thỏa thuận
(10.1972) (0,25)
- Tháng 12/1972, Mỹ mở cuộc tập kích bằng máy bay chiến lược B52 vào Hà Nội và
Hải Phòng trong 12 ngày đêm. Việt Nam đập tan cuộc tập kích bằng không quân của Mỹ, làm
nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại ký Hiệp định Paris. (0,5)
- Ngày 27/1/1973, Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký kết
giữa 4 Bộ trưởng đại diện các Chính phủ tham dự hội nghị. (0,5)
c. Nội dung của Hiệp định Paris
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh
thổ của Việt Nam. (0,25)
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24 giờ ngày 27/01/1973 và Hoa Kì cam kết chấm
dứt mọi hoạt động chống phá miền Bắc Việt Nam. (0,25)
- Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu, phá hết các căn cứ quân sự Mỹ, cam
kết không tiếp tục can thiệp vào nội bộ của miền Nam Việt Nam. (0,25)
- 18/08/1965: Mỹ huy động 9000 quân tấn công Vạn Tường.
- Kết quả: Sau 1 ngày chiến đấu, ta loại khỏi vòng chiến 900 địch, 22 xe tăng, 13 máy
bay. (0,5)
15
- Ý nghĩa: Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với Mỹ, mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ
đánh, tìm ngụy diệt” trên khắp miền Nam. (0,5)
* Cuộc tấn công 2 mùa khô :
- 1965-1966 :
+ Mỹ huy động 72 vạn quân (22 vạn Mỹ và đồng minh), mở 450 cuộc hành quân, trong
đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn, nhắm vào hai hướng chiến lược chính: Liên khu V và
Đông Nam Bộ. (0,25)
+ Ta tấn công khắp nơi, giành nhiều thắng lợi, loại khỏi vòng chiến 104.000 địch (có
45.500 Mỹ và đồng minh), bắn rơi 1430 máy bay. (0,25)
- 1966-1967 :
+ Mỹ huy động 98 vạn quân (44 vạn Mỹ và đồng minh), mở 895 cuộc hành quân, có 3
cuộc hành quân “bình định” và “tìm diệt” lớn, tiêu biểu là Gian-xơn Xi-ti đánh vào căn cứ
Dương Minh Châu nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta. (0,25)
+ Ta tấn công khắp nơi, đập tan cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” của Mỹ, loại
khỏi vòng chiến 151.000 địch (73.500 Mỹ và đồng minh), bắn rơi 1231 máy bay. (0,25)
b. Chính trị
Khắp nơi từ thành thị đến nông thôn , nhân dân nổi dậy đấu tranh trừng trị ác ôn, phá
Ấp chiến lược, đòi Mỹ rút về nước , đòi tự do dân chủ. (0,25)
Uy tín mặt trận dân tộc GPMN Việt Nam lên cao. Cương lĩnh của mặt trận được 41
nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực ủng hộ. (0,25)
- Hết –
ĐỀ 7
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (6 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
Hoàn cảnh, nội dung công cuộc cải cách- mở cửa ở Trung Quốc(1978-2000)
Câu 2: (3 điểm)
- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các
vụ tranh chấp quốc tế. (0,5)
- Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền
Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999). (0,5)
Câu 2: (3 điểm)
a.Điểm giống nhau:
Đều là loại hình chiến tranh xm lược thực dân kiểu mới của Mỹ, nhằm biến miền Nam
thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ. (0,5)
b.Điểm khác nhau:
Chiến lược: “chiến tranh đặc biệt” được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy
của cố vấn Mỹ và dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật của Mỹ nhằm thực hiện âm mưu cơ bản
là: “ dùng người Việt đánh người Việt”. (0,75)
Chiến lược: “ chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là quân Mỹ, quân
chư hầu và nguy quân. (0,75)
Chiến lược: “ chiến tranh đặc biệt” được tiến hành chỉ ở miền Nam.
Chiến lược: “ chiến tranh cục bộ” được tiến hành ở miền Nam và miền Bắc. (0,5)
Quy mô của: “ chiến tranh cục bộ” lớn hơn và ác liệt hơn nhiều so với : “chiến tranh đặc
biệt”. (0,5)
II. PHẦN RIÊNG (4 ĐIỂM)
Câu 3a:
* Hoàn cảnh: Năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ngày càng phát triển, kết thành
làn sóng mạnh mẽ. (0,5)
* Sự thành lập các tổ chức cộng sản
- Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở
Bắc Kỳ họp tại số nhà 5 Đ, phố Hàm Long (Hà Nội), lập ra Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt
Nam có 7 Đảng viên, mở cuộc vận động lập Đảng cộng sản . (0,5)
- Từ ngày 01 - 09/05/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên
tại Hương Cảng (Trung Quốc), đoàn đại biểu Bắc Kỳ đặt vấn đề thành lập Đảng Cộng sản
song không được chấp nhận nên bỏ về nước. (0,5)
- Đại hội thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ của Hội, xác định cách mạng
cứu nước. (0,25)
a. Thắng lợi về chính trị
- Ngày 6.6.1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành
lập, được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao. (0,25)
- Ngày 24 đến 25.04.1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương quyết tâm đoàn kết
chống Mỹ. (0,25)
- Ở các nơi khác, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân và sinh viên, học sinh
nổ ra liên tục. (0,25)
- Quần chúng nổi dậy phá “Ấp chiến lược”, chống “bình định”. Đầu năm 1971, cách
mạng làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân(0,25)
b. Thắng lợi quân sự
- Ngày 30.04 – 30.06.1970, quân dân Việt – Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm
lược Campuchia của 10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 17.000 địch, giải phóng
5 tỉnh đông bắc với 4,5 triệu dân. (0,25)
- Từ 12.02 đến 23.03.1971, quân dân Việt – Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn
719” của Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 22.000 địch, giữ vững hành lang chiến
lược của cách mạng Đông Dương. (0,25)
3. Cuộc Tiến công chiến lược 1972
– 30/3/1972: Ta bất ngờ mở cuộc tiến công chiến lược, đánh vào Quảng Trị, lấy Quảng
Trị làm hướng tấn công chủ yếu, rồi phát triển rộng khắp miền Nam, diệt 20 vạn quân Sài Gòn,
giải phóng vùng đất đai rộng lớn. Sau đó, địch phản công mạnh, gây cho ta nhiều thiệt hại. Mỹ
tiến hành trở lại chiến tranh phá hoại miền Bắc. (0,5)
* Ý nghĩa.
- Giáng đòn mạnh vào chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh. (0,25)
- Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại cuộc chiến tranh (tức thừa nhận sự thất bại
của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh). (0,25) - Hết -
18
ĐỀ 8
I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (6 điểm)
Câu 1 ( 3 điểm ) : Hãy trình bày mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp
- Kẻ thù trước mắt là thực dân phản động Pháp và tay sai (0,5)
- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật , hợp pháp và
bất hợp pháp(0,5)
- Hội nghị chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương ,
đến tháng 3 năm 1938 đỏi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương (0,5)
- Sau đó , Hội nghị Trung Ương được tiến hành các năm 1937 , 1938 đã bổ sung và
phát triển nội dung cơ bản Nghị quyết Hội Nghị trung Ương tháng 7 1936 . (0,5)
II – PHẦN RIÊNG
Câu 3a
a ) Diễn Biến của chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950 :
- Quân ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê ngày 16 /9 / 1950 . Thất Khê bị
uy hiếp , Cao Bằng bị cô lập , Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 (1)
- Quân ta chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4 , buộc quân Pháp phải rút khỏi Thất
Khê , Na Sầm … đường số 4 đươc giải phóng (1)
b ) Kết Quả chiến dịch Biên Giới Thu Đông 1950 :
19
Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8000 tên địch , giải phóng đường biên giới Cao
Bằng đến đình lập với 35 vạn dân, chọc thủng tuyến hành lang Đông – Tây , phá thế bao vây
của địch với căn cứ Việt Bắc , kế hoạch Rove bị phá sản(1)
c ) Ý nghĩa lịch sử
+ Đướng liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông (0,25)
+ Bộ đội ta trưởng thành(0,25)
+ Ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ(0,25)
+Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến (0,25)
Câu 3b
1. Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam: Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội tài chính riêng nằm
trong khối Liên hiệp Pháp. (0,5)
*Những nội dung trong Hiệp định sơ bộ đã là một bước tiến so với thực trạng thuộc địa
giành các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. (0,5)
ĐỀ 9
I – PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH( 6 điểm )
Câu 1 Hãy trình bày : Nguồn gốc, Đặc điểm của cuộc Cách mạng KH – CN nửa sau thế kỷ
XX?
Câu 2 ( 3 điểm ) : Trình bày : Âm mưu, hành động của Mỹ trong “chiến tranh cục bộ “
II – PHẦN RIÊNG (4 điểm)
20
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng
thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
Câu 3a : Trình bày : Diễn biến , kết quả , ý nghĩa , hạn chế của tổng tiến công và nổi dậy tết
mậu thân 1968 ?
Câu 3b: Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)
Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
(1965-1968) & “Việt Nam hoá chiến tranh”(1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
ĐÁP ÁN 9
I – PHẦN CHUNG( 6 điểm )
Câu 1
*Nguồn gốc của cuộc cách mạng KH – CN :
- Do những đòi hỏi của cuộc sống , của sản xuất (0,75)
- Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người(0,75)
*Đặc điểm của cách mạng KH –CN :
- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay là : khoa học trở
thành lực lượng sản xuất trực tiếp (0,75)
- Khoa học đi trước , mở đường cho kỹ thuật và kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất , trở
thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ (0,75)
Câu 2
*Âm mưu của Mỹ trong “chiến tranh cục bộ “ :
- Sau thất bại của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt “ Mỹ phải chuyển sang chiến lược “
Chiến tranh cục bộ “ ở miền nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc (1)
tình hình , không kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm (0,5)
Câu 3b
Giống nhau ( 0.5 )
- Đều là loại hình chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mỹ, nhằm biến MN thành thuộc địa
kiểu mới của Mỹ.
Khác nhau (2.5 )
-Lực lượng:
+ “CTCB”:Tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ,quân đồng minh,quân đội Sài Gòn.Trong đó
quân Mỹ giữ vai trò quan trọng. ( 0.5 )
+ “VNH chiến tranh”:Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn đựơc sự chỉ huy của hệ thống “cố
vấn” quân sự Mỹ.Trong đó quân đội Sài Gòn giữu vai trò chủ yếu. ( 0.5 )
-Biện pháp:
+ “ CTCB”: Mỹ tiến hành các cuộc hành quân “Tìm diệt” & “Bình định” vào căn cứ quân giải
phóng ( 0.5 )
+ “VNHCT”:Rút dần quân Mỹ, tăng cường xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.Tăng cường
viện trợ quân sự ( 0.5 )
-Quy mô:
+ “CTCB”: Tiến hành chiến tranh xâm lược ở VN. ( 0.25 )
+ “VNHCT”: Mở rộng chiến tranh trên toàn Đông Dương. ( 0.25 )
ĐỀ 10
I – PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7 ĐIỂM )
Câu 1 : (3 điểm) Nêu những thành tựu của cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỷ
XX ?
Câu 2 Hãy trình bày : Âm mưu , thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “ Việt Nam hóa chiến
tranh “( 4 điểm)
II – PHẦN RIÊNG ( 3 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một phần riêng thích hợp để làm bài; nếu làm cả hai phần riêng
thì cả hai phần riêng đều không được chấm.
Câu 3a: Trình bày nội dung , thành tựu của đường lối đổi mới ở nước ta được đề ra trong Đại
Hội VI tháng 12 năm 1986 ?
• Nội dung đường lối đởi mới :
+ Đổi mới về kinh tế : Xây dựng nền kinh tế nhiều ngành , nhiều nghề , phát triển
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập
trung , bao cấp , hình thành cơ chế thị trường , mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại (0,5)
+ Đổi mới về chính trị : Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN , xây dựng nền dân
chủ XHCN , thực hiện quyền dân chủ nhân dân , thực hiện chính sách đại đoàn kết dân
tộc(0,5)
• Thành tựu đổi mới
+ Về lương thực – thực phẩm :Từ chỗ thiếu ăn , đến năm 1990 chung1 ta đã vươn lên
đáp ứng nhu cầu trong nước , có dự trữ và xuất khẩu , năm 1988 đạt 19,5 triệu tấn, năm 1989
là 21,4 triệu tấn(0,5)
+ Hàng hóa trên thị trường : Dồi dào , đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi , tiến
bộ về mẫu mã , chất lượng . Phần bao cấp của nhà nước giảm đáng kể (0,5)
+Kinh tế đối ngoại : Được mở rộng hơn trước , hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần , nhập
khẩu giảm đáng kể(0,5)
+ Tài chính – tiền tệ : Kiềm chế được một bước đà lạm phát . Nếu chỉ số tăng giá bình
quân hàng tháng trên thị trường năm 1986 là 20% thì năm 1990 là 4,4% . Bước đầu hình
thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần , vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước (0,5)
Câu 3b :
Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, đồng thời với nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến
tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, ổn định tình hình chính trị xã hội ở miền Nam, là nhiệm
vụ hoàn toàn thống nhất về mặt nhà nước, một bước quan trọng trong quá trình thống nhất về
mặt nhà nước; Đây là bước quan trọng trong thống nhất toàn diện đất nước, được khẩn trương
thực hiện. (0,5)
Từ 15 đến 21 tháng 11 năm 1975, đại biểu hai miền Nam – Bắc họp Hội nghị hiệp
thương tại Sài Gòn, hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước (0.5)
Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội được tổ chức trong cả nước. Hơn 23
triệu cử tri (chiếm 98,8% tổng số cử tri ) đã đi bầu.
Cuối tháng 6 đầu tháng 7, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất với 492 đại biểu đã họp
Câu 4a : Trình bày sự thành lập, mục tiêu của ASEAN và quá trình trở thành “ASEAN của
Đông Nam Á”. Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi ra nhập ASEAN?
Câu 4b : Theo chương trình nâng cao ( Ban khoa học Xã hội và Nhân văn)
Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập và xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
ĐÁP ÁN Đề 11 :
I – PHẦN CHUNG (7 điểm)
Câu 1 :
Thời cơ lịch sử :
* Khách quan:
- Ngày 09/08/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông
Bắc Trung Quốc .
- Ngày 14/08/1945, Hội đồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật quyết định đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Trưa 15/08/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng. Bọn Nhật ở
Đông Dương và tay sai Nhật hoang mang. (0,75)
Như vậy, điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến. Đảng đã tận dụng
cơ hội ngàn năm có một này để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh
chóng và ít đổ máu. (0,75)
* Chủ quan: Lực lượng cách mạng đã chuẩn bị sẵn sàng :
- Ngày 13/08/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi
nghĩa Toàn quốc, ban bố : “ Quân lệnh số 1”, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước. (0,5)
- Từ ngày 14 đến 15/08/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên
Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi
24
quân Đồng minh vào Đông Dương, những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính
quyền. (0,5)
- Từ ngày 16 đến 17/08/1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng
khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng
Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ, bài
Tiến quân ca làm Quốc ca. (0,5)
Câu 4a:
* Sự thành lập ASEAN :
- Thành lập : 8/ 8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan), với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia,
Malaixia, Thái Lan, Xingapo và Philippin. Tên gọi “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (viết tắt
theo tiếng Anh là ASEAN ) (0,5)
* Mục tiêu của ASEAN :
- Xây dựng những mối quan hệ hòa bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong khu
vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực. (0,5)
- Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á(0,25)
Như vậy ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á.
(0,25)
* Quá trình trở thành “ASEAN toàn Đông Nam Á” (0,5)
- Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên : Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan, Xingapo
và Philippin. Ngày 7/1/1984 ASEAN kết nạp thêm Brunây. Tháng 2/1976, tại Hội nghị cấp
25